đặt vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở vị trí chiến lược quan trọng và coi đó là cơ sở, lực lượng để phát triển kinh tế, xã hội bền vững. Kết quả, đến nay tất cả các xã trong huyện đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (NTM). Huyện đang hoàn thiện hồ sơ để trình Trung ương công nhận huyện NTM và là huyện NTM thứ 6 của tỉnh Đồng Nai (các địa phương đã được công nhận gồm: TX.Long Khánh, các huyện Xuân Lộc, Thống Nhất, Long Thành, Nhơn Trạch). Trong 5 năm xây dựng NTM ( 2011-2016), huyện Trảng Bom đã huy động trên 9,6 ngàn tỷ đồng, trong đó nguồn vốn xã hội chiếm tỷ lệ rất cao 89,46%.
Việc người dân tích cực tham gia đóng góp thực hiện chương trình đã thể hiện sự thống nhất cao giữa ý đảng và lòng dân. Nhờ đầu tư mạnh vào phát triển nông nghiệp, nông thôn đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn sự thay đổi thể hiện rõ sau 5 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM là thu nhập bình quân của người dân đạt 45,2 triệu đồng/ người/ năm, tăng 2 lần so với năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 2% theo chuẩn mới của tỉnh. Sau 5 năm thực hiện, toàn huyện triển khai đầu tư làm 117 km đường giao thông trên địa bàn; trong đó trên 84 km đường bê tông nông thôn, bê tông xi măng, trên 32 km đường cấp phối sỏi đá với tổng số tiền trên 258 tỷ đồng; trong đó nhân dân đóng góp trên 23 tỷ đồng. Đầu tư gần 30 tỷ đồng để xây dựng kênh mương thủy lợi .nhờ đó đén nay 100% hệ thống giao thông liên huyện, liên xã được nhựa hóa, bê tông hóa ,cứng hóa;85% kênh mương thủy lợi được kiên cố hóa; 99% hộ dân được sử dụng điện thường xuyên, an toàn.
Lĩnh vực văn hóa xã hội có bước phát triển rõ rệt cả về lượng và chất, cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa. Đến nay 100% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất; 9 100% ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định; 10% xã có điểm học tập công đồng và thông tin khoa học công nghệ; 10% xã có chợ theo quy định, có điểm phục vụ bưu chính viễn thông; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%; 90% dân số trong độ tuổi lao động có việc làm; 70% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 100% trạm y tế có bác sĩ khám chữa bệnh; 95% dân số sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh. Đến nay, huyện Trảng Bom đã có 16/16 xã được công nhận đạt chuẩn NTM. Huyện đã hoàn thiện hồ sơ để trình chính phủ công nhận huyện NTM trong năm 2016.
Song song đó, huyện chỉ đạo tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí để thực hiện bộ tiêu chí NTM nâng cao, từng tiểu mục đạt được, phát huy giá trị, phục vụ hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo sự phát triển bền vững. Cơ sở pháp lý Nghị quyết 26/TW ngày 05/08/2008 của ban chấp hành trung ương đảng khóa X về nông nghiệp, nông thôn , nông dân. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Quyết đinh 800/QĐ-TTg về phê duyệt CTMTQG xây dựng nông thôn mới.
Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011 ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “ Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới ”. Quyết định số 2276/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai ngày 18 tháng 7 năm 2013 về việc Điều chỉnh, bổ sung bảng tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai. Quyết định 387/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai ngày 10/02/2015 về bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao. 10 Quyết định 2947/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai ngày 25 tháng 9 năm 2015 điều chỉnh, bổ sung bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao kèm theo Quyết định 387/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai ngày 10/02/2015.
Quyết định 3263/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai ngày 07/10/2016 điều chỉnh, bổ sung bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao. 11 Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.Mục tiêu tổng quát Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí nâng cao tại địa phương để rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện.Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn nâng cao tại xã. - Rút ra được các bài học kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới nâng cao từ xã.
- Đề xuất được một số giải pháp để thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã. Nội dung nghiên cứu - Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại địa phương; - Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao tại địa phương; - Các bài học kinh nghiệm, những thành tựu đạt được về xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Bình Minh. - Tham gia đóng góp của người dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao. - Đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả thực hiện, phát triển chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Kết quả thực hiện và giải pháp hoàn thành 18 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu chí nâng cao tại xã Bình Minh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Tại xã Bình Minh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Về thời gian nghiên cứu: Từ 21/3 đến 11/6/2017.
Về nội dung: Tổ chức triển khai và huy động nguồn lực để thực hiện 18 tiêu chí nông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã Bình Minh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu - Thu thập tư liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo, các tài liệu liên quan đến kinh tế xã hội của xã và sử dụng các nguồn thông tin đã được công bố trên Internet, trên Tạp chí và thông qua báo cáo kết quả thực hiện của các ngành chức năng như Ban Chỉ đạo Nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng Nông thôn mới xã Bình Minh, UBND các xã; các nghiên cứu đã được nghiệm thu, công bố có nội dung về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã. Kết quả kiểm tra, đánh giá của các đơn vị trong và ngoài xã Bình Minh như kết luận của Ban Chi đạo xây dựng Nông thôn mới xã Bình Minh, kết luận kiểm tra của Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới huyện Trảng Bom.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Chọn mẫu điều tra: Chọn hộ nông dân để phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi. Cụ thể chọn 50 hộ nông dân ở 3 ấp nghiên cứu để phỏng vấn, 15 hộ ấp Tân Bắc,20 hộ ấp Tân Bình và 15 hộ ấp Trà Cổ, nội dung phỏng vấn về: Công tác tuyên truyền, nhận thức của người dân về nông thôn mới, sự tham gia đóng góp của người dân ở từng địa phương. Phương pháp phân tích. - Phương pháp đánh giá phản hồi chính sách: Để tập hợp ý kiến các tác nhân tham gia xây dựng nông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã; - Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp chuyên gia để đánh giá, so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các thôn, xã điều tra trong thực hiện các hoạt động; 13 - Phương pháp đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức để đánh giá những mặt tích cực (mạnh) có thể phát huy và những mặt yếu, hạn chế và thách thức cần khắc phục trong xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí nâng cao tại xã.
- Phương pháp đánh giá mức độ đạt/không đạt các tiêu chí: Tổng hợp các tiêu chí đã đạt được của xã để đánh giá mức độ thực hiện 18 tiêu chí nông thôn mới nâng cao của địa phương. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài. Gồm các chỉ tiêu liên quan đến 18 tiêu chí xây dựng Nông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã như: - Nhóm chỉ tiêu phản ánh về quy hoạch. - Nhóm chỉ tiêu phản ánh về phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội; - Nhóm chỉ tiêu phản ánh về phát triền kinh tế và tổ chức sản xuất; - Nhóm chỉ tiêu phản ánh về phát triển văn hóa - xã hội - môi trường; - Nhóm chỉ tiêu phản ánh về hệ thống chính trị.
Tổng cộng: 39 chỉ tiêu phản ánh 18 tiêu chí xã nông thôn mới được quy định tại Quyết định 2947/QĐ -TTg ngày 25/9/2015 của tỉnh Đồng Nai về Bộ tiêu chí Nông thôn mới nâng cao. 14 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội 3. Điều kiện tự nhiên 3.
Vị trí địa lý Xã Bình Minh nằm về phía Tây của huyện Trảng Bom. Trung tâm xã cách trung tâm huyện 04 km, cách thành phố Biên Hòa 18 km theo đường QL1A.Vị trí ranh giới xã được xác định như sau: - Phía Đông: Giáp xã Quảng Tiến, xã Sông Trầu, xã Giang Điền. - Phía Tây: Giáp xã Bắc Sơn. - Phía Nam: Giáp Thành phố Biên Hòa.
- Phía Bắc: Giáp huyện Vĩnh Cửu. - Xã Bình Minh có 3 ấp: Ấp Tân Bắc,Tân Bình và ấp Trà Cổ. Tổng diện tích tự nhiên của xã theo địa giới hành chính là 1. Địa hình, địa mạo Địa hình của xã dạng đồi thoải có xu thế thấp dần từ Nam đến Bắc, bị ngăn cách bởi hồ Sông Mây, sông Thao và suối Đĩa.
Độ dốc trung bình từ 3- 8o ( cấp II), độ cao trung bình là 45m ( so với mực nước biển), phân thành 3 khu vực: - Khu vực có địa hình cao: nằm ở phía Nam và ven Quốc lộ 1A. - Khu vực có địa hình thấp: nằm ở phía Bắc. - Khu vực có địa hình trung bình: nằm ở phía Nam hồ Sông Mây. Địa chất: Kết quả phân loại cho thấy, toàn xã có 2 nhóm đất chính là đất xám và đất gley.
Đất xám có diện tích lớn nhất xã với 1.262,9 ha chiếm 87,22% tổng diện tích đất tự nhiên, đất gley chiếm 12,78% tổng diện tích đất tự nhiên với 184,94 ha có thành phần đất thịt pha sét – cát và đất mùn. Qua đặc điểm trên, xã Bình Minh có ưu thế khá lớn trong việc phân vùng phát triển sản xuất nông nghiệp và đầu tư khai thác tiềm năng đất đai vào mục đích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.