Sự Phán Xét Về Đạo Đức và Thái Độ Ủng Hộ Nữ Quyền Trong Quảng Cáo Hấp Dẫn Giới Tính

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh sự phán xét về mặt đạo đức thái độ ủng hộ nữ quyền thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

151
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tính mới của đề tài

1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu

2.2. Lý thuyết liên quan đến ý định mua

2.3. Lý thuyết liên quan đến sự phán xét về mặt đạo đức

2.4. Lý thuyết liên quan đến thái độ ủng hộ nữ quyền

2.5. Các khái niệm nghiên cứu

2.6. Thái độ đối với thương hiệu

2.7. Thái độ đối với quảng cáo sử dụng yếu tố hấp dẫn giới tính

2.8. Thái độ ủng hộ nữ quyền

2.9. Sự phán xét về mặt đạo đức

2.10. Mối quan hệ giữa các khái niệm và các giả thuyết liên quan

2.11. Mối quan hệ giữa thái độ ủng hộ nữ quyền, sự phán xét về mặt đạo đức và thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính

2.12. Mối quan hệ giữa thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính và thái độ đối với thương hiệu

2.13. Kiểm định sự khác biệt trong thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính và thái độ đối với thương hiệu của hai nhóm đáp viên nam và nữ

2.14. Mối quan hệ giữa thái độ đối với thương hiệu, sự phán xét về mặt đạo đức và ý định mua

2.15. Tổng kết các nghiên cứu trước

2.16. Tổng kết các nghiên cứu có liên quan

2.17. Nghiên cứu của Henthorne và LaTour (1995)

2.18. Nghiên cứu của Choi và cộng sự (2016)

2.19. Mô hình nghiên cứu

2.20. Mô hình nghiên cứu (1) cho mẫu đáp viên gồm cả nam lẫn nữ

2.21. Mô hình nghiên cứu (2) cho mẫu đáp viên nữ

2.22. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Netnography kết hợp phỏng vấn tay đôi và phỏng vấn nhóm

3.2.2. Chọn mẫu quảng cáo sử dụng yếu tố hấp dẫn giới tính

3.2.3. Cách thức thực hiện

3.2.4. Thang đo nháp cuối

3.2.4.1. Thang đo nháp cuối của khái niệm thái độ đối với thương hiệu
3.2.4.2. Thang đo nháp cuối của khái niệm thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính
3.2.4.3. Thang đo nháp cuối của khái niệm thái độ ủng hộ nữ quyền
3.2.4.4. Thang đo nháp cuối của khái niệm sự phán xét về mặt đạo đức
3.2.4.5. Thang đo nháp cuối của khái niệm ý định mua

3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.1. Đối tượng thu thập dữ liệu

3.3.2. Xác định kích thước mẫu

3.3.3. Công cụ thu thập dữ liệu

3.3.4. Phân tích độ tin cậy của thang đo

3.3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.3.6. Kết quả đánh giá thang đo sơ bộ

3.4. Thang đo chính thức

3.5. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.5.1. Mẫu và công cụ thu thập dữ liệu

3.5.2. Phân tích độ tin cậy và nhân tố khám phá EFA cho thang đo

3.5.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

3.5.4. Kiểm định mô hình lý thuyết

3.5.5. Kiểm định bootstrap

3.5.6. Kiểm định sự khác biệt trong thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính và đối với thương hiệu của hai nhóm đáp viên nam và nữ

3.5.7. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả mẫu

4.2. Đánh giá thang đo

4.2.1. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha

4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3. Đo lường phân phối chuẩn

4.4. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.5. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết

4.6. Kết quả kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap

4.7. Kết quả kiểm định sự khác biệt trong thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính và thái độ đối với thương hiệu của 2 nhóm đáp viên nam và nữ

4.8. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu (2) dành cho mẫu đáp viên nữ

4.9. Thảo luận kết quả

4.9.1. Thảo luận kết quả mô hình đo lường

4.9.2. Thảo luận kết quả kiểm định giả thuyết mô hình (1) cho mẫu nam và nữ

4.9.3. Thảo luận kết quả kiểm định giả thuyết mô hình (2) cho mẫu đáp viên nữ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu

5.2. Kết luận và đóng góp lý thuyết của đề tài nghiên cứu

5.3. Hàm ý quản trị

5.4. Tính mới của nghiên cứu

5.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Đạo Đức Trong Quảng Cáo Giới Tính

Quảng cáo giới tính đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược tiếp thị hiện đại. Tuy nhiên, việc sử dụng hình ảnh và nội dung hấp dẫn giới tính trong quảng cáo đã gây ra nhiều tranh cãi về mặt đạo đức. Đánh giá đạo đức trong quảng cáo không chỉ liên quan đến việc sử dụng hình ảnh phụ nữ mà còn ảnh hưởng đến cách mà người tiêu dùng nhìn nhận thương hiệu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh đạo đức liên quan đến quảng cáo giới tính và thái độ của người tiêu dùng đối với nó.

1.1. Đạo Đức Trong Quảng Cáo Khái Niệm và Ý Nghĩa

Đạo đức trong quảng cáo đề cập đến các tiêu chuẩn và nguyên tắc mà các nhà quảng cáo cần tuân thủ khi tạo ra nội dung. Việc sử dụng hình ảnh phụ nữ trong quảng cáo không chỉ đơn thuần là một chiến lược tiếp thị mà còn phải xem xét đến sự tôn trọng và phẩm giá của người phụ nữ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng quảng cáo có nội dung nhạy cảm có thể dẫn đến sự phán xét tiêu cực từ người tiêu dùng.

1.2. Tác Động Của Đạo Đức Đến Thái Độ Người Tiêu Dùng

Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo có thể bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố đạo đức. Khi quảng cáo sử dụng hình ảnh phụ nữ một cách không phù hợp, người tiêu dùng có thể cảm thấy bị xúc phạm và từ chối sản phẩm. Điều này cho thấy rằng các nhà quảng cáo cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về cách thức thể hiện hình ảnh trong quảng cáo.

II. Thách Thức Trong Việc Ủng Hộ Nữ Quyền Qua Quảng Cáo

Sự ủng hộ nữ quyền trong quảng cáo không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cần thiết trong xã hội hiện đại. Tuy nhiên, việc thể hiện nữ quyền trong quảng cáo gặp phải nhiều thách thức. Các nhà quảng cáo cần phải tìm ra cách để thể hiện sự ủng hộ nữ quyền mà không làm giảm giá trị của người phụ nữ.

2.1. Những Thách Thức Chính Đối Với Nữ Quyền Trong Quảng Cáo

Một trong những thách thức lớn nhất là sự phân biệt giới tính vẫn tồn tại trong nhiều quảng cáo. Các nhà quảng cáo thường phải đối mặt với áp lực từ thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng, dẫn đến việc họ có thể không thể hiện đúng tinh thần nữ quyền trong quảng cáo của mình.

2.2. Vai Trò Của Nữ Quyền Trong Chiến Lược Tiếp Thị

Nữ quyền có thể được tích hợp vào chiến lược tiếp thị một cách hiệu quả nếu các nhà quảng cáo hiểu rõ về nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng. Việc thể hiện sự ủng hộ nữ quyền không chỉ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn tạo ra sự kết nối mạnh mẽ với khách hàng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Đạo Đức Trong Quảng Cáo Giới Tính

Để đánh giá đạo đức trong quảng cáo giới tính, cần có các phương pháp nghiên cứu rõ ràng và hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thái độ của người tiêu dùng mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các nhà quảng cáo.

3.1. Nghiên Cứu Định Tính Khám Phá Thái Độ Người Tiêu Dùng

Nghiên cứu định tính có thể được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu và nhóm tập trung để thu thập ý kiến của người tiêu dùng về quảng cáo có sử dụng yếu tố hấp dẫn giới tính. Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về cảm nhận và thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo.

3.2. Nghiên Cứu Định Lượng Phân Tích Dữ Liệu Thống Kê

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn người tiêu dùng. Phân tích dữ liệu thống kê sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa thái độ ủng hộ nữ quyền, sự phán xét về mặt đạo đức và thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Quảng Cáo Giới Tính

Nghiên cứu về quảng cáo giới tính không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn quan trọng. Các nhà quản trị tiếp thị có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chiến lược quảng cáo của mình.

4.1. Chiến Lược Quảng Cáo Thân Thiện Với Nữ Quyền

Các nhà quảng cáo nên xây dựng chiến lược quảng cáo thân thiện với nữ quyền, thể hiện sự tôn trọng và bình đẳng giới. Điều này không chỉ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn tạo ra sự kết nối mạnh mẽ với khách hàng.

4.2. Tác Động Đến Ý Định Mua Của Người Tiêu Dùng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng thái độ tích cực đối với quảng cáo có sử dụng yếu tố hấp dẫn giới tính có thể tác động đến ý định mua của người tiêu dùng. Do đó, các nhà quảng cáo cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về cách thức thể hiện hình ảnh trong quảng cáo.

V. Kết Luận Về Đánh Giá Đạo Đức và Nữ Quyền Trong Quảng Cáo

Đánh giá đạo đức và thái độ ủng hộ nữ quyền trong quảng cáo giới tính là một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết. Các nhà quảng cáo cần phải nhận thức rõ về trách nhiệm của mình trong việc tạo ra nội dung quảng cáo phù hợp với giá trị xã hội.

5.1. Tương Lai Của Quảng Cáo Giới Tính

Tương lai của quảng cáo giới tính sẽ phụ thuộc vào cách mà các nhà quảng cáo điều chỉnh nội dung của mình để phù hợp với các tiêu chuẩn đạo đức và sự ủng hộ nữ quyền. Việc này không chỉ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn tạo ra sự kết nối mạnh mẽ với khách hàng.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Nhà Quản Trị Tiếp Thị

Các nhà quản trị tiếp thị nên xem xét các yếu tố đạo đức và nữ quyền khi xây dựng chiến lược quảng cáo. Điều này sẽ giúp họ tạo ra các chiến dịch quảng cáo hiệu quả và bền vững hơn trong tương lai.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh sự phán xét về mặt đạo đức thái độ ủng hộ nữ quyền thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính và thái độ đối với thương hiệu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về nghiên cứu. Chương 2 sẽ trình bày các lý thuyết nền có liên quan và định nghĩa năm khái niệm chính trong nghiên cứu, bao gồm: thái độ ủng hộ nữ quyền, sự phán xét về mặt đạo đức, thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính, thái độ đối với thương hiệu và ý định mua. Đồng thời, chương này sẽ tổng kết các kết quả của những nghiên cứu trước nhằm làm rõ mối liên hệ giữa các khái niệm. Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết liên quan.

Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu 2. Lý thuyết nền liên quan đến ý định mua Để trả lời cho các vấn đề liên quan đến hành vi con người nói chung, lý thuyết hành vi dự định đã được Ajzen (1991) đề xuất nhằm giải thích và dự đoán ý định thực hiện hành vi cũng như hành vi thực sự của con người trong nhiều lĩnh vực. Lý thuyết hành vi dự định (TPB) là lý thuyết mở rộng từ lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1980; Fishbein và Ajzen, 1975) bằng cách bổ sung thêm ảnh hưởng của yếu tố kiểm soát hành vi vào mô hình. Lý thuyết này giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các ý định để thực hiện hành vi đó.

Với ý định càng cao thì khả năng nó trở thành hành vi thực sự càng lớn. Mà ý định thực hiện hành vi thì chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố: - Thái độ là ý kiến nói chung của một người về việc tán thành hay không tán thành đối với một hành vi cụ thể nào đó (Ajzen và Fishbein, 1980). Thái độ chịu tác động của hai yếu tố: niềm tin của một người về tác động của việc thực hiện hành vi và cách đánh giá tác động của họ. - Chuẩn chủ quan là nhận thức của một người về việc hầu hết những người quan trọng đối với bản thân sẽ nghĩ là họ nên hay không nên thực hiện hành vi nào đó (Ajzen và Fishbein, 1980).

Vì vậy nó chịu tác động của hai yếu tố là niềm tin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 vào một người quan trọng có ảnh hưởng lớn tới việc nên hay không thực hiện hành vi và động cơ con người tuân thủ, nghe theo người có sức ảnh hưởng này. - Nhận thức kiểm soát hành vi đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người để thực hiện một công việc bất kỳ, đề cập đến nguồn tài nguyên sẵn có, những kỹ năng, cơ hội cũng như nhận thức của riêng từng người tới việc đạt được kết quả. Niềm tin và đánh Thái độ đối giá kết quả hành với hành vi vi Niềm tin theo Chuẩn chủ Ý định Hành vi chuẩn mực và quan hành vi thực sự động cơ tuân thủ Niềm tin kiểm Sự kiểm soát và sự thuận soát hành vi lợi cảm nhận Hình 2.1: Lý thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (1991) Nguồn: Ajzen (1991) Lý thuyết TPB được ứng dụng khá phổ biến để giải thích và dự đoán hành vi trong nhiều lĩnh vực. Chính vì vậy trong nghiên cứu này, lý thuyết hành vi dự định được sử dụng làm lý thuyết nền để dự đoán ý định mua sản phẩm được giới thiệu thông qua quảng cáo có sử dụng yếu tố hấp dẫn giới tính.

TPB là cơ sở để giải thích mối quan hệ giữa thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính, thái độ đối với thương hiệu và ý định mua của người tiêu dùng. Lý thuyết nền liên quan đến sự phán xét về mặt đạo đức 2. Thuyết phán xét xã hội Thuyết phán xét xã hội (SJT) cho thấy rằng khi nhận được một thông điệp có sức thuyết phục, người ta ngay lập tức nhận thức, đánh giá thông điệp trong tâm trí, bằng cách so sánh nó với quan điểm mà mình đang nắm giữ (Sherif và Hovland, 1961). Nếu thông điệp nhận được gần gũi với niềm tin hiện có của bản thân về một LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 đối tượng nào đó, thì khả năng nó được chấp nhận là lớn hơn so với khả năng bị từ chối.

Và ngược lại, khi thông điệp cách xa niềm tin hiện tại thì khả năng nó bị từ chối sẽ lớn hơn. Theo đó, mỗi cá nhân sau khi so sánh đánh giá, sẽ điều chỉnh thái độ riêng biệt của mình để tiếp nhận hoặc là từ chối thông điệp. SJT đã được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về truyền thông và tiếp thị (Cui và cộng sự, 2012). Bởi vì với lý thuyết này, các chiến lược quảng cáo có thể điều chỉnh khoảng cách giữa các thông điệp được đề xuất với vị trí của nó trong tâm trí người tiêu dùng.

Trong xã hội phương đông, khi chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa bảo thủ có ảnh hưởng rộng lớn bởi học thuyết Nho giáo, thuyết phán xét xã hội càng chứng tỏ được vai trò của nó khi nghiên cứu sự tác động của các loại thông điệp và cảm xúc như sự hấp dẫn giới tính trong quảng cáo đến thái độ của khách hàng. Các lý thuyết mang tính chuẩn mực đạo đức Song song đó, trong các nghiên cứu về đạo đức tiếp thị, các nhân tố thuộc về triết học dùng để đánh giá phản ứng của con người trước những tình huống khó xử về mặt đạo đức cũng rất được quan tâm xem xét. Hunt và Vitell (1986) nhận định rằng các lý thuyết chung của đạo đức tiếp thị được phát triển dựa trên các lý thuyết mang tính chuẩn mực đạo đức trong triết học, mà cụ thể được phân loại thành hai lý thuyết là thuyết mục đích và thuyết nhiệm vụ. Sự khác biệt cơ bản của hai lý thuyết này nằm ở điểm chính mà nó hướng đến.

Thuyết mục đích được định nghĩa là triết lý nhấn mạnh đến các kết quả của hành vi và hành động cá nhân theo khuôn khổ của giá trị đạo đức (Fraedrich và Ferrell, 1992). Theo đó, các cá nhân phải xác định và kiểm tra những kết quả có thể xảy ra (tốt hoặc xấu) của các hành vi và hành động thay thế trong một tình huống cụ thể. Một hành vi đặc biệt được coi là hợp đạo đức nếu nó tạo ra kết quả tốt nhiều hơn xấu, khi so sánh với tất cả các phương án thay thế còn lại (Hunt và Vitell, 1986). Trong khi đó, thuyết nhiệm vụ tập trung vào các hành động hoặc hành vi cụ thể của cá nhân, xem xét sự đúng hay sai của bản thân hành động mà không quan tâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 đến kết quả sau đó (Fraedrich và Ferrell, 1992).

Như vậy, thuyết nhiệm vụ chống lại các nguyên lý cơ bản của thuyết mục đích. Mà giả định rằng các cá nhân sẽ sử dụng cả hai loại lý luận triết học khi đưa ra phán xét về mặt đạo đức. Từ quan điểm của các lý thuyết mang tính chuẩn mực đạo đức mà những hậu quả (các tác động phụ không mong muốn hoặc không được định hướng trước) và tính đúng sai về mặt đạo đức cơ bản của việc sử dụng yếu tố hấp dẫn giới tính trong quảng cáo rất được các nhà nghiên cứu và tiếp thị quan tâm. Với những lý do trên mà trong nghiên cứu này, thuyết phán xét xã hội và các lý thuyết mang tính chuẩn mực đạo đức sẽ được sử dụng làm lý thuyết nền để giải thích sự phán xét về mặt đạo đức của người tiêu dùng đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính ở Việt Nam.

Vì một cuộc tranh luận có thể sẽ xảy ra khi một cá nhân đánh giá về hậu quả lẫn tính đúng/sai của việc truyền tải thông điệp trong quảng cáo bằng yếu tố hấp dẫn giới tính cũng như mức độ sử dụng nó là không chấp nhận được ở bối cảnh văn hóa Việt Nam hay chỉ là một sự phản chiếu của hành vi xã hội hiện tại. Lý thuyết nền liên quan đến thái độ ủng hộ nữ quyền Theo định nghĩa từ từ điển Cambridge, chủ nghĩa nữ quyền là một tập hợp của các phong trào và ý thức hệ nhằm mục đích xác định, xây dựng và bảo vệ quyền bình đẳng, quyền lợi chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội cho phụ nữ. Charles Fourier, một triết gia người Pháp chuyên về chủ nghĩa xã hội không tưởng, được coi là người đã đặt ra từ "chủ nghĩa nữ quyền" vào năm 1837. Thuyết nữ quyền đã nổi lên từ những phong trào kêu gọi nữ quyền ấy, nhằm mục đích hiểu rõ bản chất của bất bình đẳng giới bằng cách kiểm tra vai trò xã hội và kinh nghiệm sống của phụ nữ trong một loạt các lĩnh vực để đối phó với các vấn đề về xây dựng xã hội như tình dục và giới tính (Johnson và Chodorow, 1990).

Tùy thuộc vào thời điểm lịch sử, văn hóa và quốc gia, những người ủng hộ nữ quyền trên toàn thế giới có động lực và mục tiêu khác nhau. Theo Choi và cộng sự (2016) lịch sử của phong trào nữ quyền phương Tây hiện đại được chia thành ba “làn sóng”. Mỗi làn sóng xử lý các khía cạnh khác nhau của các vấn đề nữ quyền. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Làn sóng nữ quyền đầu tiên diễn ra vào giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, chủ yếu tập trung vào quyền bình đẳng sở hữu và bầu cử của phụ nữ.

Làn sóng thứ hai bắt đầu từ những năm 1960, mở rộng vận động cho các vấn đề bình đẳng pháp lý và xã hội như bình đẳng về giới tính, vai trò trong gia đình và công việc. Tiếp nối nhưng phản ứng lại với những thất bại về mặt nhận thức của hai làn sóng nữ quyền đầu tiên, làn sóng thứ ba mở từ những năm 1990 đã cởi mở và tích cực hơn với giới tính bản năng và thực tế của người phụ nữ. Làn sóng mới này ủng hộ những mong muốn, nhu cầu tự nhiên của người phụ nữ như là sự thể hiện cá tính và sự độc lập của mình. Điều này góp phần giải phóng người phụ nữ khỏi các quy tắc thông thường của giới tính và tình dục, hướng đến sự tự do và hiện đại (Zimmerman và Dahlberg, 2008).

Trong nghiên cứu này, thuyết nữ quyền được xem là lý thuyết nền ảnh hưởng đến sự phán xét và phản ánh thái độ người tiêu dùng trước những hình ảnh hấp dẫn giới tính của người mẫu nữ trong quảng cáo. Lý thuyết là cơ sở giúp giải thích mối quan hệ giữa thái độ ủng hộ nữ quyền với sự phán xét về mặt đạo đức và thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính. Các khái niệm nghiên cứu 2. Thái độ đối với thương hiệu 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ