Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho xã hội. Theo số liệu của Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), cả nước hiện thu hút khoảng 3.500 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực dệt may với tổng vốn đăng ký vượt mức 37 tỷ USD. Thống kê từ Tổng cục Thống kê cho thấy ngành dệt may đang tạo sinh kế cho khoảng 2 triệu lao động, trong đó lực lượng lao động trực tiếp chiếm 1,3 triệu người. Mặc dù sở hữu nguồn nhân lực dồi dào, ngành dệt may vẫn đối mặt với bài toán nâng cao chất lượng tay nghề nhằm thích ứng với yêu cầu sản xuất công nghiệp hiện đại. Báo cáo của Bộ Công Thương chỉ ra rằng hơn 70% doanh nghiệp dệt may trong nước có quy mô vừa và nhỏ, chịu nhiều hạn chế trong việc đầu tư công nghệ mới cũng như tổ chức đào tạo chuyên sâu. Do đó, các đơn vị sản xuất không chỉ chịu áp lực về gia tăng sản lượng mà còn phải kiểm soát chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất và duy trì lực lượng thợ may lành nghề.

Công ty Scavi Huế (trực thuộc Tập đoàn Scavi và Tập đoàn Financière B’Lao của Pháp) là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên gia công và sản xuất trang phục lót (lingerie), đồ bơi và trang phục thể thao cao cấp. Trong quá trình mở rộng quy mô hoạt động tại Khu công nghiệp Phong Điền, công ty tuyển dụng định kỳ một lượng lớn công nhân may mới. Đa số lao động mới tuyển dụng chưa có chứng chỉ nghề may công nghiệp hoặc tay nghề chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của các nhãn hàng quốc tế. Nhằm đáp ứng tiến độ sản xuất, Scavi Huế đã tổ chức công tác đào tạo tại chỗ. Tuy nhiên, việc đo lường, kiểm soát chất lượng đào tạo và đánh giá phản hồi thực tế của người lao động sau các khóa huấn luyện vẫn cần được khảo sát một cách khoa học để nhận diện những điểm còn hạn chế. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác đào tạo đối với công nhân may mới vào làm việc tại công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo đối với lao động may mới tuyển dụng vào Công ty Scavi Huế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo mới cho lao động may trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo đối với lao động may mới tuyển dụng tại Công ty Scavi Huế thông qua mô hình lý thuyết chuyên ngành.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả đào tạo công nhân may mới giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đánh giá công tác đào tạo đối với lao động may mới tuyển dụng vào Công ty Scavi Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Nhóm công nhân may mới được tuyển dụng và đang trực tiếp làm việc tại Công ty Scavi Huế trong thời gian từ 1 năm trở lại tính đến thời điểm khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty Scavi Huế, đặt tại Khu công nghiệp Phong Điền, phường Phong Thu, thị xã Phong Điền, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát bảng hỏi được tiến hành từ tháng 12/2024 đến tháng 2/2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo lao động may mới dưới góc độ của người lao động dựa trên khung đánh giá bốn cấp độ của Donald Kirkpatrick.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về quản trị nhân lực:

  • Nguồn nhân lực: Được tiếp cận theo quan điểm của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Nguyễn Tiệp (2007), Liên hợp quốc và chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KX-07. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực và tâm lực của con người được huy động vào quá trình sản xuất; theo nghĩa rộng, đây là toàn bộ lực lượng trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội.
  • Đào tạo nguồn nhân lực: Được xác định theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008) cùng Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014) là quá trình có hệ thống nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ làm việc giúp nhân viên hoàn thành công việc được giao. Đào tạo mới là hình thức dành cho lao động chưa có chuyên môn hoặc cần huấn luyện lại từ đầu theo quy chuẩn riêng của đơn vị.
  • Đánh giá đào tạo: Tiếp thu định nghĩa của Allaire và Moisan (1993) cùng Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2009), xem đánh giá đào tạo là việc đo lường có hệ thống mức độ đạt được mục tiêu, tính hiệu quả và tác động thực tế của khóa đào tạo đối với học viên và tổ chức.

Khung quy trình đào tạo được tác giả dẫn giải theo giáo trình của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014) qua 7 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo theo nguyên tắc SMART; (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xây dựng chương trình và phương pháp đào tạo; (5) Lựa chọn và đào tạo giảng viên; (6) Dự tính kinh phí đào tạo; (7) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.

Hình thức đào tạo Phương pháp cụ thể Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Đào tạo trong công việc Đào tạo theo chỉ dẫn công việc Dễ lĩnh hội kiến thức, không cần phương tiện học tập riêng Có thể can thiệp vào tiến độ sản xuất, dễ gây hỏng thiết bị
Học nghề Được trang bị kiến thức toàn diện, việc học thuận lợi Tốn nhiều thời gian, chi phí tương đối cao
Kèm cặp và chỉ bảo Tiếp thu nhanh, được thao tác thử trực tiếp Có thể sao chép phương pháp làm việc chưa chuẩn mực
Luân chuyển công việc Tiếp cận nhiều công đoạn, mở rộng kỹ năng thao tác Thời gian ở mỗi vị trí ngắn, khó đạt mức độ chuyên sâu
Đào tạo ngoài công việc Lớp cạnh doanh nghiệp / Trường chính quy Trang bị có hệ thống khối kiến thức lý thuyết và thực hành Tốn kinh phí, cần trang thiết bị và địa điểm riêng
Đào tạo từ xa / Máy tính hóa Người học chủ động thời gian, nội dung đa dạng Đòi hỏi chi phí chuẩn bị lớn, thiếu tương tác trực tiếp
Mô phỏng / Phòng thí nghiệm Rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tế an toàn Tốn công sức xây dựng tình huống, chi phí vận hành cao

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm của đề tài áp dụng mô hình đánh giá 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick (1959, 1993, 2016), kết hợp lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:

  • Mahmuda Begum (2020) nghiên cứu đánh giá đào tạo trong ngành dệt may tại Bangladesh.
  • Aljawharah Alsalamah và Carol Callinan (2021) vận dụng mô hình Kirkpatrick trong giáo dục và quản lý.
  • Ahmad Azmy và Nidya Yunita Setiarini (2023) ứng dụng đánh giá nhân lực khu vực công.
  • Hoàng Thị Thùy Dương và cộng sự (2022) về bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo doanh nghiệp.

Dựa trên các nghiên cứu trên, tác giả xây dựng hệ thống thang đo đánh giá gồm 19 biến quan sát chia thành 4 nhân tố:

  1. Phản ứng (ký hiệu PU, từ PU1 đến PU8): Đo lường sự rõ ràng của mục tiêu, phương pháp giảng dạy, kiến thức chuyên môn may nội y của người dạy, thời gian thực hành, nội dung tiêu chuẩn kỹ thuật may, tài liệu - máy móc đào tạo, thời lượng khóa học và giá trị hỗ trợ công việc.
  2. Học tập (ký hiệu HT, từ HT1 đến HT4): Đo lường mức độ nắm vững quy định công ty, kỹ năng thao tác máy may 1 kim, máy 2 kim, máy vắt sổ, thái độ lao động và sự tiến bộ về bậc tay nghề.
  3. Hành vi (ký hiệu HV, từ HV1 đến HV4): Đo lường khả năng thích ứng với cường độ, thời gian làm việc tại phân xưởng, cải thiện kỹ năng thực tế, mức độ ứng dụng vào vị trí được giao và mong muốn nâng cao tay nghề.
  4. Kết quả (ký hiệu KQ, từ KQ1 đến KQ3): Đo lường sự gia tăng năng suất, giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm may lỗi, nâng cao hiệu năng và tối ưu hóa thời gian hoàn thành sản phẩm.

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo nội bộ về cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của Scavi Huế; cùng các tài liệu ngành dệt may và mô hình của Công ty Cổ phần Dệt may Huế (Huegatex) và Công ty HBI Huế (hợp tác với Cao đẳng Công nghiệp Huế HueIC).

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp sử dụng bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Quy mô tổng thể lao động may mới tuyển dụng trong vòng một năm là $N = 1.200$ người. Áp dụng công thức tính kích thước mẫu của Taro Yamane (1967) với sai số cho phép $e = 0,05$:

$$n = \frac{N}{1 + N(e)^2} = \frac{1.200}{1 + 1.200(0,05)^2} = 300\text{ phiếu}$$

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được thực hiện dựa trên tỷ lệ công nhân may mới tại hai nhà máy thuộc công ty:

STT Tên đơn vị Số lượng lao động may mới tuyển (Người) Số lượng lao động khảo sát (Phiếu)
1 Nhà máy 1 800 200
2 Nhà máy 2 400 100
Tổng 1.200 300

Phương pháp xử lý số liệu bao gồm:

  • Thống kê mô tả: Phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm theo các đặc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thâm niên, thu nhập).
  • Kiểm định One Sample T-test: Kiểm định giá trị trung bình mẫu so với giá trị kiểm định chuẩn 4 (mức "Đồng ý" trên thang Likert). Giả thuyết kiểm định: $H_0: \mu = 4$ và $H_1: \mu \neq 4$. Bác bỏ $H_0$ khi mức ý nghĩa Sig. $\le 0,05$.
  • Kiểm định Independent Sample T-test: So sánh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá đối với 4 nhân tố giữa các nhóm công nhân phân loại theo giới tính, độ tuổi, thâm niên và thu nhập với mức ý nghĩa 95% (Sig. $\le 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác đào tạo nguồn nhân lực

Chương này tập trung hoàn thiện nền tảng lý luận về quản trị nhân lực và đào tạo lao động trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật về nguồn nhân lực, phân biệt bản chất giữa đào tạo mới và đào tạo lại, đồng thời làm rõ vai trò đa chiều của công tác đào tạo đối với người lao động (nâng cao kỹ năng chuyên môn, tăng tính gắn kết, tạo động lực), đối với doanh nghiệp (tối ưu hóa quy trình may, giảm sản phẩm lỗi, tăng năng suất) và đối với xã hội (giảm thất nghiệp, nâng cao chất lượng việc làm). Tác giả phân tích quy trình đào tạo 7 bước của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm, làm rõ tính ưu việt của phương pháp kèm cặp chỉ dẫn tại chỗ đối với lao động may công nghiệp. Mô hình đánh giá bốn cấp độ của Kirkpatrick được phân tích chi tiết từ ưu điểm (toàn diện, hệ thống, dễ hiểu) đến nhược điểm (tốn tài nguyên, khó đo lường tách bạch cấp độ hành vi và kết quả). Bên cạnh đó, chương 1 phản ánh bối cảnh chuyển đổi số của lực lượng lao động Việt Nam và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ hai doanh nghiệp dệt may trên địa bàn Thừa Thiên Huế: Công ty Cổ phần Dệt may Huế với mô hình thi tay nghề cấp chứng chỉ nội bộ, và Công ty HBI Huế với việc thành lập Trung tâm Hợp tác Đào tạo Nghề May HBI - HUEIC liên kết giữa doanh nghiệp và trường nghề.

Chương 2: Thực trạng đánh giá công tác đào tạo đối với lao động may mới tuyển dụng vào Công ty Scavi Huế

Chương này trình bày tổng quan về tổ chức và kết quả khảo sát định lượng tại doanh nghiệp. Công ty Scavi Huế được thành lập năm 2008 tại Khu công nghiệp Phong Điền, thuộc Tập đoàn Financière B’Lao với chiến lược kết nối "4.0 – HUBCLUB – 3P". Doanh nghiệp đạt quy mô hơn 7.500 nhân sự vào năm 2022, chuyên gia công đồ lót và trang phục thể thao xuất khẩu. Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy, biến động lao động, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận, cùng số lượng tuyển dụng và tỷ lệ công nhân đạt yêu cầu sau các khóa huấn luyện may mới.

Về mặt thực nghiệm, tác giả tiến hành mô tả mẫu điều tra 300 công nhân theo các tiêu chí nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, thâm niên làm việc và mức thu nhập. Số liệu khảo sát được đưa vào kiểm định One Sample T-test và Independent Sample T-test để đo lường mức độ đồng thuận của người lao động đối với 4 nhóm biến quan sát:

  • Phản ứng (PU1 - PU8): Đánh giá thái độ của học viên đối với thời lượng học, tài liệu, giảng viên nội bộ và cơ sở vật chất máy may phục vụ thực hành.
  • Học tập (HT1 - HT4): Đánh giá mức độ làm chủ các kỹ thuật sử dụng máy 1 kim, máy 2 kim và máy vắt sổ, cùng sự thay đổi nhận thức về an toàn và kỷ luật lao động.
  • Hành vi (HV1 - HV4): Đánh giá khả năng chuyển hóa kỹ năng may vào dây chuyền sản xuất thực tế tại hai nhà máy và mức độ thích nghi với cường độ làm việc.
  • Kết quả (KQ1 - KQ3): Đo lường sự thay đổi về năng suất may cá nhân, khả năng tiết kiệm thời gian thao tác và mức độ giảm thiểu hàng may sai lỗi kỹ thuật.

Phần cuối chương tổng hợp các kết quả đạt được trong việc tổ chức đào tạo bài bản, đồng thời chỉ ra các hạn chế tồn tại như thời gian đào tạo còn gấp gáp, áp lực sản xuất tại chuyền may ảnh hưởng đến tâm lý người mới, và cơ sở vật chất phòng học tại một số thời điểm chưa đáp ứng kịp tiến độ tuyển dụng số lượng lớn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo đối với lao động may mới tuyển dụng vào Công ty Scavi Huế

Dựa trên các định hướng mở rộng sản xuất của ban lãnh đạo Scavi Huế và kết quả xử lý số liệu thống kê ở chương 2, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục hạn chế theo 4 cấp độ đánh giá:

  • Giải pháp tác động đến phản ứng của nhân viên mới: Nâng cao chất lượng giảng viên nội bộ (lựa chọn chuyền trưởng, thợ bậc cao có kỹ năng truyền đạt), chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn may trực quan bằng hình ảnh cho từng loại trang phục lót, điều chỉnh khung giờ và thời lượng khóa học phù hợp với sức khỏe của công nhân mới.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả học tập: Tăng cường thời lượng thực hành trực tiếp trên các dòng máy may chuyên dụng (máy may vắt sổ, máy 2 kim điện tử), tổ chức các bài kiểm tra tay nghề định kỳ gắn liền với thao tác tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thay vì chỉ may đường chỉ mẫu.
  • Giải pháp cải thiện hành vi của người lao động: Xây dựng cơ chế kèm cặp 1-1 giữa thợ may lành nghề và công nhân mới trong 3 tháng đầu làm việc tại dây chuyền, giảm bớt áp lực định mức sản lượng trong giai đoạn hòa nhập nhằm giúp công nhân may tuân thủ đúng thao tác chuẩn, giảm căng thẳng tâm lý.
  • Giải pháp nâng cao kết quả làm việc: Thiết lập cơ chế đánh giá hiệu suất định kỳ sau đào tạo gắn liền với tỷ lệ phế phẩm và lỗi kỹ thuật trên sản phẩm, xây dựng chính sách khen thưởng động viên kịp thời các công nhân mới có năng suất cao và kỹ thuật đường may chuẩn xác nhằm gia tăng sự gắn bó lâu dài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Phản ánh thực trạng công tác đào tạo tại chỗ của Scavi Huế với tổng thể 1.200 lao động may mới tuyển dụng trong năm; phân bổ mẫu khảo sát đại diện 300 công nhân tại Nhà máy 1 (200 người) và Nhà máy 2 (100 người).
  • Khái quát bức tranh tăng trưởng sản xuất, biến động nhân sự quy mô trên 7.500 lao động (năm 2022) và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2021 – 2023.
  • Kiểm định độ tin cậy và giá trị trung bình của thang đo 19 biến quan sát thông qua One Sample T-test, xác định mức độ đánh giá của người lao động may đối với 4 khía cạnh: Phản ứng, Học tập, Hành vi và Kết quả.
  • Đo lường sự khác biệt về nhận thức và hiệu quả đào tạo giữa các nhóm đối tượng thông qua kiểm định Independent Sample T-test theo giới tính, độ tuổi, thâm niên làm việc và mức thu nhập.
  • Xác định những nút thắt trong công tác đào tạo: công nhân may mới còn bỡ ngỡ với các công đoạn may chi tiết phức tạp của hàng nội y xuất khẩu, áp lực định mức dây chuyền khiến việc vận dụng kỹ năng từ lớp đào tạo sang chuyền may thực tế còn gặp trở ngại.

Hệ thống giải pháp của tác giả đề xuất tập trung vào 4 nhóm giải pháp can thiệp trực tiếp vào từng cấp độ của mô hình Kirkpatrick, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình từ khâu chuẩn bị nội dung, bố trí giảng viên kèm cặp đến đánh giá định kỳ tay nghề.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nghề trong ngành công nghiệp dệt may, cụ thể hóa mô hình đánh giá 4 cấp độ của Kirkpatrick vào đặc thù doanh nghiệp may gia công thời trang nội y quy mô lớn.
  • Xây dựng bảng thang đo 19 biến quan sát được kiểm chứng qua khảo sát thực địa, làm tài liệu tham khảo cho việc đánh giá đào tạo lao động phổ thông.
  • Cung cấp cho Ban Quản trị nhân sự và Ban Giám đốc Công ty Scavi Huế các dữ liệu định lượng cụ thể phản ánh tâm tư, nguyện vọng và mức độ tiếp thu của công nhân may mới, làm cơ sở khoa học để điều chỉnh kinh phí và phương pháp đào tạo trong các năm tài chính tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn theo phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp có hạn và kiến thức chuyên môn của sinh viên còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích sâu các chỉ số tài chính gắn với chi phí đào tạo chưa đạt mức độ tối ưu.
  • Về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát nhóm lao động may mới tuyển dụng trong vòng 1 năm tại hai nhà máy của Công ty Scavi Huế đóng tại Khu công nghiệp Phong Điền, chưa mở rộng đánh giá sang các bộ phận trực tiếp khác như phân xưởng cắt (PXC) hay đội ngũ lao động kỹ thuật, văn phòng.
  • Về phương pháp: Mô hình Kirkpatrick cấp độ 4 (Kết quả) đòi hỏi thời gian theo dõi dài hạn để đo lường đầy đủ sự biến động về doanh thu, chi phí sản xuất và năng suất lao động; nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc thu thập cảm nhận và kết quả ban đầu của người lao động trong thời gian ngắn (tháng 12/2024 đến tháng 2/2025).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các phân xưởng phụ trợ (phân xưởng cắt, hoàn thiện) và các nhà máy khác trong cùng hệ thống Tập đoàn Scavi tại Việt Nam (như chi nhánh Biên Hòa, Bảo Lộc, Đà Nẵng, Quảng Trị) để có sự so sánh đối chiếu đa chiều.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian dài hạn (longitudinal study) nhằm theo dõi sự thăng tiến bậc thợ, mức độ biến động năng suất và tỷ lệ gắn bó của người lao động sau 2 đến 3 năm làm việc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế: Đây là tài liệu thực chứng tham khảo về cách triển khai một đề tài nghiên cứu định lượng ứng dụng mô hình Kirkpatrick trong môi trường sản xuất công nghiệp thực tế.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về quản trị nguồn nhân lực trong ngành may mặc, da giày: Cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan, quy trình đào tạo 7 bước của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm, cùng lược khảo nghiên cứu quốc tế liên quan (Mahmuda Begum, Aljawharah Alsalamah).
  • Các nhà quản trị nhân sự, cán bộ phụ trách đào tạo tại các doanh nghiệp may công nghiệp: Tham khảo bảng câu hỏi khảo sát 19 biến quan sát chi tiết về máy 1 kim, máy 2 kim, máy vắt sổ, cũng như các đề xuất về kèm cặp 1-1 tại dây chuyền may để áp dụng trực tiếp vào doanh nghiệp.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là phương pháp xác định cỡ mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo công thức Taro Yamane kết hợp quy trình phân tích kiểm định One Sample T-test và Independent Sample T-test cho từng nhóm nhân khẩu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích chính để đánh giá hiệu quả đào tạo?
Khóa luận sử dụng mô hình đánh giá 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick (phát triển từ năm 1959, 1993 và hoàn thiện năm 2016 bởi James & Wendy Kirkpatrick), bao gồm 4 cấp độ: Phản ứng (Reaction), Học tập (Learning), Hành vi (Behavior) và Kết quả (Results).

2. Quy mô tổng thể và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong đề tài được thực hiện như thế nào?
Tổng thể nghiên cứu gồm 1.200 lao động may mới được tuyển dụng trong vòng 1 năm tại Công ty Scavi Huế. Áp dụng công thức Taro Yamane (1967) với sai số cho phép $e = 0,05$, cỡ mẫu được xác định là 300 công nhân. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên phân tầng, phân bổ 200 phiếu cho Nhà máy 1 (tổng thể 800 người) và 100 phiếu cho Nhà máy 2 (tổng thể 400 người).

3. Thang đo nghiên cứu thực nghiệm trong khóa luận gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo gồm 19 biến quan sát được mã hóa cụ thể thành 4 nhóm: Phản ứng (8 biến từ PU1 đến PU8), Học tập (4 biến từ HT1 đến HT4 liên quan đến máy may 1 kim, 2 kim, vắt sổ), Hành vi (4 biến từ HV1 đến HV4) và Kết quả (3 biến từ KQ1 đến KQ3 liên quan đến năng suất và giảm sản phẩm lỗi).

4. Khóa luận sử dụng những công cụ phân tích thống kê nào để xử lý dữ liệu sơ cấp?
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm theo giới tính, độ tuổi, thâm niên, thu nhập), kiểm định One Sample T-test (với giá trị kiểm định chuẩn bằng 4, mức ý nghĩa 0,05) để đánh giá mức độ đồng thuận chung, và kiểm định Independent Sample T-test để kiểm tra sự khác biệt đánh giá giữa các nhóm nhân khẩu học.

5. Những đơn vị dệt may nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu bài học kinh nghiệm thực tiễn?
Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực của hai doanh nghiệp may lớn tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Công ty Cổ phần Dệt may Huế (Huegatex) với chương trình thi nâng bậc tay nghề cấp chứng nhận, và Công ty HBI Huế với mô hình liên kết đào tạo tại Trung tâm Hợp tác Đào tạo Nghề May HBI - HUEIC thuộc Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị đào tạo và đánh giá hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực thông qua mô hình bốn cấp độ Kirkpatrick. Công trình đã phản ánh sát thực trạng tổ chức đào tạo lao động may mới tại Công ty Scavi Huế thông qua việc khảo sát định lượng 300 công nhân tại hai nhà máy trực thuộc. Dựa trên các kết quả kiểm định thống kê và phân tích thực tiễn sản xuất may nội y xuất khẩu giai đoạn 2021 – 2023, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tay nghề, giảm thiểu phế phẩm và ổn định lực lượng lao động may mới cho doanh nghiệp trong giai đoạn tới.