Đặt vấn đề Tài nguyên rừng là một trong những yếu tố tất yếu của sinh quyển là một trong những tài nguyên quý giá của con người và là cơ sở phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Rừng vốn được xem là “lá phổi xanh” của trái đất có chức năng rất quan trọng duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh chúng ta. Phần lớn diện tích rừng trên thế giới đều được phân bố và trải rộng trên trái đất. Với gần 4 tỉ hecta rừng trên toàn thế giới đã chó thấy tầm quan trong của nó trước sự biến đổi môi trường ngày càng tăng của thế giới hiện nay, bởi sự đa dạng về các thành phần loài động thực vật.
Do nằm trong khu vực nhiệt đới nắng lắm mưa nhiều độ ẩm cao nên Việt Nam được xem là một trong nhưng quốc gia có độ phong phú đa dạng về thực vật rất cao trên thế giới và khu vực. Với diện tích 331.698 km2 (phần đất liền) trong đó có 3/4 diện tích là đồi núi, 2/3 là rừng với nhiều khu vực rừng, khu sinh thái rộng lớn chứa khoảng 12000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 2256 chi, 305 họ. chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới.Tính đa dạn này có ý nghĩa rất quan trọng đối đối với không chỉ Việt Nam nói riêng mà cả thế giới nói chung. Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường.
Rừng là hơi thở của sự sống, là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nó giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển và sinh tồn của loài người. Rừng điều hòa khí hậu (tạo ra oxy, điều hòa nước, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất,nơi cư trú của nhiều loài động …) bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môitrường sống, Rừng còn giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế như: cung cấp nguồn gỗ, tre, nứa, đặc sản rừng, các loại động, thực vật có giá trị trong nước và xuất khẩu,… ngoài ra nó còn mang ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng. Tuy nhiên sư phát triển hiện nay của thế giới, sự phân phối quản lý rừng yếu kém của nước ta dẫn đến diện tích rừng và tính đa dạng loài ngày càng n 2 sụt giảm. Mà nguyên nhân sâu xa do các áp lực phát triển kinh tế và gia tăng dân số cũng như sự yếu kém trong nhận thức.
Những năm gần đây ở Việt Nam nạn chắt phá rừng, các hoạt động phát triển kinh tế (sản xuất nông nghiêp, thủy điện, khai thác khoáng sản…), mất rừng ngày càng nghiêm trọng, hàng ngàn ha rừng ngày càng bị thu hẹp mất rừng suy thoái và sa mạc hóa và làm nghèo đất ở nhiều địa phương. Tình trạng đó đã tạo ra hàng loạt các tác động tiêu cực và thách thức đối với xã hội, phát triển kinh tế và môi trường như gây ra lụt lội, hạn hán, sạt lở đất đá gây khó khăn cho việc cung ứng lâm sản, làm giảm diện tích đất trồng. gây suy giảm về đa dạng loài. Áp lực về dân số tăng nhanh; đòi hỏi về nhu cầu đất ở đất sản xuất và khai thác lâm sản phục vụ cho nhu cầu cuộc sống, nhất là đối với khu vực người dân nghèo thiếu đất sản xuất nông nghiệp, sống chủ yếu dựa vào rừng để khai thác, săn bắt động vật hoang dã.
Đây là áp lực rất lớn đối với các khu rừng phòng hộ, đặc dụng hiện nay, mặc dù cộng đồng đã có những cam kết tham gia bảo vệ rừng nhưng sự gắn kết, phối hợp chưa được tốt. Việc quản lý nhân hộ khẩu của các cấp chính quyền địa phương còn hạn chế, chưa quan tâm dẫn đến một số đối tượng ở nơi khác đến lợi dụng, xúi dục, lôi kéo một số đối tượng trong cộng đồng vi phạm luật bảo vệ phát triển rừng. Đứng trước nguy cơ mất rừng gây suy giảm đa dạng loài chúng ta cần có các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng bền vững phát triển rừng đảm bảo ổn định đa dạng về loài. Huyện Qùy hợp là một trong 7 huyện miền tây tỉnh Nghệ an có động đa dạng loài về thực vật phong phú phần lớn diện tích của huyện là đồi núi, trong đó chủ yếu là núi đá vôi và núi đất chính vì vậy thực vật vô cùng phong phú và đa dạng.
Tuy nhiên do các phương hương chính sách của địa phương còn lỏng lẻo, hoạt động khai và chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra thường xuyên, xâm nhập loài ngoại lai, cũng như phong tục tập quán của người dân như khai thác gỗ làm nhà, khai thác các loài thực vật làm thuốc, sự thu mua tận diệt của các thương lái nước ngoài khiến cho đa dạng loài thực vật đã giảm nay càng giảm và suy thoái. n 3 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý và phân công của khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của giảng viên – PGS .TS Lương Văn Hinh thuộc Trường đại học nông lâm Thái Nguyên, tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá đa dạng một số loài thực vật và đề xuất các biện pháp bảo vệ tại lâm trường Qùy Hợp- huyện Qùy Hợp- tỉnh Nghệ An”. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu 1. Mục đích - Đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn huyện Qùy Hợp- tỉnh Nghệ An.
- Góp phần đưa ra các giải pháp tích hợp cho chính quyền địa phương có những bước đi thích hợp trong phát triển và bảo vệ rừng, bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học của rừng, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường. Mục tiêu tổng quát Đánh giá đa dạng sinh học các loại thực vật và từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ hiểu quả góp phần bảo tồn và phát triển rừng trong tương lai tại lâm trường Qùy Hợp – Qùy Hợp – Nghệ An. Mục tiêu cụ thể Đánh giá chi tiết về một số loài thực vật khác nhau của rừng Qùy Hợp, loài nào có nguy cơ tuyệt chủng, loài nào có giá trị sử dụng, loài nào có ích trong bảo vệ môi trường… từ đưa đó đưa ra biện pháp bảo vệ và quản lý phát triển, bảo vệ một cách hợp lý. Qua đó cũng giúp chúng ta nắm được nguồn gốc thành phần loài, điều kiện sinh trưởng và phát triển, những ảnh hưởng của chúng tới đến môi trường xung quanh cũng như tác động của con người đến sự tồn tại phát triển đa dạng sinh học của rừng cụ thể là các loài thực vật.
Xác đinh được đa dạng thành phần loài. Yêu cầu Thu thập các số liệu liên quan đến hiện trạng bảo tồn đa dạng của một số loại thực vật của địa phương phải chính xác. n 4 Đánh giá được hiện trạng đa dạng của các loài thực vật và đưa ra các giải pháp cho chính quyền địa phương tham khảo. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Khóa luận giúp sinh viên có thể vận dụng các kiến các kiến thức đã học vào thực tiễn. - Đồng thời, qua khóa luận giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này hoàn thiện thêm kỹ năng như: loài thực vật, phương pháp thu thập số liệu, phân tích đánh giá để viết báo cáo… 1. Ý nghĩa thực tiễn Khóa luận là cơ sở cho sự thống kê về tính đa dạng loài thực vật trong khu vực nghiên cứ làm tài liệu tham khảo đánh giá nghiên cứu cho các bài nghiên cứu sau. Là cơ sở áp dụng các biện pháp bảo tồn, phát triển đa dạng loài thực vật của địa phương và các khu vực có điều kiện tự nhiên tương tự.
n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm - Khái niệm môi trường: Là hệ thống các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. (Theo luật bảo vệ môi trường 2014) [4] - Khái niệm đa dạng sinh học: Là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.
(Luật đa dạng sinh học 2008) [11] - Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học: học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền ( Luật đa dạng sinh học 2008) [11] - Khái niệm về rừng: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của rừng từ 0,1m trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên đất sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. - Khu bảo tồn thiên nhiên (sau đây gọi là khu bảo tồn): Là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học. - Loài hoang dã: Là loài động vật, thực vật, vi sinh vật và nấm sinh sống và phát triển theo quy luật.
- Loài bị đe dọa tuyệt chủng: Là loài sinh vật đang có nguy cơ bị suy giảm hoàn toàn số lượng cá thể. - Loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên: Là loài sinh vật chỉ tồn tại trong điều kiện nuôi, trồng nhân tạo nằm ngoài phạm vi phân bố tự nhiên của chúng. n 6 - Loài đặc hữu: Là loài sinh vật chỉ tồn tại, phát triển trong phạm vi phân bố hẹp và giới hạn trong một vùng lãnh thổ nhất định của Việt Nam mà không được ghi nhận là có ở nơi khác trên thế giới. - Loài di cư: Là loài động vật có toàn bộ hoặc một phần quần thể di chuyển thường xuyên, định kỳ hoặc theo mùa từ khu vực địa lý này đến khu vực địa lý khác.
- Loài ngoại lai: Là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống của chúng.