Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đánh giá hàm lượng nitrat nitrit trong các nguồn nước cấp cho các nhà máy xử lý nước của tỉnh quảng ninh bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử

Nghiên cứu đánh giá hàm lượng nitrat, nitrit trong nguồn nước cấp cho nhà máy xử lý nước tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử.

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

84
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Điều kiện tự nhiên, dân cư tỉnh Quảng Ninh

1.2. Giới thiệu về nitrat và nitrit

1.3. Chu trình sinh hóa của Nitơ trong môi trường

1.4. Tính chất lí, hóa học của nitrit, nitrat

1.4.1. Tính chất lí, hóa học của nitrit

1.4.2. Tính chất lí, hóa học của nitrat

2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1. Các phương pháp phân tích nitrit, nitrat trong phòng thí nghiệm

2.1.1. Các phương pháp xác định nitrit

2.1.2. Các phương pháp xác định nitrat

2.2. Phương pháp thực nghiệm

2.2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.2.2. Dụng cụ và thiết bị

2.2.3. Nội dung thực nghiệm

2.2.3.1. Pha chế các dung dịch làm việc
2.2.3.2. Lấy mẫu và bảo quản mẫu
2.2.3.3. Các nội dung thực nghiệm

2.3. Ứng dụng phân tích mẫu thực tế

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Các điều kiện của phương pháp phổ hấp thụ phân tử

3.1.1. Các điều kiện xác định nitrit

3.1.2. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn xác định nitrit, kết quả đánh giá phương pháp

3.1.3. Các điều kiện xác định nitrat

3.1.4. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn xác định nitrat, kết quả đánh giá phương pháp

3.2. Ứng dụng phân tích mẫu thực tế

3.2.1. Xác định hàm lượng nitrit

3.2.2. Xác định hàm lượng nitrat

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hàm lượng nitrat và nitrit trong nước tại Quảng Ninh

Nước là nguồn tài nguyên quý giá, nhưng hàm lượng nitratnitrit trong nước có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Tại Quảng Ninh, việc đánh giá hàm lượng này là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại của chất lượng nước tại khu vực này.

1.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá hàm lượng nitrat và nitrit

Việc đánh giá hàm lượng nitratnitrit trong nước giúp phát hiện sớm các nguy cơ ô nhiễm. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn đảm bảo nguồn nước sạch cho sinh hoạt.

1.2. Các tiêu chuẩn về hàm lượng nitrat và nitrit trong nước

Theo quy chuẩn Việt Nam, hàm lượng nitrat trong nước uống không được vượt quá 50 mg/l, trong khi nitrit không được vượt quá 3 mg/l. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe người dân.

II. Vấn đề ô nhiễm nitrat và nitrit trong nước tại Quảng Ninh

Ô nhiễm nitratnitrit trong nước tại Quảng Ninh đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Nguồn gốc của ô nhiễm này chủ yếu đến từ hoạt động nông nghiệp và công nghiệp. Việc sử dụng phân bón hóa học và nước thải chưa qua xử lý là những nguyên nhân chính.

2.1. Nguyên nhân ô nhiễm nitrat và nitrit trong nước

Các hoạt động nông nghiệp như bón phân hóa học và xả thải nước thải từ các nhà máy là nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng hàm lượng nitratnitrit trong nước.

2.2. Hệ quả của ô nhiễm nitrat và nitrit

Ô nhiễm nitratnitrit có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm bệnh ung thư và các vấn đề về hô hấp, đặc biệt là ở trẻ nhỏ.

III. Phương pháp kiểm tra hàm lượng nitrat và nitrit trong nước

Để đánh giá chính xác hàm lượng nitratnitrit, nhiều phương pháp phân tích đã được áp dụng. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử là một trong những phương pháp hiệu quả nhất hiện nay.

3.1. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử

Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng nitratnitrit với độ nhạy cao và thời gian phân tích ngắn. Đây là phương pháp phổ biến trong các phòng thí nghiệm hiện nay.

3.2. Các phương pháp phân tích khác

Ngoài phương pháp phổ hấp thụ, còn có các phương pháp sắc ký và điện hóa cũng được sử dụng để xác định hàm lượng nitratnitrit trong nước.

IV. Kết quả nghiên cứu hàm lượng nitrat và nitrit trong nước tại Quảng Ninh

Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng nitratnitrit trong nước tại Quảng Ninh thường xuyên vượt mức cho phép. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả.

4.1. Kết quả phân tích mẫu nước

Các mẫu nước được phân tích cho thấy hàm lượng nitratnitrit cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là ở các khu vực gần nguồn thải.

4.2. Đánh giá chất lượng nước tại các nhà máy xử lý

Chất lượng nước tại các nhà máy xử lý nước ở Quảng Ninh cần được cải thiện để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Việc áp dụng các công nghệ mới là cần thiết.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng nước tại Quảng Ninh

Việc đánh giá hàm lượng nitratnitrit trong nước tại Quảng Ninh là rất quan trọng. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước.

5.1. Các biện pháp cải thiện chất lượng nước

Cần áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng nước hiệu quả, bao gồm việc xử lý nước thải và giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học.

5.2. Tương lai của chất lượng nước tại Quảng Ninh

Tương lai của chất lượng nước tại Quảng Ninh phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng trong việc bảo vệ nguồn nước.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đánh giá hàm lượng nitrat nitrit trong các nguồn nước cấp cho các nhà máy xử lý nước của tỉnh quảng ninh bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Điều kiện tự nhiên, dân cư tỉnh Quảng Ninh Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam, có dáng một hình chữ nhật lệch nằm chếch theo hướng đông bắc - tây nam. Phía tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp. Phía đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông.

Đặc thù là tỉnh miền núi - duyên hải với hơn 80% đất đai là đồi núi, hơn hai nghìn hòn đảo nổi trên mặt biển. Vùng núi được chia làm hai miền: vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái. Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ở phía bắc huyện Đông Triều. Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hoá và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống các triền sông và bờ biển.

Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú với ngành du lịch và công nghiệp phát triển. Về hệ thống sông ngòi của Quảng Ninh: có đến 30 sông, suối dài trên 10 km nhưng phần nhiều đều nhỏ. Diện tích lưu vực thông thường không quá 300 km2, trong đó có 4 con sông lớn là hạ lưu sông Thái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ. Nước ngập mặn xâm nhập vào vùng cửa sông khá xa.

Lớp thực vật che phủ chiếm tỷ lệ thấp ở các lưu vực nên thường hay bị xói lở, bào mòn và rửa trôi làm tăng lượng phù sa và đất đá trôi xuống khi có lũ lớn do vậy nhiều nơi sông suối bị bồi lấp rất nhanh, nhất là ở những vùng có các hoạt động khai khoáng như ở các đoạn suối Vàng Danh, sông Mông Dương. Ngoài 4 sông lớn trên, Quảng Ninh còn có 11 sông nhỏ, chiều dài các sông từ 15 - 35 km; diện tích lưu vực thường nhỏ hơn 300 km2, chúng được phân bố dọc theo bờ biển, gồm sông Đầm Hà, sông Đồng Cái Xương, sông Đồng Mô, sông Mông Dương, sông Diễn Vọng,…. Tất cả các sông suối ở Quảng Ninh đều ngắn, nhỏ, độ dốc lớn. Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa.

Mùa đông, các sông cạn nước, có chỗ trơ ghềnh 3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đá nhưng mùa hạ lại ào ào thác lũ, nước dâng cao rất nhanh. Lưu lượng mùa khô 1,45m3/s, mùa mưa lên tới 1500 m3/s, chênh nhau 1. Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; một mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất. Về dân số toàn tỉnh Quảng Ninh: đạt gần 1.200 người, mật độ dân số của Quảng Ninh thấp, hiện là 193 người/km 2, phân bố không đều.

47% dân số toàn tỉnh tập trung ở khu vực nông thôn, miền núi. Hiện nay, các dân tộc thiểu số - chủ nhân của miền núi, nơi có nhiều khó khăn, kinh tế và văn hoá còn chậm phát triển, đang được quan tâm về nhiều mặt và đời sống đã có những thay đổi rõ rệt [8]. Do đó, nhận thức của người dân về vệ sinh môi trường (VSMT) và nước sạch còn nhiều hạn chế. Giới thiệu về nitrat và nitrit Nitơ tồn tại trong thiên nhiên chủ yếu dưới dạng phân tử hai nguyên tử N2 và là một nguyên tố khá phổ biến trong thiên nhiên, chiếm 78,03% thể tích của không khí.

Một cách gần đúng có thể coi thể tích của không khí gồm có 4 phần N2 và một phần O2. Trong phân tử N2, nitơ liên kết với nhau bằng ba liên kết cộng hoá trị. Để phá vỡ liên kết này cần một năng lượng rất lớn khoảng 942 kJ/mol. Điều này giải thích tính trơ của phân tử N2.

Nitơ có trong mọi sinh vật dưới dạng hợp chất hữu cơ phức tạp như protein, axit nucleic, một số sinh tố và kích thích tố, chất màu của máu, clorophin. Nitơ là một trong những nguyên tố dinh dưỡng chính đối với thực vật. Bởi vậy trong nông nghiệp, những lượng lớn hợp chất của nitơ được thường xuyên cung cấp cho đất dưới dạng phân đạm để nuôi cây trồng. Trong nước mưa có một lượng nhỏ axit nitrơ (HNO2) và axit nitric (HNO3) được tạo thành do hiện tượng phóng điện trong khí quyển.

Nitơ tồn tại ở nhiều trạng thái oxi hoá khác nhau 5 3 3 5 3    ở các dạng như NO 3 , NO , NH. Trong các dạng này thì NO3 , NO2 được  2 4 quan tâm hơn cả vì chúng là những ion có khả năng gây độc cho con người. 4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài các trạng thái trên nitơ còn tồn tại ở trạng thái khí như N2, NO, N2O. Trong các dạng tồn tại của nitơ thì NO3 , là dạng bền nhất và được tìm thấy nhiều trong nước [9,10].

Chu trình sinh hóa của Nitơ trong môi trường Trong môi trường nước, nitơ là chất dinh dưỡng vô cùng cần thiết cho nhiều loại thực và động vật, nhưng sự dư thừa nitơ (hiện tượng phú dưỡng) sẽ dẫn đến sự ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường nước. Khí nitơ trong khí quyển có thể bị oxi hóa thành dạng có hoạt tính sinh học hơn và nhiều hơn dưới dạng NO trong các cơn bão, sau đó bị hòa tan vào nước và rơi xuống mặt đất cùng với nước mưa. Các nguồn phát thải nitơ chủ yếu tới từ khí quyển, phân đạm dư thừa, nước thải từ trang trại, cơ sở chăn nuôi, khu công nghiệp, dân cư, xe cộ…[11]. Một vài loại cây có khả năng cố định nitơ từ khí quyển, hầu hết tại mọi thời điểm nitơ vô cơ (NH4+ và NO3-) trong đất thường chỉ tồn tại một lượng nhỏ do sự hấp thụ nhanh của thực vật và vi sinh vật.

Nitơ hữu cơ có thể có nhiều hơn trong đất vì dạng này không thích hợp cho thực vật sử dụng. Đầu tiên nitơ hữu cơ phân hủy thành NH4+ bởi các vi khuẩn gọi là quá trình khoáng hóa. NH4+ sau đó bị ôxi hóa sinh ra NO3- trong môi trường có O2, với NO2- và NO là các dạng trung gian. Nitơ được chuyển hóa vào đất dưới dạng các ion NO3-, một vài trường hợp dưới dạng NH4+, sau đó tới được tầng nước ngầm.

Nitơ trở lại khí quyển từ đất hoặc từ biển thông qua quá trình đề nitơ hóa gồm nhiều bước trong đó NO3- bị khử thành N2 bởi các vi khuẩn trong môi trường thiếu ôxi hình thành các sản phẩm trung gian như NO2, N2O, NO [12]. Nitơ cũng có thể trở lại khí quyển thông qua quá trình ôxi hóa amoni trong môi trường thiếu ôxi, trong đó vi khuẩn ôxi hóa NH4+ cùng với NO2- sinh ra khí N2 và nước. 5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính chất lí, hóa học của nitrit, nitrat 1.

Tính chất lí, hóa học của nitrit Trong muối nitrit nguyên tử N ở trạng thái lai hóa sp2, hai obitan lai hóa tham gia tạo thành liên kết σ với hai nguyên tử O và một obitan lai hoá có cặp electron tự do. Một obitan 2p còn lại không lai hoá của nitơ có một electron độc thân tạo nên liên kết π không định chỗ với hai nguyên tử oxy. Nhờ có cặp electron tự do ở nitơ, ion NO2- có khả năng tạo liên kết cho nhận với ion kim loại. Một phức chất thường gặp là natricobantinitrit Na3[Co(NO2)6].

Đây là thuốc thử dùng để phát hiện ion K+ nhờ tạo thành kết tủa K3[Co(NO2)6] màu vàng. Nitrit kim loại kiềm bền với nhiệt, chúng không phân hủy khi nóng chảy mà chỉ phân hủy ở trên 5000C. Nitrit của kim loại khác kém bền hơn, bị phân hủy khi đun nóng, chẳng hạn như AgNO2 phân hủy ở 1400C, Hg(NO2)2 ở 750C [9, 10]. Axit nitrơ không bền, nhanh chóng bị phân hủy, nhất là khi đun nóng: 3 HNO2 → HNO3 +2NO + H2O Bởi vậy khi khí NO2 tan trong nước thì thực tế tạo nên HNO3 và NO theo phản ứng: 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO Trong dung dịch nước, axit nitrơ là một axit yếu (Kb= 4,5.10-4), hơi mạnh hơn axit cacbonic.

Do không bền, axit nitrơ rất hoạt động về mặt hóa học. Nó vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Axit nitrơ oxi hóa được dung dịch HI đến I2, dung dịch SO2 đến H2SO4, ion Fe2+ đến ion Fe3+… còn bản thân nó biến thành NO. Với những chất oxi hóa mạnh như KMnO4, MnO2, PbO2, axit nitrơ bị oxi hóa đến axit nitric.

Các muối nitrit bền nhiệt hơn HNO2 và có thể tồn tại độc lập. Phần lớn các nitrit tan tốt trong nước, trừ AgNO2. Nitrit của các kim loại kiềm nóng chảy không phân hủy. Cũng như ion NO2-, đa số muối nitrit không có màu.

Trong môi trường axit, muối nitrit có tính oxi hóa và tính khử như axit nitrơ. 6 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Muối NaNO2 được dùng rộng rãi trong công nghiệp hóa học, nhất là công nghiệp nhuộm azo [9]. Tính chất lí, hóa học của nitrat Trong muối nitrat, ion NO3- có cấu tạo hình đa giác đều với góc ONO bằng 1200 và độ dài liên kết N-O bằng 1,218 A0. Trong đó nguyên tử nitơ ở trạng thái lai hóa sp2, ba obitan lai hóa tạo thành ba liên kết σ với ba nguyên tử oxi.

Obitan 2p còn lại ở nguyên tử nitơ tạo nên một liên kết π không định chỗ với nguyên tử oxi [3,9]. Muối nitrat khan của kim loại kiềm khá bền với nhiệt (chúng có thể thăng hoa trong chân không ở 380 - 500oC). Còn các nitrat của kim loại khác dễ phân hủy khi đun nóng. Nitrat là muối của axit kém bền HNO3.

HNO3 bị thủy phân dưới tác dụng của ánh sáng, dung dịch có màu vàng. Trong nước, HNO3 là axit mạnh nên phân li hoàn toàn. Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh. Trong dung dịch, chúng phân li hoàn toàn thành các ion.

Ion NO3- không có màu, nên màu của một số muối nitrat là do màu của cation kim loại trong muối tạo nên. Một số muối nitrat như NaNO3, NH4NO3,,. hấp thụ hơi nước trong không khí nên dễ bị chảy rữa. Các muối nitrat dễ bị phân hủy.

Độ bền nhiệt của muối nitrat phụ thuộc vào bản chất của cation tạo muối. Muối nitrat của các kim loại hoạt động mạnh (kali, natri,.) bị phân hủy thành muối nitrit và oxi. Muối nitrat của magie, kẽm, sắt, chì, đồng,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hàm lượng nitrat và nitrit trong nước tại Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm nước tại khu vực này, đặc biệt là hàm lượng nitrat và nitrit, hai chất có thể gây hại cho sức khỏe con người và môi trường. Nghiên cứu không chỉ chỉ ra mức độ ô nhiễm mà còn phân tích nguyên nhân và tác động của nó đến đời sống và sức khỏe cộng đồng. Qua đó, tài liệu giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc kiểm soát chất lượng nước, từ đó khuyến khích các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích hóa học liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi trình bày các kỹ thuật phân tích hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình định lượng trong hóa học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lcmsms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc xác định các chất ô nhiễm trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước và an toàn thực phẩm.