Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngần (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020 – 2024) tiếp cận vấn đề thực thi và quản lý dịch vụ logistics tại doanh nghiệp cảng biển khu vực miền Trung. Theo bối cảnh thực tiễn được trình bày trong công trình, hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2002 – 2021 ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh, trong đó giai đoạn 2012 – 2021 đạt tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 4.110 tỷ USD. Năm 2021, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) xếp hạng Việt Nam thứ 23 về xuất khẩu và thứ 20 về nhập khẩu trên phạm vi toàn cầu, đứng thứ hai trong khu vực ASEAN. Sự gia tăng luân chuyển hàng hóa đòi hỏi hệ thống hạ tầng và dịch vụ logistics cảng biển phải phát triển tương xứng để tối ưu hóa chi phí lưu thông và thời gian vận chuyển.

Tại khu vực miền Trung, tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông kết nối với tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối Myanmar, Thái Lan, Lào và các trung tâm kinh tế lớn. Trong hệ thống đó, Cảng Hào Hưng (Bến số 3 – Cảng Chân Mây) do Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế đầu tư bắt đầu khai thác thương mại từ quý II/2021. Mặc dù sở hữu vị trí địa lý thuận lợi tại vịnh Chân Mây, quy mô vận hành của cảng còn nhỏ, chủng loại hàng hóa hạn chế, hạ tầng logistics và năng lực nhân sự còn nhiều điểm nghẽn, dẫn đến năng lực cạnh tranh chưa cao so với các bến cảng lân cận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng dịch vụ logistics tại Cảng Hào Hưng, trên cơ sở đó đánh giá và đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm phát triển dịch vụ logistics tại Cảng Hào Hưng Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ logistics nói chung và dịch vụ logistics cảng biển nói riêng.
    • Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế tại Cảng Hào Hưng giai đoạn 2021 – 2023.
    • Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của Cảng Hào Hưng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quy trình và thực trạng cung ứng dịch vụ logistics tại Cảng Hào Hưng.
  • Phạm vi không gian: Cảng Hào Hưng thuộc Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế (thôn Bình An, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được tổng hợp trong khoảng thời gian từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 6 năm 2023 (phân kỳ theo từng giai đoạn 6 tháng). Số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ logistics 2PL tại cảng (dịch vụ cầu bến, bốc dỡ hàng rời, lưu bãi) và phân tích môi trường hoạt động thông qua ma trận SWOT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Trích dẫn quy định tại Điều 4 Luật Giá 2013; viện dẫn 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính đa chủng loại, tính không thể dự trữ) và phân loại dịch vụ theo tài liệu MTN.GNS/W/120 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • Khái niệm dịch vụ logistics: Căn cứ theo Điều 233 Luật Thương mại 2005. Phân loại dịch vụ logistics căn cứ theo Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP (bao gồm 17 nhóm dịch vụ logistics chính và bổ trợ).
  • Mô hình phương thức khai thác logistics: Phân loại 5 cấp độ khai thác chuỗi logistics gồm 1PL (Logistics bên thứ nhất), 2PL (Logistics bên thứ hai), 3PL (Logistics bên thứ ba), 4PL (Logistics bên thứ tư) và 5PL (Logistics bên thứ năm).
  • Dịch vụ logistics cảng biển: Vận dụng khung lý thuyết của Trần Hoa Phượng và Văn Công Vũ về bản chất dòng vận chuyển và quản trị các phân hệ dịch vụ tại cảng (môi giới hàng hải, cho thuê tàu, kho bãi lưu giữ hàng hóa, xếp dỡ hàng hóa và các dịch vụ bổ trợ). Căn cứ pháp lý về giá sử dụng dịch vụ cảng biển đối chiếu theo Thông tư 54/2018/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp mô hình phát triển cảng từ Singapore (kết nối toàn cầu, nền tảng TradeNet, đào tạo nhân lực chuyên sâu), Trung Quốc (hoàn thiện khung pháp lý hậu WTO, phân cấp quản lý cảng vụ địa phương), và Hà Lan (hạ tầng đồng bộ, phương thức đối tác công tư khai thác cảng).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ các phòng ban nội bộ của Cảng Hào Hưng (Phòng Điều độ – Thương vụ, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Quản lý kỹ thuật) về báo cáo sản lượng tàu, khối lượng xếp dỡ hàng rời, doanh thu dịch vụ, cơ cấu nhân sự và trang thiết bị; cùng các tài liệu, báo cáo ngành của Cục Hàng hải Việt Nam và Tổng cục Thống kê.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát toàn bộ cán bộ, nhân viên văn phòng đang làm việc tại các phòng ban thuộc Cảng Hào Hưng bằng bảng câu hỏi cấu trúc phát trực tiếp. Tổng dung lượng mẫu điều tra là $n = 15$ nhân viên (đạt tỷ lệ phản hồi 100%).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để tổng hợp, lập bảng thống kê mô tả, tính giá trị trung bình (GTTB), tỷ lệ phần trăm; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các mốc 6 tháng; phương pháp phân tích – tổng hợp để làm rõ biến động hoạt động; phương pháp ma trận SWOT nhằm nhận diện điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) của cảng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận thực tiễn dịch vụ Logistics tại cảng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật cơ bản về ngành dịch vụ và phân ngành dịch vụ logistics cảng biển. Tác giả trình bày 5 giai đoạn phát triển lịch sử của logistics (logistics tại chỗ, logistics cơ sở sản xuất, logistics công ty, logistics chuỗi cung ứng, và logistics toàn cầu). Về thực tiễn cảng biển Việt Nam, số liệu thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam đến tháng 6/2022 cho thấy toàn quốc có 286 bến cảng với sản lượng hàng hóa thông qua năm 2021 vượt 706 triệu tấn. Tuy nhiên, hệ thống cảng biển nội địa vẫn tồn tại những điểm nghẽn lớn: mật độ bến cảng phân bố không đều giữa các vùng kinh tế; các cảng miền Trung phần lớn có quy mô nhỏ, công tác quy hoạch thiếu đồng bộ; hạ tầng giao thông kết nối sau cảng (đặc biệt là đường sắt kết nối trực tiếp vào kho bãi) chưa phát triển; năng suất bốc dỡ nhìn chung còn thấp và chi phí xuất nhập khẩu hàng hóa qua cảng biển Việt Nam còn cao hơn so với một số quốc gia trong khu vực như Singapore hay Thái Lan.

Từ kinh nghiệm phát triển cảng biển của Singapore, Trung Quốc và Hà Lan, tác giả rút ra hai bài học cốt lõi cho Cảng Hào Hưng: một là phải tập trung nguồn lực đầu tư đồng bộ hạ tầng bến bãi kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục thông quan và khai thác; hai là thiết lập cơ chế thu hút vốn đầu tư linh hoạt gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự logistics.

Chương 2: Đánh giá thực trạng dịch vụ Logistics tại Cảng Hào Hưng thuộc Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế

Chương này tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn lực vận hành của Cảng Hào Hưng từ khi vận hành thương mại vào tháng 6/2021 đến tháng 6/2023. Dự án Cảng Hào Hưng (Bến số 3 – Cảng Chân Mây) được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 31221000061 ngày 16/5/2015 cho Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế với tổng mức đầu tư 846 tỷ đồng, hoàn thành xây dựng vào tháng 6/2020 và chính thức khai thác từ quý II/2021.

Cơ cấu tổ chức của Cảng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) cùng 4 phòng chức năng: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Quản lý kỹ thuật và Phòng Điều độ – Thương vụ.

Tiêu chí nhân sự 6 tháng cuối 2021 Trung bình 6 tháng 2022 6 tháng đầu 2023
Tổng số lao động (người) 62 66 86
Cơ cấu theo giới tính:
- Nam (người / tỷ lệ %) 56 (90,32%) 59 (89,39%) 71 (82,56%)
- Nữ (người / tỷ lệ %) 6 (9,68%) 7 (10,61%) 15 (17,44%)
Cơ cấu theo trình độ chuyên môn:
- Sơ cấp nghề (tỷ lệ %) 46,77% 45,45% 48,84%
- Đại học, Cao đẳng, Phổ thông Chiếm phần còn lại Chiếm phần còn lại Chiếm phần còn lại

Về hạ tầng kỹ thuật, bến cảng có dạng liền bờ kết cấu bệ cọc đài cao trên nền cọc bê tông dự ứng lực, chiều dài bến 270m, chiều rộng 20,8m, cao độ đỉnh bến +3,20m (hệ Hải Đồ), vùng quay trở tàu có độ sâu -12,20m với bán kính quay trở 320m, cho phép tiếp nhận tàu hàng tổng hợp đến 50.000 DWT, tàu dăm gỗ 50.000 DWT giảm tải và tàu chở clinker 45.000 DWT giảm tải. Cảng có 01 trạm cân và tổng diện tích bãi chứa đạt 9.926 m², hiện chưa có kho chứa hàng chuyên dụng kín.

Nhóm phương tiện, thiết bị Chủng loại thiết bị Số lượng (chiếc/máy)
Thiết bị xếp dỡ làm hàng (21 chiếc) Cẩu đế 50T 01
Xe ủi 10
Xe nâng 02
Băng tải cầu ben 03
Xe xúc lật 02
Xe múc 03
Phương tiện vận chuyển nội bộ (18 chiếc) Xe bo dăm 06
Xe ben 02
Xe đầu kéo 10
Thiết bị thí nghiệm dăm gỗ (07 máy) Tủ sấy mẫu 04
Máy sàng 01
Cân điện tử 02

Hạ tầng công nghệ thông tin gồm mạng LAN kết nối 02 máy chủ và 35 máy trạm qua cáp đồng và cáp quang Cisco, kết nối Internet ADSL 36Mb/s; 20 máy in nội bộ Canon (2900, 3300); hệ thống camera an ninh giám sát cầu bến và trạm cân; các phần mềm nghiệp vụ chuyên biệt gồm phần mềm nhân sự - tiền lương Bravo và phần mềm kế toán Misa.

Quy trình tiếp nhận và khai thác tàu tại cảng gồm 4 bước:

  1. Tiếp nhận thông tin, ký hợp đồng và thu tạm ứng tại Phòng Điều độ – Thương vụ.
  2. Khách hàng làm thủ tục với các cơ quan quản lý nhà nước (Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế, Hoa tiêu Khu vực 4, Biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch y tế/động - thực vật).
  3. Đăng ký tàu lai dắt thông qua Xí nghiệp Lai dắt tàu biển.
  4. Bố trí cầu bến, điều động phương tiện xếp dỡ làm hàng và thanh toán chi phí.

Mức giá dịch vụ cầu bến, phao neo được cảng ban hành theo khung giá trần của Thông tư 54/2018/TT-BGTVT: tàu neo buộc tại cầu bến thu 15,00 đồng/GT/giờ; tàu neo buộc tại phao neo thu 10,00 đồng/GT/giờ; tàu cập mạn thu 7,00 đồng/GT/giờ.

Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh (tính trong kỳ 6 tháng) 6 tháng cuối 2021 Trung bình 6 tháng 2022 6 tháng đầu 2023
Số lượng tàu cập bến (tàu) 11 23 31
Doanh thu dịch vụ cầu bến (triệu đồng) 1.017 1.597 2.003
Mức tăng trưởng doanh thu cầu bến - +580 triệu (+56,26%) +406 triệu (+25,20%)
Sản lượng xếp dỡ dăm gỗ (tấn) 170.123,41 187.303,92 193.220,46
Các mặt hàng rời phát sinh thêm Không có Than, sắn lát Viên nén sinh khối

Về mô hình hoạt động, cảng vận hành theo hình thức 2PL, thuần túy cung cấp các dịch vụ đơn lẻ gồm cầu bến, lưu bãi tạm thời và bốc dỡ hàng rời xuất khẩu (chưa tiếp nhận hàng container và chưa có nguồn hàng nhập khẩu). Kết quả điều tra khảo sát 15 nhân viên cho thấy: năng lực nhân sự còn thiếu kinh nghiệm chuyên sâu về logistics đa phương thức, mức độ ứng dụng công nghệ quản trị cảng còn thấp, cơ sở bãi chứa 9.926 m² thường xuyên quá tải vào mùa cao điểm xuất khẩu dăm gỗ.

Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Logistics của Cảng Hào Hưng thuộc Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế

Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT tại Chương 2, tác giả thiết lập hệ thống giải pháp phát triển logistics cho Cảng Hào Hưng theo 4 định hướng:

  1. Phát triển và mở rộng thị trường: Đẩy mạnh công tác tiếp thị hàng hải, chủ động tìm kiếm các nguồn hàng xuất khẩu mới ngoài dăm gỗ (như viên nén, clinker, than, sắn lát); tìm kiếm đối tác nhập khẩu hàng hóa nguyên liệu qua cảng nhằm khai thác tối đa công suất hai chiều của cầu bến thay vì chỉ phục vụ tàu xuất khẩu một chiều.
  2. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và thiết bị: Xây dựng hệ thống kho bãi có mái che để phục vụ các loại hàng rời dễ hư hỏng do thời tiết; mua sắm bổ sung cẩu bốc dỡ công suất lớn nhằm cải thiện năng suất giải phóng tàu; nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý khai thác cảng tự động (TOS/phần mềm điều độ chuyên nghiệp) nhằm thay thế các thao tác thủ công.
  3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ: Từng bước chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật để tiếp nhận và xếp dỡ hàng container; hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch vụ logistics khép kín (bổ sung dịch vụ đại lý hải quan, kiểm đếm, đại lý giao nhận hàng hóa, cấp phát nhiên liệu và nước ngọt cho tàu biển).
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ và cử cán bộ theo học các khóa nghiệp vụ khai thác cảng biển, chứng chỉ khai thuê hải quan, tin học chuyên ngành logistics; nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh hàng hải) cho đội ngũ điều độ và thương vụ để giao tiếp hiệu quả với thuyền trưởng và chủ tàu quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và vận hành

  • Làm rõ năng lực thông qua thực tế của Cảng Hào Hưng: tiếp nhận an toàn các cỡ tàu trọng tải đến 50.000 DWT cập Bến số 3 Cảng Chân Mây nhờ luồng quay trở có độ sâu -12,20m và bán kính 320m.
  • Thống kê chi tiết đà tăng trưởng số lượt tàu làm hàng: từ 11 lượt tàu (6 tháng cuối 2021) tăng lên 23 lượt tàu (trung bình 6 tháng 2022) và đạt 31 lượt tàu (6 tháng đầu 2023). Toàn bộ số lượt tàu này đều là tàu phục vụ xuất khẩu hàng rời.
  • Doanh thu dịch vụ cầu bến đạt mức tăng trưởng liên tục: từ 1.017 triệu đồng (6 tháng cuối 2021) lên 1.597 triệu đồng (năm 2022, tăng 56,26%) và đạt 2.003 triệu đồng (6 tháng đầu 2023, tăng 25,20%).
  • Sản lượng bốc dỡ hàng dăm gỗ duy trì vai trò chủ lực trong cơ cấu hàng hóa: từ 170.123,41 tấn (6 tháng cuối 2021) tăng lên 187.303,92 tấn (6 tháng 2022) và 193.220,46 tấn (6 tháng đầu 2023). Cảng đã bước đầu mở rộng làm hàng thêm than, sắn lát và viên nén.
  • Ghi nhận sự mở rộng quy mô lao động từ 62 người lên 86 người, với đặc thù tỷ trọng lao động nam giới chiếm ưu thế (từ 82,56% đến 90,32%) và lao động sơ cấp nghề kỹ thuật chiếm xấp xỉ 45% – 48% tổng biên chế.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu hạ tầng, danh mục 21 thiết bị bốc dỡ, 18 phương tiện vận chuyển nội bộ và 7 máy kiểm nghiệm chất lượng dăm gỗ đang vận hành thực tế tại Bến số 3 – Cảng Chân Mây.
  • Nhận diện chính xác mô hình hoạt động hiện thời của Cảng Hào Hưng là dịch vụ logistics 2PL thuần túy, chỉ cung ứng các dịch vụ phân đoạn đơn lẻ, phụ thuộc nặng nề vào một chủng loại hàng xuất khẩu duy nhất là dăm gỗ.
  • Xây dựng ma trận SWOT dựa trên dữ liệu khảo sát nhân sự nội bộ, qua đó xác lập 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cho ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế nhằm chuyển đổi dần sang cung ứng chuỗi dịch vụ đa dạng hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Do Cảng Hào Hưng mới đưa vào vận hành khai thác từ quý II/2021, dữ liệu thứ cấp của doanh nghiệp chưa đủ dài để phân tích chu kỳ năm hoàn chỉnh theo năm tài chính chuẩn mà phải phân tách và tính bình quân theo các mốc 6 tháng (6 tháng cuối 2021, trung bình 6 tháng 2022, 6 tháng đầu 2023).
  • Hạn chế về quy mô và đối tượng mẫu khảo sát: Mẫu điều tra sơ cấp chỉ thực hiện trên phạm vi $n = 15$ cán bộ công trị thuộc các phòng ban chức năng nội bộ cảng; nghiên cứu chưa thể tiếp cận khảo sát trực tiếp các đối tượng bên ngoài như đại lý hãng tàu, thuyền trưởng, khách hàng chủ hàng xuất nhập khẩu để có góc nhìn đa chiều về chất lượng phục vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khi cảng vận hành ổn định trong thời gian dài hơn, các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng khảo sát sang phía khách hàng sử dụng dịch vụ; xây dựng thang đo Likert kiểm định mô hình chất lượng dịch vụ logistics cảng biển (SERVQUAL hoặc LSQ) và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hãng tàu cập cảng Chân Mây.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một case-study thực tế đánh giá dịch vụ logistics tại một doanh nghiệp cảng biển địa phương chuyên biệt về hàng rời. Khóa luận cung cấp cách trình bày biểu mẫu quy trình tiếp nhận tàu, phân loại danh mục thiết bị cảng biển, áp dụng khung giá dịch vụ cảng biển theo Thông tư 54/2018/TT-BGTVT và phân tích cơ cấu doanh thu thực tế.
  • Đối với doanh nghiệp và nhà quản trị cảng: Phần khảo sát thực trạng trang thiết bị, quy trình tác nghiệp 4 bước tại Cảng Hào Hưng và bảng ma trận SWOT cung cấp cái nhìn thực tế về những khó khăn mà một cảng biển tư nhân mới vận hành gặp phải trong việc cạnh tranh nguồn hàng và tối ưu hóa hạ tầng bãi chứa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cảng Hào Hưng chính thức được đầu tư và đưa vào khai thác thương mại vào thời gian nào?
Dự án được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đầu tư ngày 16/5/2015 với tổng vốn 846 tỷ đồng, hoàn thành xây dựng vào tháng 6/2020 và chính thức đi vào hoạt động khai thác từ quý II/2021 (tháng 6/2021).

2. Cầu bến của Cảng Hào Hưng có thông số kỹ thuật ra sao và có thể tiếp nhận cỡ tàu tối đa bao nhiêu DWT?
Bến có chiều dài 270m, chiều rộng 20,8m, cao độ đỉnh bến +3,20m, vùng quay trở có độ sâu đáy -12,20m và bán kính 320m. Kết cấu bến dạng liền bờ cọc bê tông dự ứng lực, tiếp nhận được tàu hàng đến 50.000 DWT, tàu dăm gỗ 50.000 DWT giảm tải và tàu chở clinker 45.000 DWT giảm tải.

3. Khung giá dịch vụ cầu bến tại Cảng Hào Hưng đang áp dụng là bao nhiêu?
Cảng áp dụng mức giá trần theo quy định của Thông tư 54/2018/TT-BGTVT: tàu neo buộc tại cầu bến là 15,00 đồng/GT/giờ; tàu neo buộc tại phao neo là 10,00 đồng/GT/giờ; tàu cập mạn tại cầu là 7,00 đồng/GT/giờ.

4. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực và trang thiết bị xếp dỡ chính tại cảng gồm những gì?
Mặt hàng bốc dỡ chủ yếu qua cảng là dăm gỗ (đạt 193.220,46 tấn trong 6 tháng đầu năm 2023). Hệ thống thiết bị gồm 21 thiết bị xếp dỡ (nổi bật là 01 cẩu đế 50 tấn, 10 xe ủi, 03 băng tải cầu ben), 18 xe vận chuyển nội bộ và 07 máy móc thí nghiệm mẫu dăm gỗ.

5. Cảng Hào Hưng đang hoạt động theo phương thức logistics nào và có điểm hạn chế lớn nhất là gì?
Cảng đang hoạt động theo mô hình Logistics bên thứ hai (2PL), chỉ cung cấp các dịch vụ đơn lẻ như cầu bến, bốc dỡ và lưu bãi hàng rời. Hạn chế lớn nhất là chỉ phục vụ tàu xuất khẩu một chiều, chưa có nguồn hàng nhập khẩu, diện tích bãi chứa còn hạn chế (9.926 m²), chưa có hệ thống kho kín và chưa tiếp nhận làm hàng container.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Ngần đã phản ánh chi tiết bức tranh vận hành thực tế tại Cảng Hào Hưng thuộc Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế trong 2 năm đầu khai thác thương mại (2021 – 2023). Dựa trên sự kết hợp giữa số liệu hoạt động nội bộ và kết quả khảo sát 15 nhân viên, công trình làm rõ những kết quả đạt được về sản lượng tàu, tăng trưởng doanh thu cầu bến cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng kho bãi và tính đơn điệu của mặt hàng dăm gỗ xuất khẩu. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào mở rộng thị trường hàng hai chiều, nâng cấp hạ tầng thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực có giá trị tham khảo thực tiễn đối với định hướng phát triển của doanh nghiệp cảng.