Đặt vấn đề - Bước vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài người cũng đứng trước những thách thức lớn như vấn đề gia tăng dân số, năng lượng, lương thực, đặc biệt là vấn đề môi trường, một vấn đề đang được cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triển của tất cả các nước trên thế giới. Nhân loại đã và đang ý thức được rằng, nếu các vấn đề môi trường không được xem xét đầy đủ và kỹ lưỡng trong chính sách phát triển thì tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh nhất định sẽ đi kèm với việc huỷ hoại môi trường. Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. - Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội.
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ. Môi trường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp là rất nặng. - Chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên Ngày 23/7/2014, Hệ thống siêu thị điện máy HC đã chính thức khai trương đại siêu thị tại 282B Đường Lương Ngọc Quyến, P.Quang Trung, TP. Thái Nguyên, nâng tổng số lên 12 siêu thị trong chuỗi Điện máy HC toàn miền Bắc và miền Trung.Ra đời tại Hà Nội từ những năm 1990, gây dựng thương hiệu HC từ năm 2005, với hơn 20 năm kinh nghiệm, chuỗi Siêu thị Điện máy HC đã tạo dựng được uy tín và chỗ đứng trong lòng hàng triệu người tiêu dùng.
h 2 Siêu thị Điện máy HC Thái Nguyên là siêu thị điện máy lớn nhất tỉnh, với tổng diện tích trên 5000 m2, phục vụ hơn 10.000 mặt hàng thuộc các ngành hàng điện tử, điện lạnh, máy tính, điện thoại, gia dụng từ các thương hiệu nổi tiếng nhất thế giới như Sony, LG, Samsung, Hitachi, Electrolux…đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển, lớn mạnh của thành phố Thái Nguyên nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung. Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, một mặt đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất nước,song mặt khác sự tác động của nó tới môi trường là điều không tránh khỏi. - Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Thanh Hải, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường tại chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên”.Mục tiêu của đề tài 1.Mục tiêu chung - Đánh giá được thực trạng, mức độ ảnh hưởng đến môi trường của chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.Từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động của chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên gây ra.Mục tiêu cụ thể -Đánh giá thực trạng môi trường không khí tại chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.
-Đánh giá mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước thải khu vực chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên. - Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trưởng của chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.Yêu cầu của đề tài - Thông tin và số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu - Đánh giá đúng hiện trạng môi trường nước thải, không khí tại chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên - Các kết quả phân tích thông số môi trường phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam.Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa thực tiễn: - Phản ánh thực trạng về chất lượng nước thải và không khí tại chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên - Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch, biện pháp xử lý nước thải, không khí của công ty nhằm giảm thiểu tác động đến ô nhiễm môi trường.
Ý nghĩa học tập: -Đây là cơ hội giúp bản thân tôi vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, -Học hỏi thêm kiến thức về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. -Nắm vững các bước lấy mẫu và xử lý sơ bộ mẫu nước. -Tiếp thu và học hỏi những kiến thức thực tế. h 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở khoa học của đề tài 2.Một số khái niệm: - Khái niệm môi trường + Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014:”Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”[2].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường: + Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2014:” Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”[2]. - Khái niệm ô nhiễm không khí: + Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa [3]. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: + Là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý- hóa học- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng , rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước [3].
-Khái niệm ô nhiễm tiếng ồn: Như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà [3]. h 5 -Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: + Theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014:” Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”[2]. -Khái niệm quy chuẩn kỹ thuật môi trường: + Theo khoản 5 điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014:” Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [2].Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2015. - Luật tài nguyên nước 17/2012/QH13 đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012.
- Nghị định 201/2013/NĐ- CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước. - Nghị định số 154/2016/NĐ- CP, của Chính phủ về phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải. - Thông tư số 27/2014/TT- BTNMT về Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại Giấy phép tài nguyên nước do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành ngày 30/5/2014. - Thông tư số 56/2004/TT- BTNMT của bộ Tài nguyên và môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài h 6 nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập báo cáo, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép về tài nguyên nước ngày 24 tháng 9 năm 2014.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 3/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. - QĐ 3733:2002/BYT: Quyết định của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. Giá trị so sánh với từng lần tối đa (mg/m3). - QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu – giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc đối với lao động nhẹ.
- QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc. - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. -QCVN 26:2010-BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn -QCVN 14:2008-BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước đến môi trường 2.Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến môi trường * Đối với con người.
+ Bụi: - Tác hại của bụi phụ thuộc vào bản chất (thành phần) của bụi, nồng độ bụi, kích thước hạt bụi, thời gian tiếp xúc và đáp ứng cá nhân. - Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp. + Bụi có thể gây các bệnh ở mắt, da, bệnh đường máu và các hệ thống khác của cơ thể (Bụi vào cơ thể tan trong máu và các dịch cơ thể), bệnh về tim mạch… + Bụi có thể gây ung thư: bụi chứa thành phần độc hại, bụi amiang… h 7 - Sulfur Điôxít (SO2) và Nitrogen Điôxít (NO2): + Sulfur Điôxít (SO2). - Sulphur Điôxít là chất khí hình thành do oxy hóa lưu huỳnh (S) khi đốt cháy các nhiên liệu như than, dầu, sản phẩm của dầu, quặng sunfua,… SO2 là chất khí gây kích thích đường hô hấp mạnh, khi hít thở phải khí SO2 (thậm chí ở nồng độ thấp) có thể gây co thắt các cơ thẳng của phế quản.
Nồng độ SO2 lớn có thể gây tăng tiết nhầy ở niêm mạc đường hô hấp trên và ở các nhánh khí phế quản.