Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong mọi hoạt động kinh tế – xã hội. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tốc độ đô thị hóa gia tăng, nhu cầu sử dụng đất cho phát triển hạ tầng, phân bổ dân cư và xây dựng các cơ sở kinh tế ngày càng lớn. Do đất đai mang giá trị kinh tế cao trong khi hệ thống chính sách, pháp luật qua các thời kỳ có sự thay đổi liên tục, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ những bất cập, dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo diễn biến phức tạp.

Huyện Lục Yên là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Yên Bái, có 24 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 1 thị trấn và 23 xã) với địa hình phức tạp, nhiều dân tộc cùng sinh sống. Quá trình phát triển kinh tế – xã hội và khai thác tài nguyên khoáng sản, lâm nghiệp trên địa bàn làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn liên quan đến quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và ranh giới đất đai. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật là yêu cầu cấp thiết nhằm ổn định an ninh trật tự và củng cố niềm tin của nhân dân vào bộ máy quản lý nhà nước.

Khóa luận cử nhân ngành Quản lý đất đai của tác giả Hoàng Thị Vĩ (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 – 2013.
  2. Tìm hiểu, phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tiếp theo.

Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Điều tra, thu thập và hệ thống hóa các tài liệu, số liệu liên quan đến công tác tiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai tại huyện Lục Yên bảo đảm tính khách quan, trung thực theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Tổng hợp, phân tích những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm và tồn tại trong quá trình thực hiện công tác quản lý; đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh tế – xã hội của huyện miền núi Lục Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ quản lý nhà nước về đất đai, các đối tượng sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức), cùng toàn bộ hồ sơ, số liệu các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai phát sinh trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (gồm 23 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu thực tế trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2013.
  • Địa điểm thực hiện nghiên cứu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên, phối hợp với Thanh tra huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý luận và cơ sở pháp lý

Khóa luận dựa trên lý luận quản lý nhà nước về đất đai theo định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Theo quy định của Luật Đất đai, việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo là một nội dung quản lý nhà nước quan trọng nhằm khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, đồng thời xử lý trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm và cơ chế giải quyết căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Tranh chấp đất đai: Căn cứ Khoản 26 Điều 1 Luật Đất đai 2003, đây là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Thẩm quyền giải quyết được phân định theo Điều 136 Luật Đất đai 2003 và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP: Tòa án nhân dân giải quyết các trường hợp đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ hợp lệ theo Khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 và tranh chấp tài sản gắn liền với đất; Ủy ban nhân dân các cấp giải quyết các trường hợp không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
  • Khiếu nại về đất đai: Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo 1998 (sửa đổi, bổ sung năm 2005) và Luật Khiếu nại 2011 (Luật số 02/2011/QH13), người sử dụng đất đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư hoặc cấp giấy chứng nhận.
  • Tố cáo về đất đai: Căn cứ Luật Tố cáo 2011 (Luật số 03/2011/QH13), công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai gây thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại lợi ích nhà nước, quyền lợi công dân.

Hệ thống văn bản pháp lý chủ yếu được sử dụng gồm:

  • Luật Đất đai năm 1993, 2003; Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (sửa đổi 2005); Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 07/2011/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ; TTLT số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP; TTLT số 18/2011/TTLT-BTP-BNV; Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg; Chỉ thị số 364/HĐBT.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo tổng kết kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Lục Yên; tổng hợp số liệu đơn thư từ sổ theo dõi của Phòng Thanh tra huyện Lục Yên và báo cáo công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của UBND tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 – 2013.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý địa chính, cán bộ thanh tra huyện và xã; tiến hành điều tra xã hội học thông qua phiếu phỏng vấn đối với 50 người dân trên địa bàn nghiên cứu để xác định nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp bảng biểu thống kê; sử dụng phương pháp phân tích so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian; phương pháp biểu đồ minh họa cơ cấu đất đai và diễn biến đơn thư.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn miền núi, mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài đối với việc nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại huyện Lục Yên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai. Tổng quan tình hình thụ lý, giải quyết đơn thư trên phạm vi cả nước (chiếm khoảng 70% – 80% tổng lượng đơn thư toàn quốc), phân tích số liệu tại một số tỉnh như Phú Thọ (năm 2012 giải quyết 312/335 đơn), Thái Bình (10 tháng năm 2008 thụ lý 1.204 đơn, giải quyết 997 đơn, đạt 82,8%) và tình hình tại tỉnh Yên Bái năm 2013 (tiếp 1.438 lượt công dân, tiếp nhận 1.445 đơn, xử lý 90/101 đơn khiếu nại và 46/50 đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, thu hồi và trả lại quyền lợi đất đai, kinh phí cho nhà nước và công dân).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập ranh giới đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian huyện Lục Yên trong giai đoạn 2010 – 2013; cụ thể hóa 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và quy trình điều tra thu thập số liệu sơ cấp (50 phiếu điều tra hộ dân) kết hợp số liệu thứ cấp từ các cơ quan chuyên môn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày 4 nhóm nội dung lớn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội: Phân tích vị trí địa lý (tọa độ 21°55’30” - 22°02’30”B, 104°30’ - 104°53’30”Đ), địa hình chia cắt bởi dãy núi Con Voi và núi đá vôi sông Chảy, khí hậu nhiệt đới gió mùa, tài nguyên đất (nhóm đất đỏ vàng chiếm 73%), tài nguyên khoáng sản (đá trắng 270 triệu m³, đá vôi 135 triệu m³, than nâu, đá quý). Dân số năm 2013 đạt 103.587 người (trong đó dân tộc Tày chiếm 52,60%, Kinh chiếm 23,16%, Dao chiếm 12,68%, Nùng chiếm 9,40%). Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 – 2013 đạt 13,33%; cơ cấu kinh tế năm 2013 gồm công nghiệp – xây dựng chiếm 45,7%, thương mại – dịch vụ chiếm 30,3%, nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 24,0%.
  2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 80.898,36 ha. Đánh giá 9 nội dung quản lý nhà nước: ban hành văn bản quy phạm, xác định địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT (24 bộ hồ sơ), lập quy hoạch sử dụng đất 2011 – 2020, đo đạc địa chính chính quy thị trấn Yên Thế tỷ lệ 1/500 và bản đồ lâm nghiệp dự án 672 (58.512,74 ha đất nông nghiệp đo đạc), công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lũy kế đến năm 2013 cấp 13.444 giấy cho hộ gia đình, cá nhân và 353 giấy cho tổ chức), thống kê kiểm kê đất đai hàng năm và định kỳ 5 năm.
  3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo (2010 – 2013): Phân loại đơn thư tiếp nhận; thống kê kết quả giải quyết tranh chấp đất đai theo thẩm quyền tòa án và hành chính; kết quả giải quyết khiếu nại hành chính và tố cáo cán bộ sai phạm; phân tích số liệu phỏng vấn 50 hộ dân về các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phát sinh vụ việc.
  4. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp đề xuất: Tổng kết những mặt đạt được trong công tác hòa giải cơ sở và sự chỉ đạo của UBND huyện; chỉ ra khó khăn do hồ sơ địa chính thiếu đồng bộ và trình độ nhận thức pháp luật của người dân; đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình quản lý, công tác xử lý đơn thư đất đai tại huyện Lục Yên và kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Yên Bái, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Lục Yên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hiện trạng đất đai và kết quả thực hiện các nghiệp vụ quản lý đất đai tại huyện Lục Yên tính đến năm 2013:

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 70.538,74 87,19%
- Đất trồng lúa 3.947,40 4,88% (trong đất nông nghiệp)
- Đất rừng phòng hộ 14.386,91 17,78%
- Đất rừng sản xuất 44.463,55 54,96%
- Đất nuôi trồng thủy sản 197,28 0,28% (trong đất nông nghiệp)
- Đất nông nghiệp khác và cây lâu năm 7.543,60 9,29%
Đất phi nông nghiệp 7.633,94 9,44%
- Đất phát triển hạ tầng 816,40 1,01%
- Đất hoạt động khoáng sản 533,93 0,66%
- Đất ở tại nông thôn 702,37 0,87%
- Đất ở tại đô thị 75,22 0,09%
- Đất phi nông nghiệp khác 5.506,02 6,81%
Đất chưa sử dụng 2.725,68 3,37%
- Núi đá không có rừng cây 1.904,46 2,35%
- Đất đồi núi chưa sử dụng 627,60 0,78%
- Đất bằng chưa sử dụng 193,62 0,24%
Tổng diện tích tự nhiên 80.898,36 100,00%

Về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tính đến năm 2013: Toàn huyện đã cấp 13.444 giấy cho hộ gia đình và cá nhân, bao gồm:

  • Đất lâm nghiệp: 9.612 giấy.
  • Đất ở đô thị: 1.626 giấy.
  • Đất ở nông thôn: 1.321 giấy.
  • Đất sản xuất nông nghiệp: 777 giấy.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: 105 giấy. Cấp cho các tổ chức sử dụng đất: 353 giấy (02 giấy cho đất nông nghiệp và 351 giấy cho đất phi nông nghiệp).

Về nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo: Qua khảo sát 50 phiếu điều tra và thực tiễn quản lý, nghiên cứu chỉ ra các nguyên nhân chính gồm:

  • Ranh giới sử dụng đất không rõ ràng do lịch sử để lại và công tác đo đạc địa chính trước đây chưa chính quy.
  • Quá trình giao đất, cấp giấy chứng nhận thời kỳ trước có sai sót về diện tích, chủ sử dụng.
  • Nhận thức pháp luật đất đai của đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng sâu, vùng xa còn hạn chế.
  • Bất cập trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án hạ tầng, khai khoáng.
  • Tinh thần trách nhiệm và kỹ năng nghiệp vụ hòa giải của một số cán bộ địa chính cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về pháp luật đất đai, kỹ năng tiếp dân, thẩm tra xác minh và kỹ năng hòa giải cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ Thanh tra và công chức địa chính xã, thị trấn.
  2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo bằng các hình thức phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số (truyền thanh cơ sở, lồng ghép vào sinh hoạt thôn bản) nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, hạn chế tình trạng khiếu kiện vượt cấp.
  3. Tăng cường đối thoại và giải quyết dứt điểm tại cơ sở: Thực hiện nghiêm túc quy trình tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo UBND các cấp; coi trọng công tác hòa giải tại cơ sở theo phương châm giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh ngay từ cấp xã.
  4. Hoàn thiện hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ: Hoàn thành công tác đo đạc địa chính chính quy, chỉnh lý biến động đất đai kịp thời, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để người dân dễ dàng tra cứu.
  5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện, Phòng Tư pháp và Tòa án nhân dân trong việc thẩm tra, xác minh và thi hành các quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật.

Đóng góp của khóa luận

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng sử dụng đất, cơ cấu bộ máy và tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai tại một huyện miền núi đặc thù (Lục Yên, Yên Bái) giai đoạn 2010 – 2013.
  • Kết hợp số liệu quản lý hành chính với kết quả điều tra thực tế 50 hộ dân, phản ánh khách quan các nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn đất đai tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện kinh tế – xã hội và phong tục tập quán của địa bàn miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi không gian huyện Lục Yên và khung thời gian từ năm 2010 đến năm 2013, chịu sự điều chỉnh chủ yếu của Luật Đất đai 2003. Quy mô khảo sát xã hội học còn khiêm tốn (50 phiếu điều tra).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/07/2014); mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa các huyện vùng cao và vùng thấp trong toàn tỉnh Yên Bái; nghiên cứu chuyên sâu về tranh chấp đất rừng và đất hoạt động khoáng sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế – hành chính; cán bộ công chức làm công tác địa chính, tài nguyên môi trường và thanh tra nhà nước tại các huyện miền núi.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Phương pháp tiếp cận kết hợp thống kê hồ sơ hành chính với điều tra xã hội học; hệ thống bảng biểu phân loại hiện trạng sử dụng đất đai cấp huyện; tổng quan hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai giai đoạn 2003 – 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ theo khóa luận, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được phân định như thế nào giữa Tòa án nhân dân và cơ quan hành chính? Căn cứ Điều 136 Luật Đất đai 2003 và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP:

  • Tòa án nhân dân giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất khi đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ hợp lệ quy định tại Khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003, cùng các tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.
  • Cơ quan hành chính (Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) giải quyết các tranh chấp đất đai khi các bên không có Giấy chứng nhận hoặc không có các giấy tờ hợp lệ nêu trên, sau khi đã qua bước hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã mà không thành.

2. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Lục Yên năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng diện tích tự nhiên của huyện Lục Yên là 80.898,36 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 70.538,74 ha (87,19% tổng diện tích), nổi bật là đất rừng sản xuất (44.463,55 ha) và đất rừng phòng hộ (14.386,91 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 7.633,94 ha (9,44%), trong đó có 533,93 ha đất hoạt động khoáng sản. Đất chưa sử dụng còn 2.725,68 ha (3,37%), phần lớn là núi đá không có rừng cây (1.904,46 ha).

3. Tác giả đã sử dụng những nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu nào trong khóa luận? Tác giả đã kết hợp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê kinh tế – xã hội, hiện trạng đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên, Chi cục Thống kê huyện, UBND các xã, và sổ theo dõi tiếp nhận đơn thư tại Phòng Thanh tra huyện Lục Yên cùng báo cáo của UBND tỉnh Yên Bái.
  • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn cán bộ chuyên môn và tiến hành phát phiếu điều tra xã hội học đối với 50 người dân trên địa bàn.

4. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Lục Yên tính đến năm 2013 đạt được những con số cụ thể nào? Tính đến năm 2013, toàn huyện Lục Yên đã cấp 13.444 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân (gồm 9.612 giấy đất lâm nghiệp, 1.626 giấy đất ở đô thị, 1.321 giấy đất ở nông thôn, 777 giấy đất sản xuất nông nghiệp, 105 giấy đất nuôi trồng thủy sản) và 353 Giấy chứng nhận cho các tổ chức sử dụng đất (gồm 02 giấy đất nông nghiệp và 351 giấy đất phi nông nghiệp).

5. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại huyện Lục Yên là gì? Nguyên nhân xuất phát từ: (1) Ranh giới đất đai không rõ ràng do lịch sử canh tác và biến động tự nhiên; (2) Sai sót trong đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thời kỳ trước; (3) Mâu thuẫn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất triển khai các dự án hạ tầng, mỏ khoáng sản; (4) Nhận thức pháp luật của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế; (5) Năng lực và kỹ năng hòa giải của một số cán bộ địa chính cấp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Vĩ đã phản ánh một cách khoa học, trung thực và chi tiết thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 – 2013. Bằng việc kết hợp giữa tổng quan văn bản pháp luật, phân tích số liệu quản lý hành chính và điều tra khảo sát thực địa 50 hộ dân, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các nguyên nhân căn bản của các bất cập tồn tại. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, có giá trị ứng dụng cao đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các địa bàn miền núi.