CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DIEU KIEN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TINH LONG AN VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP MOI TRƯỜNG 1. TONG QUAN VE DIEU KIEN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TINH LONG AN 1.1 Điều kiện tự nhiên Tỉnh Long An nam trong vùng có tọa độ địa lý : 105°30'30" đến 10694702" kinh độ Đông và 1092340" đến 11902100" vĩ độ Bắc, với diện tích tự nhiên là 449.239,67 ha, bang 1,43% diện tích cả nước và băng 11,78% diện tích vùng đồng băng sông Cửu Long (ĐBSCL), dân số là 1. — ve XVAY RIENG eur PHƯỚC: ` | — —— i= ‡ CAM P CHIA ae Aes XVAAY RIENG „BINH DUONG| ( XVAY: TÉP đềS / j ‘ as ( carer ‘ i wf AU MOT | it a. mote cat N AN Ye ng Điền Ap an Š : THANH.
Le VC fron k Ạ IÑ \O 12.35) & PT Sema 21 Me SF BP „ 4 | + ¿/ 9N N TAN Kiến tôm 5 BINH "aa Se , NH ¥ Z >J®Ÿ ` la as#C9 ˆ ` ai AINLAC siaL477 a\ " Q7 By), * 2 TRÀM CHIM =, ˆ — f ĐÔNG THÁP AŸ Luáp Min ĐƠN VỊ DIỆN TICH DANSO MÁT ĐỘ HÀNH CHÍNH (Km” (Người) (Người / km Ƒ 395 yr 432 ⁄ r3 ⁄ NG, 4 N ` m a Li + ; rast Ait THEN GHANG ‹ 5 GO CONG ; 50 10 564 { N @ MỸ THQ ctigeso © 2 > z 1 H. 13 | H Thú Thon 2 an 4€ 290: 4900 ) pi x NÁ ì \ 7= pO im — ( _ ¿ VĨNH BÌNH :. > 4 | H Vinh Hung 384 § 40 900 106 oad set OE sò. TS s/ Xe + VN on › VN HH j “TIAN HOA Toàn tính 44919 1311000 292 Ữ i Lt = = a =a.
a Oe oe BENWMTRE 3B NiếT RE ƒ _¬.^ fA ĐÌNH “Ss, a Waly Vay Hinh 1. Vi tri dia ly Tinh Long An Long An có ranh giới hành chính như sau : - Phía Dong — Đông Bắc : giáp Tp. Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh. - Phía Tây — Tây Bac : giáp nước Campuchia và tỉnh Đồng Tháp.
- = Phía Nam — Tây Nam : giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang. Dù xếp vào vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhưng Long An là phần đất chuyền tiếp giữa Đông Nam Bộ va Tây Nam Bộ. nên địa hình có xu hướng thấp dan từ đông bắc xuống tây nam. Phía Bắc và đông bắc tỉnh có một số gò đôi thấp; giữa tỉnh là vùng đồng bằng và phía tây nam tinh là vùng tring Đồng Tháp Mười, trong đó có khu rừng tràm ngập phèn rộng 46.
Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rach chang chit với tong chiêu dai lên tới 8.912 km, sông Vam Cỏ Đôngvà Vàm Cỏ Tây hợp thành sông Vàm Cỏ, kênh Duong Van Dương,. trong đó lớn nhất là sông Vam Có Đông chảy qua Long An. Địa hình tỉnh Long An chủ yếu băng phăng. Các khu vực đất thấp chiếm tới 66% diện tích tự nhiên.
Cao độ trung bình là 0,75 m, cao nhất là 6,5 m ở Đức Hòa. Địa hình có xu thé thấp dan từ tây lên bắc. Dia hình tinh Long An được chia thành ba khu vực chính: khu vực phù sa cô đọc biên giới, khu vực đồng bang ngập nước và khu vực cửa sông từ phía bắc quốc lộ 1A xuống phía đông nam của tỉnh. Dey| Chú giải 644 < 0.5m ~~ <05m-Im — <Im—2m = <5m—-10m — < 2m— 5m mm > 10m = Nghe ——mm—.
Ban đồ địa hình Tinh Long An 1.2 Hiện trang phát triển kinh tế xã hội 1.1 Kinh té Nền kinh tế tinh Long An có tốc độ tăng trưởng khá nhanh va 6n định (riêng năm 2009 có dau hiệu giảm đột ngột do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế. Ngành công nghiệp dang là ngành năm ty trọng cao nhất trong nền kinh tế Long An. 30 25 20 = Tổng tăng trưởng kinh tế (%) = Tăng trưởng trong nông lâm thủy sản (%) # Tăng trưởng trong công nghiệp và xây dựng (%)3 # Tăng trưởng trong dịch vụ Hình 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Long An Nền kinh tế Long An được chia thành ba khu vực rõ rệt với các đặc trưng phát triển khác nhau: Vùng kinh tế trọng điểm: là vùng phía Đông - Đông Bắc và tiếp giáp với Tp.
Hồ Chí Minh bao gồm các huyện Bến Lức, Đức Hòa, Cần Đước, Cần Giuộc và Tp. Đây là vùng kinh tế năng động nhất của tỉnh với tốc độ đô thị hóa nhanh với việc phát triển công nghiệp, thương mại. Vùng đồng tháp mười: bao gồm các huyện thuộc vùng trũng Đồng tháp mười Tân Hung, Vinh Hưng, Mộc Hóa, Tan Thạnh, Thanh Hóa, Đức Huệ, Thủ Thừa day là vựa lúa của tỉnh và của Đông bằng sông Cửu Long. Vùng Hạ: gồm hai huyện Tân Trụ và Châu Thành là vùng sản xuất nông nghiệp của tỉnh với sản phẩm chính là: lúa, thanh long, rau.
Tan Thanh Chú giải Phân vùng Đóng Tháp Mươi Tieu Giang Kinh tế trong điểm Hình 1. Các vùng kinh tế của tỉnh Long An Bảng 1. GDP và ngành kinh tế chính theo huyện Mức GDP GDP (triệu : ` bình quân | Ngành chính Sản phâm chính đồng) ; (nghin dong) Nước khoáng, hat Tân An 4. ¬ điêu, gạo xuât khâu Bên Lức 3.907,4 Công nghiệp | Cây mía, nuôi gia súc Ngô giống, sữa tươi, Vùng | Đức Hòa 2.067,7 Công nghiệp thịt bò KTTĐ ` Thủy sản, lúa gạo, rau Cân Đước 1.298, 1 Nong nghiép ` xanh, gia cam ` Lúa gạo, gia súc, thủy Cân Cuộc 609.2 Công nghiệp sản, may mặc, giày da Vùng | Tân Hưng 739.352,7 Nông nghiệp | Lúa gạo Đồng | Vĩnh Hưng 880.580,5 Nông nghiệp | - Tháp | Mộc Hóa 956.669,7 Nông nghiệp | Lúa gạo Mười | Tân Thạnh 1.260,2 Nông nghiệp | Lúa gạo, lợn, gia cam Nông nghiệp, CN, Thương Thạnh Hóa - - Lua gao mai va dich vu Đức Huệ 654.743,8 Nông nghiệp | Thịt trâu Thủ Thừa 1.659,2 Nông nghiệp | Lúa gạo Vung | Chau Thành | 1.319,0 Nông nghiệp | Thanh long Hạ | Tân Trụ 605.717,4 Nông nghiệp | Lúa gạo, tôm Nguôn: Nghiên cứu Quy hoạch Tổng thê Phái triển Kinh tế-xã hội Tinh Long An đến năm 2020 và tam nhìn đến năm 2030 a.
Về sản xuất công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm 2011 (giá cỗ định 1994) ước đạt 10.062 ty đồng, tăng 19,4% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 19,3%). Trong đó, khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 3,3%, chiếm 4,8% (giảm 0,7%), khu vực ngoài nhà nước tăng 16,9%, chiếm 34. Giá trị sản xuất xây dựng ước dat 1.023 tỷ đồng (giá cố định 1994), tăng 16,7% so cùng kỳ; mức tăng này thấp hơn mức tăng cùng kỳ (cùng kỳ tăng 18,5%), do cắt giảm dau tư công, chi phí đầu vao tăng, do thắt chat tin dụng. Nhìn chung,trong 6 tháng đầu năm tình hình sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu vẫn đạt mức tăng trưởng khá như: giày dép xuất khâu tăng 35,4%, thủy sản chế biến tăng 41,8%, sản phẩm may mặc tăng 44,9% so cùng kỳ.
Tuy nhiên, trong 6 tháng đầu năm 2011 tình hình sản xuất công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn về nguồn lao động có tay nghề, năng lượng, nhiên liệu, vốn, lãi suất ngân hàng, tỷ giá, thị trường.Do đó một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu khác sản xuất giảm như: gach men giảm 70,3%, hạt điều nhân giảm 18,8% so cùng ky. Về xây dựng cơ bản: + Vốn ngân sách địa phương: Tổng vốn kế hoạch 2011 là 1.734 tỷ đồng, khói lượng thực hiện khoảng 218,697 tỷ đồng, đạt 19,6% kế hoạch, giá trị giải ngân 362,215 tỷ đồng, đạt 32,3% kế hoạch. Gia tri giải ngân dat cao so với giá tri khối lượng thực hiện do giải ngân cho ngành Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và Giao thông - Vận tải dé thanh toán khối lượng năm trước. Giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân thấp so với kế hoạch do các công trình khởi công mới tạm dừng triển khai thi công theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và nguôn vốn tạm ứng nhàn rỗi kho bac nha nước Bộ TC cho tạm ứng bằng 50% so với năm 2010.
Mặc khác do tình hình biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng năm 2011 đã ảnh hưởng đến tiễn độ thực hiện các công trình XDCB. UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Xây dựng phối hợp các Sở ngành liên quan rà soát, thong kê các loại vật tư có biến động giá dé báo cáo Bộ XD xin chủ trương xử lý. + Vốn trái phiếu Chính phủ: Tổng vốn được phân bồ năm 2011 là 248,9 ty đồng. Cu thé: ngành giao thông là 111,9 tỷ đồng, các dự án thủy lợi là 35,0 tỷ đồng, các dự án y tế là 72,0 tý đồng, các dự án kiên cô trường lớp học và nhà ở công vu cho giáo viên là 30,0 tỷ đồng.
Đến nay, khối lượng thực hiện khoảng 82,157 ty đồng, đạt 33% kế hoạch, giải ngân khoảng 103,3 tỷ đồng, đạt 41,5% kế hoạch. + Hoạt động xúc tiễn dau tư, thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp: Đầu tư trong và ngoài nước: Đối với đầu tư trong nước, trong 6 tháng đầu năm, có 407 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (bằng 97% so với cùng kỳ với vốn đăng ký 6. Hiện nay, trên dia bàn tỉnh có 6.708 doanh nghiệp hoạt động với tong vốn đăng ký 205. Ngoài ra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 49 dự án có vốn đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký 6.665 tỷ đồng, bang 188% về số dự án và 125% về số vốn so với cùng kỳ, lũy kế đến nay có 437 dự án được cấp Giấy chứng đầu tư với tong vốn 67.
Đối với đầu tư nước ngoài, cấp giấy chứng nhận đầu tư mới cho 36 dự án đầu tư nước ngoài với vốn đăng ký 44,95 triệu USD, bằng 200% về số dự án và 27% về số vốn so với cùng kỳ. Lũy kế đến nay, trên địa bàn tỉnh có 378 dự án FDI đăng ký với số vốn đầu tư 3. Lũy kế tong vốn thực hiện đến nay là 1.381 triệu USD, đạt 42,6% so với tông vốn đăng ký. Đến nay, toàn tỉnh đã có 152/378 dự án đi vào hoạt động, chiếm tỷ lệ 40%.
10 Hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp: Sáu tháng đầu năm, UBND tỉnh tập trung chỉ đạo việc cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tinh (PCT) năm 2011. Xây dung kế hoạch xúc tién đầu tư theo hướng tiết kiệm nhưng hiệu qua, gắn với thương mại, du lịch và nhu cầu của các nhà đầu tư hạ tang.