Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, sự tăng trưởng kinh tế và mở rộng đô thị đang tạo ra áp lực đáng kể đối với môi trường tự nhiên. Sự gia tăng dân số cùng hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại kéo theo lượng phát thải lớn về nước thải, khí thải và chất thải rắn. Tại thành phố Thái Nguyên, hệ thống siêu thị thương mại phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Trong đó, Siêu thị Điện máy HC Thái Nguyên (thuộc Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC) chính thức khai trương ngày 23/07/2014 tại số 282B đường Lương Ngọc Quyến, phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên. Đây là siêu thị điện máy có quy mô lớn với diện tích trên 5.000 m², cung cấp hơn 10.000 mặt hàng điện tử, điện lạnh, máy tính, gia dụng. Bên cạnh việc thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương, hoạt động vận hành của chi nhánh đặt ra yêu cầu phải kiểm soát và đánh giá các tác động môi trường phát sinh từ hoạt động kinh doanh và sinh hoạt.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Quốc Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hải tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng, mức độ ảnh hưởng đến môi trường do hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên gây ra, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng môi trường không khí tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.
    2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước thải tại khu vực chi nhánh.
    3. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường không khí (trong nhà làm việc và không khí xung quanh) và môi trường nước thải sinh hoạt tại chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Khu vực khuôn viên Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên, số 282B đường Lương Ngọc Quyến, phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên (tiếp giáp Vincom Thái Nguyên ở phía Bắc, chợ Đồng Quang ở phía Nam, Quốc lộ 3/đường Lương Ngọc Quyến ở phía Đông và khu dân cư ở phía Tây).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 17/07/2017 đến ngày 20/12/2017; các đợt lấy mẫu quan trắc thực địa được tiến hành vào ngày 07/07/2017 (Đợt I), 06/09/2017 (Đợt II) và 04/12/2017 (Đợt III).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm tiếng ồn, tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13). Đồng thời, tác giả tổng hợp cơ sở khoa học về tác động của các chất ô nhiễm không khí ($SO_2, NO_2, CO, CO_2, NH_3, H_2S, Pb$, bụi lơ lửng, khí Radon) và các chất ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe cộng đồng.

Hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
  • Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và Nghị định số 154/2016/NĐ-CP;
  • Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 56/2004/TT-BTNMT;
  • Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động;
  • QCVN 26:2016/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu tại nơi làm việc);
  • QCVN 24:2016/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn tại nơi làm việc);
  • QCVN 05:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh);
  • QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn);
  • QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt - Cột B).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, khảo sát thực địa, lấy mẫu quan trắc hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Nhóm phương pháp Quy trình / Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng Thông số / Thiết bị
Đo đạc vi khí hậu & tiếng ồn hiện trường QCVN 46:2012/BTNMT
TCVN 7878-2:2010 (ISO 1996-2:2003)
Lux 102
TCVN 6492:2011
Nhiệt độ ($0 \div 50^\circ C$), Độ ẩm ($0 \div 100%$ RH), Tốc độ gió ($0,4 \div 40$ m/s), Tiếng ồn ($30 \div 120$ dB), Cường độ ánh sáng, Độ pH ($0 \div 14$).
Lấy mẫu và phân tích khí phòng thí nghiệm TCVN 5971:1995
TCVN 6137:2009
Phương pháp nội bộ
SMEWW 1992-4500
$SO_2$ (Giới hạn phát hiện: $8\ \mu g/m^3$), $NO_2$ ($5\ \mu g/m^3$), $CO$ ($3.000\ \mu g/m^3$), $CO_2$.
Lấy mẫu và phân tích nước thải TCVN 6663-1:2008, TCVN 6663-3:2008, TCVN 5999:1995
TCVN 6625:2000, QTC-QT01, SMEWW 5200C:2005, TCVN 6001-1:2008, US.2, SMEWW 4500.E:2012, TCVN 6202:2008, TCVN 4567-1988, US EPA 1664, TCVN 6622-2000, TCVN 6187-1:2009
TSS ($5$ mg/l), TDS ($0 \div 1.999$ mg/l), COD ($3$ mg/l), $BOD_5$ ($1$ mg/l), $NH_4^+$ ($0,03$ mg/l), $NO_3^-$ ($0,03$ mg/l), $PO_4^{3-}$ ($0,02$ mg/l), $H_2S - S^{2-}$, Dầu mỡ động thực vật, Chất hoạt động bề mặt, Tổng Coliforms.
Xử lý số liệu Microsoft Excel, Microsoft Word Thống kê số liệu, tính toán giá trị trung bình, vẽ biểu đồ so sánh với QCVN/TCVN.

Mạng lưới vị trí lấy mẫu:

  • Không khí nơi làm việc ($K_1$): Bên trong tòa nhà siêu thị điện máy HC (khu vực bán hàng).
  • Không khí xung quanh ($K_2, K_3$): $K_2$ đặt trước tòa nhà siêu thị HC Thái Nguyên; $K_3$ đặt cách siêu thị 100 m về cuối hướng gió.
  • Nước thải ($NT$): Nước thải sinh hoạt tại hố ga cuối cùng trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố trên đường Lương Ngọc Quyến.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu phân tích thực nghiệm từ Phòng phân tích môi trường – Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường (năm 2017) kết hợp số liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND phường Quang Trung và hồ sơ kỹ thuật của Công ty TNHH Thương mại VHC.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế nhanh tại các đô thị. Giới thiệu tổng quan về Siêu thị Điện máy HC Thái Nguyên (khai trương năm 2014, là cơ sở bán lẻ điện máy lớn nhất tỉnh với hơn 10.000 mặt hàng) và sự cần thiết phải kiểm soát chất thải phát sinh. Chương này xác lập hệ thống 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu khoa học cùng ý nghĩa thực tiễn và học tập của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan phân tích sâu các khái niệm nền tảng về môi trường và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Tác giả trình bày chi tiết cơ chế tác động độc học của các chất ô nhiễm không khí ($SO_2, NO_2, CO, NH_3, H_2S, Pb$, Radon, bụi) đối với hệ hô hấp, tim mạch của con người và các vấn đề môi trường toàn cầu (mưa acid, hiệu ứng nhà kính, suy giảm tầng ozon). Về môi trường nước, tài liệu phân tích hiện tượng ô nhiễm hữu cơ, suy giảm oxy hòa tan, phú dưỡng hóa và lan truyền vi sinh vật gây bệnh. Chương này tổng hợp dữ liệu thực trạng ô nhiễm môi trường không khí và nước tại Việt Nam cũng như trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nhấn mạnh thực trạng ô nhiễm nước sông Cầu và các điểm nóng công nghiệp, làng nghề, khai thác khoáng sản.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm nghiên cứu tại 282B đường Lương Ngọc Quyến, thời gian thực hiện (17/07/2017 - 20/12/2017) với 3 đợt quan trắc môi trường. Chương này chi tiết hóa các nội dung nghiên cứu và danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn phương pháp lấy mẫu hiện trường, bảo quản mẫu và phương pháp thử nghiệm tại phòng thí nghiệm cho toàn bộ các thông số vi khí hậu, vật lý, hóa học và vi sinh của môi trường không khí và nước thải.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung làm rõ 3 mảng nội dung chính:

  • Điều kiện cơ sở: Chi nhánh nằm trên khu đất $4.637,1\ m^2$, diện tích xây dựng $2.955\ m^2$, mật độ xây dựng $63,7%$, tổng diện tích sàn $5.866\ m^2$. Hệ thống cấp nước dùng nguồn nước máy đô thị dẫn vào bể ngầm $557,6\ m^3$ (kết hợp cấp nước sinh hoạt và dự trữ chữa cháy 3 giờ), trạm bơm tầng 1 bơm lên bể mái $2\ m^3$ bằng ống PP-R ($\varnothing 20 \div \varnothing 100$). Hệ thống thoát nước thiết kế tách riêng: nước bẩn từ chậu rửa, thoát sàn theo ống $\varnothing 125$ mm ra hố ga; nước thải từ bồn cầu, tiểu nam theo ống $\varnothing 160$ mm dẫn vào bể tự hoại xử lý sơ bộ trước khi thoát ra cống chung đường Lương Ngọc Quyến bằng ống U-PVC D160. Nước mưa thu gom riêng qua ống BTCT D300.
  • Hiện trạng chất lượng môi trường không khí trong nhà và xung quanh: Toàn bộ các thông số vi khí hậu, nồng độ bụi và khí độc tại các điểm $K_1, K_2, K_3$ qua 3 đợt quan trắc đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT, QCVN 26:2016/BYT, QCVN 24:2016/BYT, QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
  • Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý về thông gió, vệ sinh công nghiệp, bảo dưỡng hệ thống điều hòa, định kỳ hút bùn bể tự hoại và kiểm soát xả thải.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết đánh giá về mức độ tuân thủ quy chuẩn môi trường tại chi nhánh và đưa ra các khuyến nghị duy trì quan trắc định kỳ, hoàn thiện công tác quản lý chất thải tại cơ sở thương mại.


Kết quả và đóng góp

Kết quả quan trắc thực nghiệm

1. Chất lượng môi trường không khí tại khu vực làm việc (Điểm $K_1$):

TT Thông số Đơn vị Đợt 1 (07/07/2017) Đợt 2 (06/09/2017) Đợt 3 (04/12/2017) QĐ 3733/2002/QĐ-BYT QCVN 26:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT
1 Bụi lơ lửng $\mu g/m^3$ (hoặc $mg/m^3$) 0,23 0,33 0,54 8 -
2 CO $\mu g/m^3$ (hoặc $mg/m^3$) 2,276 2,35 5,31 40 -
3 $CO_2$ $\mu g/m^3$ (hoặc $mg/m^3$) 340 730 940,2 1.800 -
4 $SO_2$ $\mu g/m^3$ (hoặc $mg/m^3$) 0,085 0,045 0,134 10 -
5 $NO_2$ $\mu g/m^3$ (hoặc $mg/m^3$) 0,065 0,081 0,23 10 -
6 Độ ồn dBA 71,5 75,0 77,4 - 85
7 Ánh sáng Lux 554 580 520 $\ge 500$ -
8 Nhiệt độ $^\circ C$ 26 27 22 - $20 \div 34$
9 Độ ẩm % 69,0 63,5 58,0 - $40 \div 80$
10 Tốc độ gió m/s 0,2 0,18 0,1 - $0,1 \div 1,5$

2. Chất lượng môi trường không khí xung quanh chi nhánh:

TT Thông số Đơn vị Đợt I ($K_2$) Đợt I ($K_3$) Đợt II ($K_2$) Đợt II ($K_3$) QCVN 05:2013/BTNMT (1h) QCVN 26:2010/BTNMT
1 Bụi lơ lửng $\mu g/m^3$ 0,196 0,181 0,23 0,47 300 -
2 CO $\mu g/m^3$ 1,581 1,492 5,43 6,48 30.000 -
3 $CO_2$ $\mu g/m^3$ 0,47 0,44 870 950 - -
4 $SO_2$ $\mu g/m^3$ 0,083 0,076 0,43 0,64 350 -
5 $NO_2$ $\mu g/m^3$ 0,049 0,045 4,52 2,65 200 -
6 Độ ồn dBA 69,5 67,2 68,5 64,2 - 70
7 Nhiệt độ $^\circ C$ 32,4 31,0 23,4 22,0 - -
8 Độ ẩm % 73,3 66,8 63,3 61,8 - -
9 Tốc độ gió m/s 1,0 1,2 0,3 0,2 - -
10 Ánh sáng Lux ASMT ASMT ASMT ASMT - -

(Ghi chú: ASMT là Ánh sáng mặt trời; K2: Trước tòa nhà; K3: Cách 100 m cuối hướng gió).

Đánh giá và giải pháp tác giả đề xuất

  • Đánh giá chung: Hoạt động kinh doanh thương mại và văn phòng của chi nhánh không tạo ra các nguồn khí thải độc hại vượt ngưỡng. Hệ thống vi khí hậu trong khu vực làm việc đảm bảo điều kiện lao động nhẹ theo quy định của Bộ Y tế. Tiếng ồn khu vực xung quanh dao động từ 64,2 đến 69,5 dBA, đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT ($\le 70$ dBA vào ban ngày). Hệ thống thoát nước tách riêng nước mưa, nước xám và nước đen giúp phân lập dòng thải hiệu quả.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Vệ sinh định kỳ sàn nhà và bề mặt trưng bày hàng hóa; bảo dưỡng định kỳ hệ thống điều hòa không khí trung tâm và quạt thông gió; bố trí cây xanh cảnh quan nhằm tăng cường cản bụi và hấp thu khí thải xung quanh.
    2. Giảm thiểu ô nhiễm nước: Định kỳ kiểm tra, nạo vét hố ga và hút bùn cặn tại bể tự hoại nhằm duy trì hiệu suất lắng và phân hủy kỵ khí; sử dụng các chế phẩm vi sinh phân hủy sinh học trong hệ thống vệ sinh; tăng cường kiểm tra chống rò rỉ tại các tuyến ống PP-R và U-PVC.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã thiết lập bộ cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường thực nghiệm đầy đủ (vi khí hậu, khí độc, tiếng ồn, hệ thống hạ tầng thoát nước) tại một siêu thị điện máy quy mô lớn trên địa bàn TP. Thái Nguyên trong năm 2017. Đề tài đóng góp tài liệu thực tiễn minh chứng cho công tác giám sát môi trường định kỳ tại các cơ sở thương mại - dịch vụ đô thị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một cơ sở kinh doanh thương mại đơn lẻ (Siêu thị HC Thái Nguyên); số liệu quan trắc thực địa tập trung trong 3 đợt của năm 2017 nên chưa phản ánh được biến động môi trường theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; văn bản chủ yếu tập trung sâu vào số liệu quan trắc không khí và vi khí hậu lao động cùng giải pháp kỹ thuật hạ tầng cấp thoát nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá tích hợp thêm định lượng tải lượng chất thải rắn thương mại và chất thải điện tử phát sinh từ hoạt động đổi trả, bảo hành thiết bị; theo dõi chất lượng nước thải sau xử lý kỵ khí qua các mùa khác nhau trong năm để tối ưu hóa chu kỳ hút bùn bể tự hoại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Bảo hộ Lao động khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, khóa luận hoặc chuyên đề giám sát môi trường cơ sở.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    1. Quy trình thiết lập mạng lưới vị trí lấy mẫu môi trường lao động trong nhà và môi trường không khí xung quanh theo quy chuẩn hiện hành.
    2. Khung phương pháp phân tích phòng thí nghiệm chuẩn xác theo hệ thống TCVN và SMEWW cho các thông số hóa lý nước thải và khí quyển.
    3. Cấu trúc mô tả và tính toán kỹ thuật hạ tầng cấp thoát nước (hệ thống ống tách dòng, bể nước ngầm $557,6\ m^3$, bể tự hoại) cho các công trình thương mại - dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên có quy mô xây dựng và hạ tầng cấp nước như thế nào? Chi nhánh được xây dựng trên diện tích đất $4.637,1\ m^2$, diện tích xây dựng $2.955\ m^2$, mật độ xây dựng $63,7%$ và tổng diện tích sàn $5.866\ m^2$. Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước thành phố dẫn vào bể chứa ngầm dung tích $557,6\ m^3$ (phục vụ sinh hoạt và chữa cháy 3 giờ), sau đó bơm qua trạm bơm tầng 1 lên bể nước mái dung tích $2\ m^3$ bằng đường ống nhựa nhiệt PP-R ($\varnothing 20 \div \varnothing 100$).

2. Nồng độ bụi lơ lửng và độ ồn tại khu vực làm việc (điểm $K_1$) qua 3 đợt quan trắc có đạt tiêu chuẩn không? Có, toàn bộ đều đạt tiêu chuẩn an toàn. Nồng độ bụi lơ lửng đo được qua 3 đợt lần lượt là $0,23\ mg/m^3$ (Đợt 1), $0,33\ mg/m^3$ (Đợt 2) và $0,54\ mg/m^3$ (Đợt 3), thấp hơn rất nhiều so với giới hạn $8\ mg/m^3$ của QĐ 3733/2002/QĐ-BYT. Độ ồn đo được lần lượt là $71,5\ dBA$, $75,0\ dBA$ và $77,4\ dBA$, đều nằm dưới ngưỡng cho phép $85\ dBA$ theo QCVN 24:2016/BYT.

3. Môi trường không khí xung quanh chi nhánh (điểm $K_2, K_3$) có chỉ tiêu nào vượt ngưỡng QCVN không? Không có chỉ tiêu nào vượt ngưỡng. Qua 2 đợt đo tại $K_2$ và $K_3$, nồng độ bụi lơ lửng dao động từ $0,181$ đến $0,47\ \mu g/m^3$ (ngưỡng QCVN 05:2013/BTNMT là $300\ \mu g/m^3$), CO dao động từ $1,492$ đến $6,48\ \mu g/m^3$ (ngưỡng $30.000\ \mu g/m^3$), $SO_2$ dao động từ $0,076$ đến $0,64\ \mu g/m^3$ (ngưỡng $350\ \mu g/m^3$), $NO_2$ dao động từ $0,045$ đến $4,52\ \mu g/m^3$ (ngưỡng $200\ \mu g/m^3$) và độ ồn dao động từ $64,2$ đến $69,5\ dBA$ (ngưỡng QCVN 26:2010/BTNMT là $70\ dBA$).

4. Hệ thống thu gom và xử lý sơ bộ nước thải của cơ sở được thiết kế theo nguyên lý nào? Hệ thống nước thải được phân tách độc lập: nước bẩn từ chậu rửa và thoát sàn thu gom qua ống đứng $\varnothing 125$ mm dẫn ra hố ga thoát nước bẩn; nước thải từ bồn xí và âu tiểu thu gom qua ống đứng $\varnothing 160$ mm dẫn riêng vào ngăn chứa của bể tự hoại đặt ngoài công trình để xử lý sơ bộ (lắng và phân hủy kỵ khí) trước khi xả ra cống chung thành phố bằng ống U-PVC D160. Toàn bộ các ống đứng đều có ống thông hơi vượt mái $700$ mm.

5. Các phương pháp kỹ thuật chính được sử dụng để lấy mẫu và phân tích khí độc trong đề tài là gì? Tác giả áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế gồm: TCVN 5971:1995 (xác định $SO_2$, giới hạn phát hiện $8\ \mu g/m^3$), TCVN 6137:2009 (xác định $NO_2$, giới hạn phát hiện $5\ \mu g/m^3$), phương pháp nội bộ theo hướng dẫn TQKT (xác định $CO$, giới hạn $3.000\ \mu g/m^3$), và SMEWW 1992-4500 (xác định $CO_2$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quốc Linh đã hoàn thành việc đánh giá hiện trạng môi trường không khí và hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên thông qua chuỗi số liệu quan trắc thực địa năm 2017. Kết quả nghiên cứu khẳng định toàn bộ các thông số vi khí hậu nơi làm việc, các khí độc ($SO_2, NO_2, CO, CO_2$), bụi lơ lửng và độ ồn đều đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành (QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 26:2016/BYT, QCVN 24:2016/BYT và QĐ 3733/2002/QĐ-BYT). Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp quan trắc thực nghiệm và giải pháp quản trị môi trường hạ tầng cho các trung tâm thương mại dịch vụ quy mô lớn.