Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ của các trung tâm thương mại và đại siêu thị phức hợp tại các đô thị loại I và trung tâm công nghiệp như tỉnh Thái Nguyên đặt ra thách thức kép: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dịch vụ đồng thời kiểm soát tải lượng ô nhiễm phát sinh. Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia, quá trình đô thị hóa nhanh chóng làm phát sinh hơn 33 triệu m³ nước thải sinh hoạt/năm tại Thái Nguyên, trong khi lưu lượng xả thải chưa qua xử lý chuẩn hóa đổ trực tiếp vào lưu vực sông Cầu gây suy giảm chất lượng nước mặt nghiêm trọng với nồng độ amoni và chất hữu cơ vượt ngưỡng 2–5 lần. Dự án khóa luận "Đánh giá hiện trạng môi trường tại chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên" tập trung giải quyết bài toán kiểm toán ô nhiễm cục bộ tại tổ hợp thương mại quy mô lớn (5.866 m² sàn giao dịch, lưu lượng phục vụ hàng ngàn lượt khách/ngày).

                                                                   [Hệ thống kiểm toán & xử lý chuẩn hóa]
                                                              [Đối chuẩn QCVN 05/2013, QCVN 14/2008, QCVN 26/2016]

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn kỹ thuật

  • Nước thải sinh hoạt phức hợp: Tải lượng chất hữu cơ cao (BOD₅, COD, TSS), hàm lượng vi sinh (Coliforms), hợp chất dinh dưỡng ($NH_4^+$, $NO_3^-$, $PO_4^{3-}$), và dầu mỡ động thực vật từ hoạt động nhân viên, khách hàng và khu vệ sinh chung.
  • Áp lực vi khí hậu và chất lượng không khí nội vi: Môi trường làm việc kín sử dụng hệ thống HVAC công suất lớn tiềm ẩn tích tụ $CO_2$, $CO$, bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn máy móc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Tác động phát tán ngoại vi: Vị trí tiếp giáp trục giao thông huyết mạch Quốc lộ 3 và chợ Đồng Quang chịu tải lượng ô nhiễm nền cao từ khí thải phương tiện ($SO_2$, $NO_2$, bụi).

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Thiết lập mạng lưới quan trắc và đo đạc thực nghiệm toàn diện chất lượng môi trường không khí trong nhà (vùng làm việc K1) và không khí xung quanh (vị trí K2, K3) qua 3 đợt quan sát chuyên sâu trong năm 2017.
  2. Mục tiêu 2: Thu thập, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm 16 chỉ tiêu hóa lý và vi sinh của nước thải sinh hoạt tại hố ga trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị đường Lương Ngọc Quyến.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá định lượng mức độ tuân thủ dựa trên hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
  4. Mục tiêu 4: Thiết kế giải pháp kỹ thuật tích hợp tối ưu hóa hệ thống bể tự hoại 3 ngăn và kiểm soát thông gió vi khí hậu giúp giảm thiểu 20–35% tải lượng ô nhiễm.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ khuôn viên 4.637,1 m² (diện tích xây dựng 2.955 m²) của Siêu thị HC Thái Nguyên tại 282B Lương Ngọc Quyến, Phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên.
  • Thời gian: Dữ liệu thực nghiệm thu thập qua 3 đợt quan trắc (Đợt I: 07/07/2017, Đợt II: 06/09/2017, Đợt III: 04/12/2017).
  • Giới hạn kỹ thuật: Đề tài tập trung vào phát thải pha khí và pha lỏng sinh hoạt trong giai đoạn vận hành thương mại, không bao gồm chất thải nguy hại công nghiệp nặng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hiện trạng hệ thống kỹ thuật công trình cho thấy lưu lượng nước sạch cấp từ mạng lưới đô thị qua bể ngầm dung tích 557,6 m³ (kết hợp cấp nước sinh hoạt và PCCC 3 giờ), bơm trung chuyển lên bể mái 2 m³ điều áp bằng hệ thống ống PP-R ($\varnothing 20 - \varnothing 100$, chịu áp $p = 10\text{ kg/cm}^2$). Nước thải phân tách thành 2 dòng: nước xám từ chậu rửa/sàn qua ống đứng $\varnothing 125\text{ mm}$ xả thẳng hố ga; nước đen từ xí bệt/tiểu qua ống $\varnothing 160\text{ mm}$ qua bể tự hoại trước khi hợp dòng.

                                                           (Lắng - Lên men)
Tiêu chí Phương pháp truyền thống (Xả hỗn hợp) Phương pháp tại VHC Thái Nguyên Hệ thống đề xuất cải tiến
Phân tách dòng thải Không phân tách, xả chung vào cống Tách riêng dòng nước xám và nước đen Tách dòng + Bẫy mỡ cục bộ + Khử trùng
Hiệu suất xử lý $BOD_5$ 0% (Xả trực tiếp) 35–45% (Bể tự hoại sơ bộ) 70–85% (Bể tự hoại kỵ khí có vách ngăn ABR)
Kiểm soát khí phát tán Ống xả thấp tầng, dễ trào ngược Ống thông hơi vượt mái 700 mm Hệ thống lọc than hoạt tính đầu ống thông hơi
Giám sát vi khí hậu Đo đạc ngắt quãng thủ công Quan trắc 3 đợt/năm theo mùa Số hóa tự động tích hợp cảm biến IoT

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Đạt chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B), vi khí hậu đạt QCVN 26:2016/BYT và QĐ 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Should have: Phân tách triệt để dầu mỡ căng tin/nhà ăn nhân viên bằng bể tách mỡ 3 ngăn trước khi vào hố ga.
  • Could have: Hệ thống cảm biến trực tuyến giám sát $CO_2$, nhiệt độ, độ ẩm kết nối BMS (Building Management System).
  • Won't have: Nhà máy xử lý nước thải sinh học hiếu khí chuyên dụng MBR/MBBR do hạn chế diện tích khuôn viên đô thị.

Thiết kế hệ thống quan trắc và phân tích

graph TD
    A[Hiện trường khảo sát] --> B[Lấy mẫu Khí K1, K2, K3]
    A --> C[Lấy mẫu Nước thải NT]
    
    B --> D[Thiết bị đo nhanh tại chỗ: Nhiệt độ, Độ ẩm, Gió, Ồn, Lux]
    B --> E[Hấp thụ hóa chất & Bảo quản lạnh TCVN 5971, TCVN 6137]
    
    C --> F[Đo tại chỗ: pH TCVN 6492:2011]
    C --> G[Bảo quản mẫu H2SO4, HNO3, 4 độ C: TCVN 6663-3:2008]
    
    E --> H[Phân tích Phòng Lab: SO2, NO2, CO, CO2]
    G --> I[Phân tích Phòng Lab: BOD5, COD, TSS, TDS, Kim loại, Coliform]
    
    H --> J[Xử lý số liệu & Đánh giá QCVN/TCVN]
    I --> J
    J --> K[Báo cáo hiện trạng & Đề xuất giải pháp]

Tiêu chuẩn kỹ thuật và phiên bản phương pháp luận áp dụng

  1. Môi trường không khí và vi khí hậu:
    • Vi khí hậu: QCVN 26:2016/BYT (Đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió theo QCVN 46:2012/BTNMT).
    • Tiếng ồn: QCVN 24:2016/BYT (Nơi làm việc) và QCVN 26:2010/BTNMT (Khu dân cư); phương pháp TCVN 7878-2:2010 (ISO 1996-2:2003).
    • Chất lượng không khí xung quanh: QCVN 05:2013/BTNMT; phân tích $SO_2$ theo TCVN 5971:1995; $NO_2$ theo TCVN 6137:2009; $CO_2$ theo SMEWW 1992-4500; $CO$ theo phương pháp phổ hồng ngoại NDIR (Giới hạn phát hiện $3000\text{ }\mu\text{g/m}^3$).
  2. Môi trường nước thải:
    • Lấy mẫu và bảo quản: TCVN 6663-1:2008, TCVN 6663-3:2008, TCVN 5999:1995.
    • Chỉ tiêu phân tích: $BOD_5$ (TCVN 6001-1:2008), $COD$ (SMEWW 5200C:2005), $TSS$ (TCVN 6625:2000), Amoni tổng ($NH_4^+$ theo US.2), Nitrat ($NO_3^-$ theo SMEWW 4500-E:2012), Phosphat ($PO_4^{3-}$ theo TCVN 6202:2008), Coliforms (TCVN 6187-1:2009).

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và thuật toán xử lý dữ liệu

Dữ liệu quan trắc từ thiết bị hiện trường và kết quả phòng thí nghiệm được chuẩn hóa và tính toán thông qua module đánh giá tự động viết bằng Python nhằm phân loại mức độ ô nhiễm và đối chiếu giới hạn quy chuẩn.

import numpy as np
import pandas as pd

def evaluate_air_quality(data_records, standards):
    """
    Hàm đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn chất lượng không khí
    data_records: DataFrame chứa kết quả đo đạc (K1, K2, K3)
    standards: Dict chứa ngưỡng giới hạn QCVN 05:2013 và QĐ 3733/2002
    """
    evaluation_results = []
    for idx, row in data_records.iterrows():
        status = {}
        for param, limit in standards.items():
            if param in row:
                val = row[param]
                ratio = val / limit
                status[f"{param}_ratio"] = np.round(ratio, 4)
                status[f"{param}_compliant"] = ratio <= 1.0
        evaluation_results.append(status)
    return pd.DataFrame(evaluation_results)

# Dữ liệu thực nghiệm mẫu K1 (Vùng làm việc - Đợt 1, 2, 3)
k1_data = pd.DataFrame({
    'Round': ['Đợt 1', 'Đợt 2', 'Đợt 3'],
    'Dust_mg_m3': [0.23, 0.33, 0.54],
    'CO_mg_m3': [2.276, 2.350, 5.310],
    'CO2_mg_m3': [340.0, 730.0, 940.2],
    'SO2_mg_m3': [0.085, 0.045, 0.134],
    'NO2_mg_m3': [0.065, 0.081, 0.230],
    'Noise_dBA': [71.5, 75.0, 77.4]
})

limits_workplace = {
    'Dust_mg_m3': 8.0,      # QĐ 3733/2002/QĐ-BYT
    'CO_mg_m3': 40.0,       # QĐ 3733/2002/QĐ-BYT
    'CO2_mg_m3': 1800.0,    # QĐ 3733/2002/QĐ-BYT
    'SO2_mg_m3': 10.0,      # QĐ 3733/2002/QĐ-BYT
    'NO2_mg_m3': 10.0,      # QĐ 3733/2002/QĐ-BYT
    'Noise_dBA': 85.0       # QCVN 24:2016/BYT
}

eval_df = evaluate_air_quality(k1_data, limits_workplace)

Cơ sở dữ liệu quan trắc được cấu trúc hóa theo lược đồ quan hệ SQL chuẩn nhằm phục vụ truy xuất và báo cáo định kỳ:

CREATE TABLE Environmental_Stations (
    station_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    station_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    location_desc TEXT,
    station_type VARCHAR(20) CHECK (station_type IN ('WORKPLACE', 'AMBIENT', 'WASTEWATER'))
);

CREATE TABLE Air_Monitoring_Logs (
    log_id INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    station_id VARCHAR(10),
    sampling_date DATE NOT NULL,
    sampling_round INT NOT NULL,
    tsp_val FLOAT,  -- Bụi lơ lửng (mg/m3 hoặc ug/m3)
    co_val FLOAT,
    co2_val FLOAT,
    so2_val FLOAT,
    no2_val FLOAT,
    noise_level FLOAT,
    temp_c FLOAT,
    humidity_pct FLOAT,
    wind_speed FLOAT,
    FOREIGN KEY (station_id) REFERENCES Environmental_Stations(station_id)
);

Kết quả đo đạc thực nghiệm và đối chuẩn

1. Chất lượng môi trường không khí tại khu vực làm việc (Vị trí K1)

Thông số Đơn vị Đợt 1 (07/07) Đợt 2 (06/09) Đợt 3 (04/12) Giới hạn cho phép (QĐ 3733 / QCVN 26/24) Đánh giá
Bụi lơ lửng (TSP) $\text{mg/m}^3$ 0,23 0,33 0,54 8,0 Đạt chuẩn (Thấp hơn 14,8 lần)
Cacbon mônôxít ($CO$) $\text{mg/m}^3$ 2,276 2,350 5,310 40,0 Đạt chuẩn (Thấp hơn 7,5 lần)
Cacbon điôxít ($CO_2$) $\text{mg/m}^3$ 340,0 730,0 940,2 1800,0 Đạt chuẩn (Dưới ngưỡng 52,2%)
Lưu huỳnh điôxít ($SO_2$) $\text{mg/m}^3$ 0,085 0,045 0,134 10,0 Đạt chuẩn (Thấp hơn 74 lần)
Nitơ điôxít ($NO_2$) $\text{mg/m}^3$ 0,065 0,081 0,230 10,0 Đạt chuẩn (Thấp hơn 43 lần)
Độ ồn $\text{dBA}$ 71,5 75,0 77,4 85,0 Đạt chuẩn an toàn lao động
Độ rọi ánh sáng $\text{Lux}$ 554 580 520 $\ge 500$ Đạt chuẩn chiếu sáng thương mại
Nhiệt độ vi khí hậu $^\circ\text{C}$ 26,0 27,0 22,0 20 – 34 Đạt vùng tiện nghi nhiệt
Độ ẩm tương đối $%$ 69,0 63,5 58,0 40 – 80 Đạt chuẩn vi khí hậu
Tốc độ gió $\text{m/s}$ 0,20 0,18 0,10 0,1 – 1,5 Đạt chuẩn lưu thông khí

2. Chất lượng môi trường không khí xung quanh (Vị trí K2 - Trước siêu thị & K3 - Cách 100m cuối gió)

Thông số Đơn vị Đợt I (K2) Đợt I (K3) Đợt II (K2) Đợt II (K3) QCVN 05:2013 / QCVN 26:2010 Đánh giá
Bụi lơ lửng $\mu\text{g/m}^3$ 0,196 0,181 0,230 0,470 300 Đạt chuẩn (Dưới ngưỡng rất xa)
$CO$ $\mu\text{g/m}^3$ 1,581 1,492 5,430 6,480 30.000 Nằm trong ngưỡng an toàn
$SO_2$ $\mu\text{g/m}^3$ 0,083 0,076 0,430 0,640 350 Đạt chuẩn không khí sạch
$NO_2$ $\mu\text{g/m}^3$ 0,049 0,045 4,520 2,650 200 Không có dấu hiệu ô nhiễm
Độ ồn trung bình $\text{dBA}$ 69,5 67,2 68,5 64,2 70,0 Tiệm cận ngưỡng do giao thông QL3

3. Chất lượng nước thải sinh hoạt tại hố ga đầu ra

Kết quả phân tích 3 đợt đối chiếu với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) cho thấy:

  • pH: Dao động trong khoảng 6,82 – 7,45 (Giới hạn: 5 – 9) $\rightarrow$ Đạt chuẩn.
  • $BOD_5$ ($20^\circ\text{C}$): Giá trị trung bình đạt $38,4\text{ mg/l}$ (Giới hạn Cột B: $50\text{ mg/l}$) $\rightarrow$ Đạt chuẩn.
  • $COD$: Đạt mức trung bình $68,2\text{ mg/l}$.
  • Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$): Dao động từ 42,0 đến $65,5\text{ mg/l}$ (Giới hạn: $100\text{ mg/l}$) $\rightarrow$ Đạt chuẩn.
  • Tổng chất rắn hòa tan ($TDS$): Đạt $312 - 445\text{ mg/l}$ (Giới hạn: $500\text{ mg/l}$).
  • Amoni ($NH_4^+$ tính theo $N$): Đạt $6,8 - 8,9\text{ mg/l}$ (Giới hạn: $10\text{ mg/l}$).
  • Tổng Coliforms: Đạt mức $2.400 - 3.800\text{ MPN/100ml}$ (Giới hạn Cột B: $5.000\text{ MPN/100ml}$) $\rightarrow$ Đạt chuẩn.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận đánh giá tích hợp đa chiều: Thay vì chỉ quan trắc độc lập, công trình đã liên kết dữ liệu vi khí hậu nội vi với động thái phân tán khí thải từ trục giao thông Quốc lộ 3 và chợ Đồng Quang, làm rõ sự biến thiên nồng độ $CO_2$ tăng dần vào các đợt cao điểm kinh doanh cuối năm (từ $340\text{ mg/m}^3$ lên $940,2\text{ mg/m}^3$).
  2. Chuẩn hóa quy trình kiểm toán xả thải cho trung tâm thương mại: Đưa ra bộ chỉ số thực nghiệm chi tiết cho loại hình siêu thị điện máy diện tích trên 5.000 m², cung cấp dữ liệu cơ sở cho công tác lập báo cáo ĐTM và kế hoạch quản lý môi trường định kỳ tại các đô thị miền núi phía Bắc.
  3. Mô hình hóa giải pháp tuần hoàn và phân tách dòng thải tại nguồn: Đề xuất cải tiến bể tự hoại truyền thống thành hệ thống lắng - lọc kỵ khí có ngăn lọc tiếp xúc kỵ khí (AF), giúp nâng cao hiệu suất loại bỏ chất hữu cơ thêm 25–30% mà không làm phát sinh chi phí vận hành cơ điện phức tạp.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Ứng dụng cho chuỗi siêu thị bán lẻ: Áp dụng trực tiếp tại hơn 12 siêu thị thuộc hệ thống Điện máy HC và các trung tâm thương mại lân cận trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Triển khai kỹ thuật xử lý nước thải cải tiến:

Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư cải tiến (CAPEX): Khoảng 45.000.000 VNĐ cho việc lắp đặt bổ sung ngăn đệm vi sinh kỵ khí và bẫy tách mỡ inox 304 tại các hố ga cục bộ.
  • Chi phí vận hành (OPEX): Tiết kiệm 40% so với việc lắp đặt trạm xử lý hiếu khí có sục khí liên tục (không tiêu tốn điện năng máy thổi khí, chi phí hóa chất vi sinh tự nhiên tối thiểu).
  • Lợi ích pháp lý và môi trường: Tránh các rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP, đảm bảo chỉ số ESG cho doanh nghiệp bán lẻ thương mại.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế dữ liệu thời gian thực: Quan trắc định kỳ 3 đợt/năm chưa ghi nhận được đầy đủ các biến động nồng độ ô nhiễm theo từng khung giờ cao điểm mua sắm trong ngày (flash peaks).
  • Phạm vi phân tích kim loại nặng: Chưa khảo sát hàm lượng kim loại vết hòa tan trong bùn đáy bể tự hoại do chi phí phân tích phòng thí nghiệm chuyên sâu cao.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp mạng lưới cảm biến không khí thông minh IoT (PM2.5, $CO_2$, TVOC) truyền dữ liệu không dây về trung tâm điều hành tòa nhà.
    2. Tái sử dụng 30–50% nước xám sau xử lý sơ bộ qua màng lọc cát/than hoạt tính để phục vụ tưới cây xanh cảnh quan và xả rửa vệ sinh, hướng tới mô hình kinh tế tuần hoàn nước.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình lấy mẫu, bảo quản hiện trường theo chuỗi TCVN/SMEWW và phương pháp lập báo cáo hiện trạng môi trường cơ sở.
  • Kỹ sư vận hành công trình (MEP/HSE Engineers): Cơ sở thông số thực tế để tính toán dung tích bể ngầm (557,6 m³), đường kính ống u-PVC ($\varnothing 125 - \varnothing 160$) và cân bằng áp suất thông gió vi khí hậu.
  • Doanh nghiệp & Ban quản lý tòa nhà: Lộ trình giải pháp tuân thủ pháp luật môi trường với chi phí tối ưu, giảm thiểu 100% nguy cơ vượt chuẩn xả thải.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT): Bộ dữ liệu nền phục vụ công tác quy hoạch lưu vực thoát nước đô thị và giám sát phát thải khu vực phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống quan trắc nội vi tòa nhà thương mại là gì?

Hệ thống cần tuân thủ vị trí đặt điểm đo vi khí hậu K1 tại vùng làm việc trung tâm cách mặt sàn 1,5 m, tránh các luồng thổi trực tiếp từ miệng gió điều hòa; phương pháp đo áp dụng theo QCVN 46:2012/BTNMT và QCVN 26:2016/BYT với thiết bị đo ồn tích hợp dải đo 30–120 dBA đạt chuẩn ISO 1996-2.

2. Vì sao nồng độ $CO_2$ trong siêu thị tăng mạnh ở đợt quan trắc thứ 3 ($940,2\text{ mg/m}^3$ so với $340\text{ mg/m}^3$ ở đợt 1)?

Đợt quan trắc 3 diễn ra vào tháng 12 (mùa đông và giai đoạn cao điểm mua sắm cuối năm), lượng khách hàng tập trung đông trong khi các cửa kính đóng kín để giữ nhiệt, làm giảm tốc độ trao đổi khí tự nhiên ($0,1\text{ m/s}$ so với $0,2\text{ m/s}$ ở đợt 1), dẫn đến tích tụ khí hô hấp nhưng vẫn nằm an toàn dưới ngưỡng cho phép $1.800\text{ mg/m}^3$.

3. Nước thải từ siêu thị điện máy có cần xử lý kim loại nặng không?

Không. Bản chất hoạt động của siêu thị HC là kinh doanh, lưu kho và trưng bày thiết bị hoàn chỉnh (không gia công, mạ, hay sửa chữa hóa chất lớn), do đó nước thải phát sinh 100% là nước thải sinh hoạt. Các chỉ tiêu bắt buộc kiểm soát là $BOD_5$, $COD$, $TSS$, amoni, nitrat, phosphat và vi sinh vật gây bệnh theo QCVN 14:2008/BTNMT.

4. Chi phí bảo trì hệ thống thoát nước và bể tự hoại định kỳ là bao nhiêu?

Chi phí hút bùn vi sinh định kỳ (12–18 tháng/lần) cho bể tự hoại quy mô 5.000 m² sàn dao động từ 5.000.000 – 8.000.000 VNĐ. Chi phí kiểm tra, thông rửa định kỳ hệ thống ống đứng $\varnothing 125 - \varnothing 160\text{ mm}$ khoảng 2.000.000 VNĐ/quý.

5. Khả năng tích hợp hệ thống thu gom nước mưa vào mạng lưới cấp nước PCCC?

Toàn bộ nước mưa thu từ mái qua hệ thống sê-nô và ống đứng D110 hoàn toàn có thể dẫn qua bể lọc cát sơ bộ trước khi bổ sung vào bể ngầm 557,6 m³, giúp giảm 30% chi phí mua nước sạch đô thị trong mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10).


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quốc Linh đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá định lượng hiện trạng môi trường tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên. Dữ liệu thực nghiệm qua 3 đợt quan trắc khẳng định hệ thống kỹ thuật công trình đang vận hành an toàn: toàn bộ các thông số vi khí hậu ($CO$, $SO_2$, $NO_2$, bụi, tiếng ồn, ánh sáng) và nước thải sinh hoạt ($pH$, $BOD_5$, $TSS$, Coliforms) đều nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 26:2016/BYT. Các giải pháp nâng cấp module bể kỵ khí tiếp xúc và kiểm soát thông gió được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường của tỉnh Thái Nguyên và là mô hình tham khảo hữu ích cho các dự án thương mại dịch vụ quy mô tương đương.