Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Thanh Hóa là đô thị loại I đóng vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa. Với vị trí nằm dọc hai bờ sông Mã, giáp Quốc lộ 1A và cách bờ biển Sầm Sơn 16 km, thành phố sở hữu nhiều lợi thế giao thương và phát triển công nghiệp - dịch vụ. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ dân cư gia tăng (406.550 người trên diện tích 146,77 km²) cùng sự hoạt động của các khu công nghiệp tập trung như Lễ Môn, Hoàng Long, Đình Hương - Tây Bắc Ga đã gây áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường sinh thái. Các hiện tượng ô nhiễm đất nông nghiệp, suy giảm chất lượng nguồn nước mặt và phát thải khí thải giao thông - công nghiệp ngày càng gia tăng.
Trước thực tế đó, đề tài khóa luận "Assessment of the current environmental status in Thanh Hoa city, Thanh Hoa province" (Đánh giá hiện trạng môi trường tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa) được tác giả Nguyễn An Phi thực hiện năm 2020 nhằm thu thập, hệ thống hóa và phân tích số liệu quan trắc thực tế, từ đó cung cấp bức tranh tổng thể về chất lượng môi trường đô thị.
Khóa luận xác định rõ hai mục tiêu nghiên cứu chính:
- Đánh giá hiện trạng môi trường đất nông nghiệp, môi trường nước mặt lục địa và môi trường không khí - tiếng ồn tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp khả thi phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.
Để đạt được mục tiêu, tác giả giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Môi trường đất nông nghiệp tại thành phố Thanh Hóa có đang bị ô nhiễm hay suy thoái không?
- Chất lượng môi trường nước mặt lục địa tại các sông, kênh và hồ đô thị diễn biến như thế nào?
- Mức độ ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn xung quanh tại các nút giao thông và khu công nghiệp ra sao?
- Những giải pháp quản lý nào có thể khắc phục và ngăn chặn hiệu quả các nguy cơ ô nhiễm môi trường tại địa phương?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 3 thành phần môi trường cơ bản gồm môi trường đất (đất canh tác nông nghiệp), môi trường nước mặt lục địa (hệ thống sông, kênh mương, hồ điều hòa) và môi trường không khí - tiếng ồn đô thị.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thành phố Thanh Hóa gồm 20 phường và 17 xã; tập trung quan trắc chuyên sâu tại các điểm trọng điểm chịu tác động nhân sinh mạnh (phường Quảng Hưng, Đông Hải, Quảng Thắng, Ba Đình, Trường Thi, Đông Thọ, Phú Sơn, An Hoạch, Đông Sơn và xã Thiệu Dương, Hoàng Long).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 03/2020 đến tháng 10/2020, kế thừa và phân tích chuỗi dữ liệu quan trắc định kỳ trong năm 2020.
- Kinh phí thực hiện: Đề tài do cá nhân sinh viên tự chi trả, kết hợp khai thác cơ sở dữ liệu quan trắc do Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa và Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Thanh Hóa cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận khoa học môi trường chuẩn tắc cùng khung pháp lý hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu.
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Tác giả viện dẫn các khái niệm quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, bao gồm: thành phần môi trường (đất, nước, không khí, sinh vật), tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, sức tải môi trường, suy thoái môi trường, quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), cũng như các cơ chế gây ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo (rác thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp).
Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được sử dụng để đối chiếu đánh giá bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13.
- Các Nghị định: Nghị định 127/2007/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật), Nghị định 80/2014/NĐ-CP (về thoát nước và xử lý nước thải), Nghị định 18/2015/NĐ-CP (quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM), Nghị định 19/2015/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật BVMT), Nghị định 38/2015/NĐ-CP (về quản lý chất thải và phế liệu).
- Các Thông tư: Thông tư 16/2009/TT-BTNMT, 25/2009/TT-BTNMT, 47/2011/TT-BTNMT, 32/2013/TT-BTNMT, 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hệ thống quy chuẩn so sánh:
- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý chất thải, tài liệu khí tượng thủy văn tại UBND thành phố Thanh Hóa và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm:
- Môi trường đất nông nghiệp: Lấy mẫu 2 đợt (tháng 3 và tháng 9 năm 2020) tại 3 phường: Quảng Hưng, Đông Hải, Quảng Thắng. Phương pháp lấy mẫu tuân thủ TCVN 4046:1985 và TCVN 5297:1995. Phương pháp chiết mẫu và phân tích kim loại nặng bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa tuân thủ TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) và TCVN 6496:1999 (ISO 11047:1995). Các chỉ tiêu phân tích gồm: $\text{pH}{\text{KCl}}$, $\text{N}{\text{ts}}$, $\text{P}{\text{dt}}$, $\text{K}{\text{dt}}$, $\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_3^-$, $\text{SO}_4^{2-}$, và các kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr.
- Môi trường nước mặt: Lấy mẫu định kỳ 5 đợt (2 tháng/lần từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2020) tại 5 vị trí: Cầu treo Đông Hương (phường Đông Hương), Ngã ba Ba Giang (xã Thiệu Dương), Kênh Bắc núi Mật Sơn (phường Quảng Thắng), Hồ Công An (phường Ba Đình), Hồ Trường Thi (phường Trường Thi). Kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu tuân theo TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995, TCVN 5996:1995. Chỉ tiêu phân tích gồm: DO, TSS, COD, $\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$), $\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_3^-$, $\text{NO}_2^-$, Coliform.
- Môi trường không khí và tiếng ồn: Đo đạc 5 đợt định kỳ (tháng 1 đến tháng 9/2020) tại 5 vị trí đại diện (KDC gần KCN Ga Tây Bắc, KDC gần KCN Hoàng Long, ngã tư Phú Sơn, ngã ba Nhồi, KDC gần trường Hồng Đức). Thiết bị sử dụng: máy đo khí độc đa chỉ tiêu Toxic Gas Monitor - MX21, máy đo NOx cá nhân Riken Personal Monitor SC-90, máy phân tích bụi hồng ngoại MicroDust-Pro (Anh).
- Phương pháp xử lý số liệu và so sánh đối chiếu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để lập bảng biểu, biểu đồ diễn biến thời gian và so sánh trực tiếp các giá trị trung bình với ngưỡng giới hạn quy chuẩn QCVN.
Nội dung chính theo từng chương
Part I: Introduction (Mở đầu)
Chương mở đầu trình bày vị trí địa lý, tiềm năng phát triển kinh tế và các áp lực môi trường nảy sinh tại thành phố Thanh Hóa. Tác giả nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống dữ liệu quan trắc môi trường đồng bộ phục vụ công tác dự báo, quản lý đô thị. Chương này xác định rõ mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và các giới hạn khách quan của đề tài.
Part II: Literature Review (Tổng quan tài liệu và cơ sở nghiên cứu)
Chương tổng quan hệ thống hóa 3 khối nội dung chính:
- Cơ sở khoa học: Nêu bản chất các quá trình tự nhiên và nhân tạo làm biến đổi chất lượng đất, nước, không khí; phân tích nguồn gốc chất thải sinh hoạt (phát sinh trung bình 0,8 kg/người/ngày, lưu lượng nước cấp 100 - 150 lít/người/ngày), chất thải công nghiệp và tàn dư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.
- Cơ sở pháp lý: Trích dẫn danh mục các Luật, Nghị định, Thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam đang có hiệu lực.
- Cơ sở thực tiễn: Phân tích bức tranh môi trường toàn quốc (tổng hợp số liệu 372 KCN, 698 cụm công nghiệp, 4.575 làng nghề, các sự cố môi trường như Formosa Hà Tĩnh, nhà máy Vedan) và thực trạng tỉnh Thanh Hóa (lượng rác thải sinh hoạt 1.200 - 1.500 tấn/ngày với tỷ lệ thu gom toàn tỉnh chỉ đạt 65%, xử lý chủ yếu bằng chôn lấp hở hoặc đốt thủ công; suy giảm chất lượng nước ngầm, nước biển ven bờ và đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Bến En, Khu bảo tồn Pù Luông, Xuân Liên).
Part III: Methods (Phương pháp nghiên cứu)
Chương phương pháp mô tả chi tiết:
- Đối tượng, phạm vi thời gian (tháng 3 đến tháng 10/2020), không gian và kinh phí thực hiện.
- Quy trình điều tra thu thập số liệu thứ cấp và kế thừa tài liệu chuyên ngành.
- Mạng lưới điểm lấy mẫu, tần suất quan trắc (2 đợt đối với đất; 5 đợt đối với nước mặt và không khí).
- Tiêu chuẩn TCVN áp dụng cho từng thao tác lấy mẫu, bảo quản, chiết xuất và phân tích chỉ tiêu lý - hóa - vi sinh, cùng danh mục thiết bị đo đạc khí tự động tại hiện trường.
Part IV: Result (Kết quả nghiên cứu và đánh giá hiện trạng)
Chương kết quả gồm hai phần lớn:
- Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Cung cấp thông tin địa hình chia cắt bởi sông Mã, khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng gió phơn Tây Nam (nhiệt độ cực đại $39 - 40^\circ\text{C}$, lượng mưa 1.730 - 1.980 mm/năm); hệ thống hạ tầng cấp nước (nhà máy nước Mật Sơn, Hàm Rồng công suất $>20.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), thoát nước (kênh Vinh, sông Lạc, sông Thọ Hạc, sông Thống Nhất), thu gom rác (đạt trên 90% năm 2019) và quy hoạch các khu công nghiệp Lễ Môn (87 ha), Đình Hương - Tây Ga (150 ha).
- Đánh giá diễn biến các thành phần môi trường:
- Môi trường đất nông nghiệp: Phân tích mẫu đất tại 3 phường Quảng Hưng, Đông Hải, Quảng Thắng. Đất có tính chua nhẹ đến trung tính, giàu lân dễ tiêu ($\text{P}{\text{dt}}$) và kali dễ tiêu ($\text{K}{\text{dt}}$). Hàm lượng kim loại nặng (Pb, Zn, Cd, As, Cr) nhìn chung nằm trong ngưỡng an toàn, riêng đồng (Cu) có thời điểm vượt ngưỡng cho phép.
- Môi trường nước mặt lục địa: Phân tích chuỗi số liệu 5 đợt quan trắc tại 5 trạm đo. Phát hiện tình trạng ô nhiễm chất rắn lơ lửng (TSS) tại Ngã ba Giang; ô nhiễm hữu cơ ($\text{COD}$, $\text{BOD}_5$), amoni ($\text{NH}_4^+$), nitrit ($\text{NO}_2^-$) và vi sinh vật (Coliform) nghiêm trọng tại Cầu treo Đông Hương và Hồ Công An (phường Ba Đình). Trạm Kênh Bắc núi Mật Sơn có chất lượng nước tương đối tốt hơn nhưng Coliform tăng đột biến ở đợt 4.
- Môi trường không khí và tiếng ồn: Tổng hợp diễn biến nồng độ bụi lơ lửng, $\text{SO}_2$, $\text{NO}_2$, $\text{CO}$ và mức ồn xung quanh tại các nút giao thông lớn (ngã tư Phú Sơn, ngã ba Nhồi) và các cụm dân cư liền kề KCN Ga Tây Bắc, KCN Hoàng Long.
Part V: Discussion and Conclusion (Thảo luận, kết luận và kiến nghị)
Tác giả tổng hợp, so sánh mức độ tác động môi trường giữa các khu vực; đánh giá mối tương quan giữa hoạt động kinh tế với mức độ ô nhiễm; đề xuất các nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý quy hoạch, chính sách tuyên truyền và đưa ra kết luận, kiến nghị cụ thể gửi cơ quan quản lý.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng về chất lượng môi trường năm 2020
1. Hiện trạng môi trường đất nông nghiệp (So sánh với QCVN 03:2008/BTNMT)
| Vị trí lấy mẫu |
$\text{pH}_{\text{KCl}}$ |
$\text{N}_{\text{ts}}$ (%) |
$\text{P}_{\text{dt}}$ (mg/100g) |
$\text{K}_{\text{dt}}$ (mg/100g) |
Hàm lượng Cu (mg/kg) |
Các kim loại Pb, Zn, Cd, As, Cr |
| Quảng Hưng |
4,5 – 6,0 (chua vừa - gần trung tính) |
Đợt 1 rất cao; đợt 2 giảm còn 0,11% |
Tăng mạnh từ 10,4 lên 62,4 (giàu lân) |
13,34 (mức trung bình) |
Đợt 1: 46,72; Đợt 2 vượt ngưỡng (>50) |
Đạt chuẩn (Pb: 59,51; Zn: 140,6; Cd: 0,016; As: 3,04; Cr: 28,1 mg/kg) |
| Đông Hải |
Chua nhẹ (<5,5 - 6,0) |
Đạt mức trung bình ổn định |
Tăng từ 13,5 lên mức giàu lân |
Duy trì giàu kali (>15, đợt 1: 20,53) |
Đợt 1: 72,17 (vượt chuẩn 50 mg/kg); Đợt 2 giảm |
Đạt chuẩn (Pb: 55,95; Zn: 105,5; Cd: 0,025; As: 6,42; Cr: 30,45 mg/kg) |
| Quảng Thắng |
5,32 (chua nhẹ) $\rightarrow$ 6,0 (trung tính) |
Đợt 1: 0,994% (rất cao); Đợt 2: 0,17% |
Luôn $>15$ (rất giàu lân) |
Tăng từ 10,58/10,87 lên 20,0 (giàu kali) |
Đợt 1: 52,42 (vượt chuẩn 2,42 mg/kg); Đợt 2 đạt chuẩn |
Đạt chuẩn (Pb: 33,31 - 59,0; Zn: 39,2; Cd: 0,066; As: 9,06; Cr: 15,56 mg/kg) |
2. Hiện trạng môi trường nước mặt (So sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cột B1)
| Điểm quan trắc |
DO (mg/l) |
TSS (mg/l) |
$\text{COD}$ & $\text{BOD}_5$ (mg/l) |
$\text{NH}_4^+$ & $\text{NO}_2^-$ |
Coliform (MPN/100ml) |
Đánh giá tổng hợp |
| Ngã ba Giang (xã Thiệu Dương) |
6,0 - 8,44 (đạt chuẩn $\ge 4$) |
110 - 190 (vượt chuẩn 50 mg/l từ 2 đến 2,8 lần) |
$\text{COD}$: 3 - 15 (chuẩn 30); $\text{BOD}_5$: 3 - 8 (chuẩn 15) |
$\text{NH}_4^+$ đạt chuẩn; $\text{NO}_2^-$ vượt chuẩn 1,12 lần ở đợt 2 và 4 |
1.100 - 4.300 (đạt chuẩn $<7.500$) |
Ô nhiễm chất rắn lơ lửng, các chỉ tiêu khác tương đối tốt |
| Cầu treo Đông Hương (P. Đông Hương) |
Đợt 1: 1,6 (kém chuẩn 6,4 lần); Đợt 2-5: $>4$ |
Đợt 1, 2, 5 vượt chuẩn; Đợt 3, 4 duy trì 14,8 mg/l |
$\text{COD}$: 6 - 27; $\text{BOD}_5$: 3 - 13 (nằm trong giới hạn) |
$\text{NH}_4^+$ đợt 1 đạt 5,006 mg/l (vượt chuẩn); $\text{NO}_2^-$ vượt thường xuyên |
$9.300 - 23\times 10^5$ (vượt chuẩn liên tục nhiều lần) |
Ô nhiễm hữu cơ cục bộ, amoni và ô nhiễm vi sinh vật nặng |
| Kênh Bắc Mật Sơn (P. Quảng Thắng) |
8,0 (đạt chuẩn cao) |
Đợt 1 vượt chuẩn; các đợt 2-5 duy trì dưới ngưỡng |
$\text{COD} < 3 - 8$; $\text{BOD}_5 < 1 - 5$ (đạt chuẩn tốt) |
Đều thấp hơn giới hạn cho phép |
$750 - 2.400$; đợt 4 đạt $23\times 10^4$ (vượt 30,6 lần) |
Chất lượng nước tương đối trong sạch, ngoại trừ đợt 4 nhiễm vi sinh |
| Hồ Công An (P. Ba Đình) |
Đợt 1: 3,2 (thấp hơn chuẩn 4 mg/l) |
Nằm trong giới hạn cho phép |
$\text{COD}$ đạt tới 44 (vượt 30); $\text{BOD}_5$ đạt tới 21 (vượt 15) |
$\text{NH}_4^+$ đợt 1 đạt 7,761 mg/l (vượt chuẩn rất cao); $\text{NO}_2^-$ vượt chuẩn |
$4.300 - 15\times 10^4$ (vượt chuẩn nhiều lần) |
Bị ô nhiễm hữu cơ, thiếu oxy hòa tan và nhiễm khuẩn nặng |
Các giải pháp do tác giả đề xuất
- Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hệ thống tách và thu gom nước thải sinh hoạt đô thị riêng biệt với nước mưa; nâng cấp các trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Lễ Môn và KCN Đình Hương - Tây Ga; cải tạo nạo vét bùn lắng tại các hồ nội thành (hồ Công An, hồ Trường Thi).
- Giải pháp quản lý và giám sát: Tăng cường tần suất thanh tra, kiểm tra việc vận hành hệ thống xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, xử lý nghiêm việc xả thải chưa qua xử lý ra sông Mã và kênh rạch; lắp đặt hệ thống quan trắc tự động khí thải và nước thải liên tục tại các KCN.
- Giải pháp nông nghiệp và cộng đồng: Hướng dẫn nông dân áp dụng kỹ thuật bón phân cân đối, giảm dư thừa phân lân vô cơ; thu gom triệt để bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; đẩy mạnh tuyên truyền phân loại rác thải tại nguồn và vệ sinh môi trường khu dân cư.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu quan trắc thực tế về 3 thành phần môi trường (đất nông nghiệp, nước mặt, không khí) trên địa bàn thành phố Thanh Hóa trong năm 2020. Nghiên cứu chỉ ra các điểm nóng ô nhiễm vi sinh và amoni tại các hồ điều hòa nội thành, cũng như cảnh báo hiện tượng tích lũy đồng (Cu) trong đất canh tác tại các phường ven đô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế cụ thể:
- Địa bàn khảo sát rộng: Thành phố Thanh Hóa có quy mô diện tích lớn (146,77 km²) và tốc độ mở rộng nhanh, trong khi nguồn lực và kinh phí cá nhân có hạn nên mạng lưới điểm quan trắc chưa thể bao phủ toàn bộ các xã ngoại thành.
- Hạn chế trong điều tra xã hội học: Do ảnh hưởng của dịch bệnh trong năm 2020, nghiên cứu không thể tổ chức phát phiếu điều tra diện rộng ý kiến người dân, mà chủ yếu tiếp nhận thông tin gián tiếp và ý kiến chuyên môn từ cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa.
- Tác động của yếu tố thiên tai, thời tiết: Diễn biến khí tượng phức tạp (nắng nóng gió Lào gay gắt, mưa bão lũ lụt trong mùa mưa) gây biến động lớn giữa các đợt quan trắc, gây khó khăn cho việc mô hình hóa xu hướng dài hạn.
Hướng mở rộng nghiên cứu: Bổ sung mạng lưới quan trắc chất lượng nước dưới đất (nước ngầm), mở rộng đánh giá trầm tích đáy sông/hồ và tiến hành điều tra dịch tễ học môi trường đối với cộng đồng dân cư sinh sống quanh các khu công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai và Kỹ thuật Môi trường có thể tham khảo phương pháp xử lý số liệu quan trắc định kỳ, cấu trúc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường cấp đô thị và kỹ thuật đối chiếu các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 03:2008, QCVN 08-MT:2015, QCVN 05:2013).
- Cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp tài liệu tra cứu số liệu môi trường thực tế tại thành phố Thanh Hóa năm 2020, phục vụ việc đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước mặt và đất nông nghiệp qua các giai đoạn phát triển hạ tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo sát chất lượng đất nông nghiệp tại những phường nào và ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng ra sao?
Khóa luận tiến hành khảo sát tại 3 phường gồm Quảng Hưng, Đông Hải và Quảng Thắng. Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng các kim loại nặng Pb, Zn, Cd, As, Cr đều nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 03:2008/BTNMT. Tuy nhiên, chỉ tiêu đồng (Cu) có hiện tượng vượt chuẩn cục bộ: tại Đông Hải vượt ngưỡng ở đợt 1 ($72,17\text{ mg/kg}$ so với chuẩn $50\text{ mg/kg}$), tại Quảng Thắng vượt nhẹ ở đợt 1 ($52,42\text{ mg/kg}$), và tại Quảng Hưng vượt chuẩn ở đợt 2.
2. Các điểm quan trắc nước mặt nào tại thành phố Thanh Hóa bị ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật nặng nhất?
Theo số liệu quan trắc năm 2020, Hồ Công An (phường Ba Đình) và Cầu treo Đông Hương (phường Đông Hương) là hai điểm ô nhiễm nặng nhất. Tại Hồ Công An, $\text{COD}$ đạt $44\text{ mg/l}$ (vượt chuẩn $30\text{ mg/l}$), $\text{BOD}_5$ đạt $21\text{ mg/l}$ (vượt chuẩn $15\text{ mg/l}$), $\text{NH}_4^+$ đạt $7,761\text{ mg/l}$ và Coliform đạt tới $15\times 10^4\text{ MPN/100ml}$. Tại Cầu treo Đông Hương, chỉ số DO đợt 1 chỉ đạt $1,6\text{ mg/l}$, nồng độ $\text{NH}_4^+$ lên tới $5,006\text{ mg/l}$ và Coliform dao động từ $9.300$ đến $23\times 10^5\text{ MPN/100ml}$, liên tục vượt ngưỡng quy chuẩn.
3. Mạng lưới và tần suất lấy mẫu quan trắc nước mặt và không khí được thực hiện như thế nào?
Cả hai thành phần nước mặt và không khí đều được quan trắc định kỳ qua 5 đợt (2 tháng/lần, từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2020). Nước mặt được lấy tại 5 vị trí: Cầu treo Đông Hương, Ngã ba Ba Giang, Kênh Bắc núi Mật Sơn, Hồ Công An và Hồ Trường Thi. Không khí được đo đạc tại 5 vị trí: KDC KCN Ga Tây Bắc, KDC KCN Hoàng Long, Ngã tư Phú Sơn, Ngã ba Nhồi và KDC gần Trường Hồng Đức.
4. Tác giả đã sử dụng những thiết bị chuyên dụng nào để đo đạc chất lượng môi trường không khí tại hiện trường?
Tác giả sử dụng 3 thiết bị đo đạc chuyên dụng gồm: máy đo khí độc đa năng Toxic Gas Monitor - MX21, máy đo nồng độ $\text{NO}_x$ cá nhân Riken Personal Monitor SC-90 và máy phân tích nồng độ bụi bằng phương pháp hồng ngoại MicroDust-Pro (xuất xứ từ Anh).
5. Những trở ngại khách quan chính mà tác giả gặp phải trong quá trình thực hiện khóa luận là gì?
Tác giả nêu rõ hai khó khăn chính: thứ nhất, diễn biến dịch bệnh trong năm 2020 làm hạn chế khả năng triển khai khảo sát thực tế ý kiến cộng đồng dân cư; thứ hai, diện tích địa bàn nghiên cứu rộng lớn và sự can thiệp của các hiện tượng thời tiết cực đoan (nắng nóng gió Lào gay gắt, mưa bão lớn) gây biến động phức tạp cho việc theo dõi chuỗi số liệu môi trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn An Phi đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có căn cứ định lượng về hiện trạng môi trường đất, nước mặt và không khí tại thành phố Thanh Hóa năm 2020. Bằng việc phân tích các chuỗi số liệu lấy mẫu thực địa đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công trình đã xác định chính xác các điểm nóng về tích lũy đồng trong đất nông nghiệp và ô nhiễm hữu cơ, vi sinh tại hệ thống mặt nước đô thị. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp quản lý hạ tầng và kỹ thuật môi trường phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.