CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lí luận của đề tài Thông qua công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở để Nhà nước bảo hộ đầy đủ về quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất.
Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng đất trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng pháp luật. Tại Khoản 20 của Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”. Tại Khoản 19 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 quy định về đăng ký quyền sử dụng đất là: “Việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác nhận vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”.
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai. Vì vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định được thông tin của từng thửa đất và trên cơ sở đó quản lý hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ các thông tin của từng thửa đất. Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai. 6 Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai.
Để giải quyết các tranh chấp về đất đai trước hết phải dựa vào các thông tin về đất đai mà cơ quan nhà nước đã quản lý trong hệ thống hồ sơ địa chính. Mặt khác trong quá trình thực hiện lập hồ sơ địa chính, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai có vai trò quan trọng trong việc xác định đúng đối tượng được sử dụng, xử lý triệt để những tồn tại trong quan hệ sử dụng đất, chấm dứt tình trạng sử dụng đất không có sự quản lý của Nhà nước. Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản. Đây là điều kiện để quyền sử dụng đất được lưu thông trên thị trường.
Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế ở nước ta hiện nay - quyền sử dụng đất có vai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế. Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, khai thác các giá trị của đất đai theo đúng mục đích đã được xác nhận. Quyền sử dụng đất tham gia vào thị trường hàng hóa theo nhiều góc độ như: thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh; góp vốn bằng quyền sử dụng đất để mở rộng sản xuất; đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các thành phần xã hội thông qua các hình thức chuyển quyền sử dụng đất. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcũng là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất của các chủ sử dụng đất, là căn cứ để chứng minh quyền sử dụng hợp pháp khi nhà nước có các chính sách cho phát triển kinh tế xã hội.
Cơ sở pháp lý của đề tài Ngày 26/11/2003 Luật Đất đai năm 2003 được thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/7/2004. 7 Tại Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai năm 2003 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”. Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 13 nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai. Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm: - Nội dung 1: Ban hành những văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện; - Nội dung 2: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa giới hành chính; - Nội dung 3: Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; - Nội dung 4: Quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; - Nội dung 5: Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng; - Nội dung 6: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Nội dung 7: Thống kê kiểm kê đất đai; - Nội dung 8: Quản lý tài chính về đất đai; - Nội dung 9: Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; - Nội dung 10: Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; - Nội dung 11: Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm về pháp luật đất đai; - Nội dung 12 : Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai; - Nội dung 13: Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
8 Bên dưới luật là các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai bao gồm: - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn việc thực hiện luật đất đai 2003. - Quyết định 24/2004/QĐ-BTN&MT ra đời ngày 01/11/2004 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Nghị định 84/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư, khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 05/05/2007. Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai. KHÁI QUÁT NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 1. Các quy định về lập và quản lí hồ sơ địa chính 1.
Khái niệm về hồ sơ địa chính Theo điều 4 của luật đất đai năm 2003 thì ''Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất''. Thành phần của hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính gồm: - Bản đồ địa chính - Sổ địa chính - Sổ mục kê đất đai - Sổ theo dõi biến động đất đai - Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Thẩm quyền lập hồ sơ địa chính Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo vẽ bản đồ địa chính và chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính ở địa phương. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: - Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính; - Chỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý Giấy chứng nhận của cấp tỉnh; - In Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng; -Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và sao hai (02) bộ, một (01) bộ gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài 10 nguyên và Môi trường, một (01) bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: - Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận của cấp huyện; - Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụng đất. Thẩm quyền quản lí hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.