Chương 1. 14 Chƣơng 2: Vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển. Đặc điểm của vận tải đường biển. Quy trình vận tải đường biển.
Phương thức thuê tàu. Phương thức thuê tàu chợ. Phương thức thuê tàu chuyến. Phương thức thuê tàu định hạn.
25 Bài tập Chương 2. 32 Chƣơng 3: Vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng sắt. Đặc điểm của vận tải đường sắt. Quy trình vận tải đường sắt.
Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt Việt Nam. Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt liên vận quốc tế. 36 Bài tập Chương 3. 40 Chƣơng 4: Vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng hàng không.
Đặc điểm của vận tải đường hàng không. Quy trình vận tải đường hàng không. Tổ chức chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Việt Nam. Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không quốc tế.
47 3 Bài tập Chương 4. 66 Chƣơng 5: Vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng bộ. Đặc điểm của vận tải đường bộ. Quy trình vận tải xuất nhập khẩu bằng đường bộ.
Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng đường bộ Việt Nam. Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng đường bộ quốc tế. 78 Bài tập Chương 5. 81 Chƣơng 6: Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Khái niệm về giao nhận. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Tổ chức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
93 Bài tập Chương 6. 98 Danh mục tài liệu tham khảo. 99 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học/mô đun: VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN Mã môn học/mô đun: CNC104330 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: Học phần này là học phần chuyên ngành, Được đào tạo vào HK4 - Tính chất: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về tổ chức chuyên chở và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Các phương thức vận tải hàng hóa ngoại thương thường thông qua đường biển, đường sắt, đường hàng không, đường bộ.
Cách thức thuê các phương tiện vận tải (tàu, máy bay, xe…); quy trình xuất nhập hàng hóa; cách tính chi phí vận tải hiện nay; các luật lệ liên quan đến vận tải ngoại thương; các chứng từ thông dụng trong vận tải. Mục tiêu của môn học/mô đun: 1. Kiến thức: Trình bày được những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thuê phương tiện để chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu Trình bày được xu hướng phát triển của hoạt động kinh doanh vận tải, dịch vụ giao nhận của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Trình bày được các phương thức vận tải và cước phí đường biển, sắt, hàng không, bộ Trình bày được các loại chứng từ thông dụng trong vận tải ngoại thương cũng như vai trò cần thiết của từng loại chứng từ đó.
Trình bày được các kiến thức vận tải và giao nhận vào quy trình thực hiện một hợp đồng ngoại thương. Kỹ năng: Thuê được những phương tiện để chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu Phân tích được xu hướng phát triển của hoạt động kinh doanh vận tải, dịch vụ giao nhận của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện được các phương thức vận tải và tính toán được cước phí đường biển, sắt, hàng không, bộ. Thực hiện được các loại chứng từ thông dụng trong vận tải ngoại thương cũng như vai trò cần thiết của từng loại chứng từ đó.
Thực hiện được quy trình vận tải và giao nhận trong hợp đồng ngoại thương. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nhận biết được tầm quan trọng của học phần vận tải và giao nhận Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá các tình huống kinh tế, tinh thần làm việc nhóm I. THÔNG TIN CHUNG: - Tên học phần: Vận tải và Giao nhận - Mã học phần: CNC104330 - Trình độ: Cao đẳng - Áp dụng cho chuyên ngành: Logistics - Số tín chỉ: 03 (Lý thuyết: 02; Thực hành: 01) - Số giờ: 60 (Lý thuyết: 30; Thực hành: 30) - Loại học phần: Bắt buộc - Môn học trước: không - Điều kiện tiên quyết: không II. PHÂN BỐ THỜI LƢỢNG: - Lý thuyết: 30 giờ - Thực hành, Thảo luận, thí nghiệm, Bài tập: 27 giờ - Kiểm tra: 3 giờ - Tự học, tự nghiên cứu:75 giờ III.
VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA HỌC PHẦN: 1. Vị trí: + Môn học này thuộc nhóm học phần chuyên ngành + Được đào tạo ở học k 4 2. Tính chất: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về tổ chức chuyên chở và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Các phương thức vận tải hàng hóa ngoại thương thường thông qua đường biển, đường sắt, đường hàng không, đường bộ.
Cách thức thuê các phương tiện vận tải (tàu, máy bay, xe…); quy trình xuất nhập hàng hóa; cách tính chi phí vận tải hiện nay; các luật lệ liên quan đến vận tải ngoại thương; các chứng từ thông dụng trong vận tải. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI Giới thiệu: Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về vận tải, dịch vụ vận tải và giao nhận. Chúng ta đều biết rằng một đặc điểm lớn nhất của buôn bán quốc tế là người mua và người bán là những quốc gia khác nhau. Sau khi hai bên ký kết hợp đồng thì hàng hoá được vận chuyển từ quốc gia của người bán sang cho người mua.
Để cho quá trình đó được thông suốt thì đồng thời phải thực hiện hàng loạt các công việc khác nhau như bao gói, lưu kho, đưa hàng đến phương tiện làm thủ tục gửi hang, xếp dỡ hàng lên tàu… và giao cho người nhận. Ngoài ra còn có một công việc rất quan trọng là đăng ký thủ tục xuất nhập khẩu với các cơ quan chức năng. Những công việc đó được gọi là dịch vụ vận tải và giao nhận hàng hoá. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm về vận tải - Trình bày được đặc điểm về vận tải - Phân loại được vận tải theo các lĩnh vực khác nhau - Trình bày được cơ sở pháp lý về hoạt động vận tải - Trình bày được một số yêu cầu đối với nghề vận tải và giao nhận 1.
Khái niệm về vận tải - Vận tải là một ngành kinh tế – kỹ thuật tổng hợp, đa dạng, được gắn liền với kết cấu hạ tầng quốc gia, giải quyết những vấn đề sản xuất kinh doanh và lưu thông phân phối cho mỗi nước và toàn cầu bằng khoa học công nghệ hiện đại, luật pháp giao nhận minh bạch do một đội ngũ có tay nghề thực thi. Đây là một ngành vật chất đặc biệt, luôn đồng hành với sự tiến triển của nền văn minh nhân loại, tạo ra những sản phẩm mới như: container hóa cảng biển và logistics. - Vận tải là quá trình tác động lực vào các vật thể để dịch chuyển vật thể nào đó từ vị trí này đến vị trí khác. Vận tải gắn liền với nhu cầu sinh hoạt, sản xuất hàng ngày của con người.
Trước tiên, vận tải thường gắn liền với các hoạt động khuân, vác, gánh, nâng… của con người trong xã hội nguyên thủy. Sau này khi hình thái kinh tế trở nên phức tạp hơn thì các hình thức vận tải ngày càng được cải tiến và đa dạng hóa. Và theo thời gian, dần hình thành các dịch vụ vận tải. - Logistics hiện nay là kết quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ của vận tải.
Từ thập niên 60-70 của thế kỷ trước, logistics trở thành ngành kinh tế kĩ thuật quan trọng, luôn gắn kết với giao thông vận tải trong sản xuất và lưu thông phân phối. Trên thế giới có thể thấy không có nước nào thiếu bộ Giao Thông Vận tải hoặc bộ phận 7 chuyên ngành phụ trách kết cấu hạ tầng quốc gia. Hầu hết các nước phát triển đều có kết cấu hạ tầng giao thông hoàn chỉnh như: đường cao tốc, cảng biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không… 1. Đặc điểm về của vận tải 1.
Đặc điểm: - Là một ngành sản xuất vật chất của xã hội. - Sức lao động: lao động của con người nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá và hành khách từ địa điểm này đến địa điểm khác. - Công cụ lao động: các phương tiện thiết bị như đầu máy, toa xe, ôtô - Đối tượng lao động (đối tượng vận chuyển): hàng hoá hay hành khách cần thiết phải vận chuyển - Là ngành sản xuất vật chất đặc biệt của xã hội - Là một quá trình tác động làm thay đổi về mặt không gian của đối tượng chuyên chở không sáng tạo ra sản phẩm vật chất mới - Sản phẩm vận tải không dự trữ được 1. Vai trò Vận tải ảnh hưởng rất lớn đến giá thành trong lưu thông phân phối và sản xuất kinh doanh của các nước trên thế giới.
Vừa qua, cuộc cách mạng “điện tử – số hóa” và “thông tin – liên lạc” càng thúc đẩy vận tải phát triển nhanh về khoa học – công nghệ, nhằm tạo ra hiệu quả và sự cạnh tranh trên thương trường. Chỉ trong vòng chưa đầy một thế kỷ đã xuất hiện container hóa các cảng biển và logistics hóa toàn cầu. Đây sẽ là tiền đề thuận lợi để các nhà vận tải cũng như hoạt động logistics cùng hoạch định chiến lược vận tải phù hợp với thực tế, mang lại hiệu quả cao. - Trong kinh doanh vận chuyển hàng hóa cũng là một dịch vụ, chuyển hàng từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng, trong đó người giao nhận ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với người vận tải để thực hiện dịch vụ.
- Một phương thức vận tải là một giải pháp mà sử dụng một loại đặc biệt của xe có động cơ, cơ sở hạ tầng và cách thức vận hành. Việc vận chuyển người hoặc hàng hóa có thể bao gồm một hay nhiều phương thức, với các trường hợp dùng nhiều phương thức được gọi là giao thông vận tải đa phương tiện. Mỗi phương tiện có lợi thế và bất lợi của riêng nó, và sẽ được chọn dựa trên chi phí, khả năng, và tuyến đường. Phân loại vận tải 1.
Căn cứ vào phạm vi phục vụ: Vận tải nội bộ xí nghiệp: việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy, công ty… nhằm di chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, cán bộ công nhân viên Vận tải công cộng: việc các công ty hay xí nghiệp vận tải chuyên chở vật phẩm hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ và vận chuyển con người từ địa điểm này đến địa điểm khác 1.