MỞ ĐẦU. Nhiệt độ trung bình tháng và năm giai đoạn 1958 – 2015 tại trạm Phú Quốc (oC). Lƣợng mƣa trung bình tháng, năm trạm Phú Quốc (mm). Phân bố cơ cấu sản xuất của các xã, thị trấn.
Quy mô diện tích, dân số của các đơn vị hành chính. Một số cửa xả nƣớc thải sinh hoạt chính trên sông Dƣơng Đông. Một số cơ sở xả nƣớc thải sản xuất. Một số cơ sở xả nƣớc thải y tế.
Bảng quy định các giá trị qi, BPi. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH. Mức đánh giá chất lƣợng nƣớc theo WQI. Kết quả tính toán WQI từng thông số tháng 12/2016.
Kết quả tính toán WQI từng thông số tháng 09/2017. Kết quả tính toán WQI từng thông số tháng 10/2017. Kết quả tính toán WQI từng thông số tháng 11/2017. Kết quả tính WQI theo từng mặt cắt dọc theo lƣu vực sông Dƣơng Đông trong 4 đợt quan trắc.
Lƣợng mƣa năm trung bình thời kỳ. Hiện trạng sử dụng nƣớc của các ngành trên lƣu vực sông Dƣơng Đông. Dự báo nhu cầu sử dụng nƣớc của các ngành trên lƣu vực sông Dƣơng Đông đến năm 2020. Dự báo nhu cầu sử dụng nƣớc của các ngành trên lƣu vực sông Dƣơng Đông đến năm 2030.
58 z DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sông Dƣơng Đông. Vị trí thị trấn (khu đô thị) Dƣơng Đông. Diễn biến nhiệt độ trung bình năm tại trạm Phú Quốc.
Biểu đồ dân số trung bình giai đoạn 2009-2016. Số lƣợng khách du lịch giai đoạn 2010-2015. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt trên sông Dƣơng Đông 19 Hình 1. Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
Sơ đồ mạng sông và vị trí gây ô nhiễm. Một số cửa xả và điểm xả thải nƣớc thải sinh hoạt chính trên lƣu vực sông Dƣơng Đông (Kết quả điều tra thực địa, TCMT, 2017). Ảnh một số nguồn thải sinh hoạt trên LVS Dƣơng Đông. Ảnh một số nguồn thải cơ sở sản xuất kinh doanh trên LVS Dƣơng Đông.
Diễn biến độ pH (từ thƣợng nguồn đến vị trí cầu nhỏ tại Phƣờng 5 thị trấn Dƣơng Đông). Diễn biến nồng độ COD (từ thƣợng nguồn đến vị trí cầu nhỏ tại Phƣờng 5 thị trấn Dƣơng Đông). Diễn biến nồng độ BOD5 (từ thƣợng nguồn đến vị trí cầu nhỏ tại Phƣờng 5 thị trấn Dƣơng Đông). Diễn biến tổng chất rắn lơ lửng (từ thƣợng nguồn đến vị trí cầu nhỏ tại Phƣờng 5 thị trấn Dƣơng Đông).
Diễn biến nồng độ amoni NH4+ (từ thƣợng nguồn đến vị trí cầu nhỏ tại Phƣờng 5 thị trấn Dƣơng Đông). Diễn biến nồng độ amoni PO43- (từ thƣợng nguồn đến vị trí cầu nhỏ tại Phƣờng 5 thị trấn Dƣơng Đông). Diễn biến độ pH tại các mặt cắt (từ vị trí cầu nhỏ tại khu phố 5 đến cầu Hùng Vƣơng thị trấn Dƣơng Đông). Diễn biến tổng chất rắn lơ lửng (từ vị trí cầu nhỏ tại khu phố 5 đến cầu Hùng Vƣơng thị trấn Dƣơng Đông).
Diễn biến nồng độ COD (từ vị trí cầu nhỏ tại khu phố 5 đến cầu Hùng Vƣơng thị trấn Dƣơng Đông). Diễn biến nồng độ BOD5 (từ vị trí cầu nhỏ tại khu phố 5 đến cầu Hùng Vƣơng thị trấn Dƣơng Đông). Diễn biến nồng độ amoni NH4+ (từ vị trí cầu nhỏ tại khu phố 5 đến cầu Hùng Vƣơng thị trấn Dƣơng Đông). Diễn biến nồng độ PO43- (từ vị trí cầu nhỏ tại khu phố 5 đến cầu Hùng Vƣơng thị trấn Dƣơng Đông).
Diễn biến độ pH tại các mặt cắt (từ cầu Hùng Vƣơng ra cửa biển). Diễn biến tổng chất rắn lơ lửng (từ cầu Hùng Vƣơng ra cửa biển). Diễn biến nồng độ COD (từ cầu Hùng Vƣơng ra cửa biển). Diễn biến nồng độ BOD5 (từ cầu Hùng Vƣơng ra cửa biển).
Diễn biến nồng độ amoni NH4+ (từ cầu Hùng Vƣơng ra cửa biển). Diễn biến nồng độ PO43- (từ cầu Hùng Vƣơng ra cửa biển). Tỷ lệ sử dụng nƣớc của các ngành trên lƣu vực sông Dƣơng Đông năm 2015. Ƣớc tính tỷ lệ nhu cầu sử dụng nƣớc của các ngành trên lƣu vực sông Dƣơng Đông đến năm 2030.
Ƣớc tính tỷ lệ nhu cầu sử dụng nƣớc của các ngành trên lƣu vực sông Dƣơng Đông đến năm 2030. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nằm trong quẩn thể đảo ven bờ biển Tây Nam, huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang chiếm vị trí chiến lƣợc về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế, là nơi giao lƣu thƣơng mại, dịch vụ mang ý nghĩa khu vực và quốc tế. Huyện đảo Phú Quốc nổi tiếng nhƣ một ngƣ trƣờng lớn với nguồn tài nguyên sinh vật biển phong phú và đa dạng. Nơi đây còn là khu du lịch, nhất là khu du lịch sinh thái, thu hút đƣợc sự chú ý của nhiều du khách trong và ngoài nƣớc với nhiều bãi biển đẹp, phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, chất lƣợng môi trƣờng trong sạch.
Sông Dƣơng Đông có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảo Phú Quốc. Đây là một trong hai con sông lớn trên huyện đảo, bắt nguồn từ dãy núi Ông Thầy với chiều dài sông chính khoảng 21,5 km, tổng chiều dài các sông suối khoảng 63 km, cả lƣu vực có diện tích khoảng 104 km2, với mật độ khoảng 0,6 km/km2, là nguồn dự trữ, cung cấp nƣớc chính cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản…) trên huyện đảo. Khu vực này có tính đa dạng sinh học cao, số lƣợng loài động, thực vật phong phú, trong đó có nhiều loài có ý nghĩa kinh tế và bảo tồn cao, góp phần vào việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cộng đồng, đặc biệt là trong hoạt động du lịch sinh thái. Nƣớc ta với hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn trong tình trạng thiếu ngọt, chỉ có một số lƣợng nhỏ các đảo có nguồn nƣớc ngọt phong phú, điển hình là đảo Phú Quốc.
Vì vậy, bảo vệ nguồn nƣớc ngọt nơi đây là nhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảo Phú Quốc. Tuy nhiên, cùng với những thành tựu về tăng trƣởng và phát triển kinh tế, gia tăng dân số, đặc biệt là khách du lịch đã làm ô nhiễm môi trƣờng trên sông Dƣơng Đông diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Nƣớc thải sinh hoạt ở khu vực 1 z dân cƣ, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch hầu hết không đƣợc xử lý, một phần thẩm thấu vào đất, một phần theo kênh, rạch hoặc cống thải đổ ra sông, biển gây ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận. Nƣớc mặt khu vực thị trấn Dƣơng Đông bị ô nhiễm nghiêm trọng nhất vì là nơi tập trung rất nhiều cơ sở sản xuất cũng nhƣ có mật độ dân cƣ cao hơn rất nhiều so với các khu vực khác.
Điển hình là trƣờng hợp ô nhiễm môi trƣờng nƣớc sông Dƣơng Đông làm cho cá chết hàng loạt vào năm 2010, gây ảnh hƣởng nghiêm trọng tới phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững đảo Phú Quốc. Trong thời gian tới, cùng với việc xây dựng Phú Quốc trở thành trung tâm kinh tế thƣơng mại, dịch vụ và du lịch nghỉ dƣỡng chất lƣợng cao, lƣợng chất thải sẽ phát sinh ngày càng nhiều, đe dọa trực tiếp tới nguồn nƣớc sông Dƣơng Đông (cả trữ lƣợng và chất lƣợng). Việc dự báo khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc của sông Dƣơng Đông sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nƣớc có biện pháp khai thác và bảo vệ dòng sông quý giá này trên huyên đảo. Với các lý do nêu trên, việc thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng nước sông Dương Đông và dự báo khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho phát triển ở Phú Quốc đến năm 2030” là thực sự quan trọng và cấp thiết.
Mục tiêu - Đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Dƣơng Đông phục vụ cho các mục đích sử dụng nƣớc. - Dự báo khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc của sông Dƣơng Đông cho việc phát triển ở Phú Quốc đến năm 2030. Nội dung nghiên cứu - Tính toán WQI cho 12 mặt cắt dọc theo sông Dƣơng Đông vào 04 đợt: tháng 12/2016, tháng 9/2017, tháng 10/2017, tháng 11/2017. Trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu để đánh giá mục đích sử dụng nƣớc phù hợp.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng nƣớc sông Dƣơng Đông của các ngành 2 z trong giai đoạn 2010-2015. - Tính toán nhu cầu sử dụng nƣớc của các ngành trên sông Dƣơng Đông, từ đó dự báo khả năng đáp ứng của sông Dƣơng Đông đến năm 2030. 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về các nghiên cứu về sông Dƣơng Đông, huyện đảo Phú Quốc Qua nghiên cứu, tổng hợp tài liệu cho thấy đã có một số công trình nghiên cứu tại vùng biển Phú Quốc nói chung và sông Dƣơng Đông nói riêng nhƣ sau: - Đề án tổng thể bảo vệ môi trƣờng đảo Phú Quốc đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020.
- Báo cáo hiện trạng môi trƣờng của huyện đảo Phú Quốc trong vài năm trở lại đây. - Năm 2006, Liên đoàn Địa chất biển thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng vật liệu xây dựng và môi trƣờng biển phục vụ cho việc khai thác cát san lấp Bãi Vòng - Hàm Ninh, Phú Quốc tỉ lệ 1/25. Đào Mạnh Tiến làm chủ nhiệm. Đào Mạnh Tiến và TS.
Phạm Văn Thanh đồng chủ nhiệm trong thực hiện đề tài “Điều tra đánh giá hiện trạng môi trƣờng biển đảo Phú Quốc từ 0 - 20m”. Kết quả đã đánh giá đƣợc các nguồn tài nguyên vùng biển đảo Phú Quốc, hiện trạng môi trƣờng trầm tích và nƣớc biển, các dạng tai biến tự nhiên trên vùng biển đảo nghiên cứu. Theo kết quả nghiên cứu mức độ dễ bị tổn thƣơng các hệ thống tự nhiên - xã hội, các tác giả đã phân chia khu vực biển đảo Phú Quốc ra 3 vùng với mức độ dễ bị tổn thƣơng khác nhau. - Năm 1996 - 2002, Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng II thực hiện (1996, 2002) đã điều tra tổng hợp tài nguyên hệ động, thực vật của khu vực Vƣờn Quốc gia Phú Quốc.
Đây là kết quả mang tính cơ sở cho các đánh giá, nhận xét về đa dạng và tài nguyên sinh vật của Vƣờn Quốc gia Phú Quốc. 4 z - Năm 2013, Định Thị Thanh Mai và Nguyễn Thị Bé Ba đã nghiên cứu khai thác tiềm năng phát triển các loại hình du lịch ở huyện đảo Phú Quốc.