Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý, đem lại hiệu quả cao nhất. Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Người sử dụng có quyền lợi và phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tại Điều 4, Luật đất đai năm 2013 đã xác định rõ, cụ thể nội hàm của sở hữu toàn dân về đất đai, đó là: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này (Luật Đất đai, 2013). Theo khoản 15 điều 3 Luật đất đai 2013 thì Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo việc sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình sử dụng, quản lý nhà đất.
Đối tượng để Nhà nước thực hiện quản lý đất đai là toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ của từng đơn vị hành chính. Vì vậy Nhà nước muốn quản lý tốt thì phải nắm chắc toàn bộ thông tin về nhà đất như: Tên chủ sử dụng, vị trí, kích thước, diện tích, hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi biến động trong quá trình sử dụng đất. Những thông tin về nhà đất phải được thể hiện chi tiết, chính xác cho từng thửa đất, từng ngôi nhà theo một hệ thống. Với những yêu cầu này việc 5 thực hiện kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận sẽ thiết lập được một hệ thống hồ sơ địa chính một cách đầy đủ nhất, chi tiết nhất trên cơ sở thực hiện đồng bộ các nội dung: đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, phân hạng đất.
Khi đã lập được hồ sơ nhà đất rồi thì mọi biến động về nhà đất xảy ra đều có thể nắm bắt được thông qua quá trình đăng ký biến động. Tất cả các vấn đề tranh chấp nảy sinh đều có thể giải quyết dựa trên hệ thống văn bản gốc và các số liệu hồ sơ đầy đủ của hồ sơ nhà đất hình thành trong qúa trình kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận. Công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là cơ sở nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật đất đai hiện hành.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là việc làm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là cơ quan hành pháp - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là công tác của ba cơ quan trong bộ máy quản lý Nhà nước là lập pháp, hành pháp và tư pháp. Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích đối với công dân, Nhà nước và xã hội là: - Giám sát hiện trạng sử dụng đất: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu giúp Nhà nước nắm chắc thông tin về chủ sử dụng đất, thông tin từng thửa đất. Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thông qua việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qua đó Nhà nước kiểm soát được các giao dịch về đất đai.
- Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu còn là tài liệu phục vụ việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật, hiệu quả trong công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật, 6 đánh giá xem Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành đã đi vào cuộc sống chưa. - Phục vụ quản lý trật tự xã hội: Thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu sẽ giúp cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai, quản lý Nhà nước đối với các giao dịch liên quan đến bất động sản tốt hơn, làm lành mạnh thị trường bất động sản. Công dân sử dụng nhà, đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu với tỷ lệ cao sẽ giúp họ yên tâm hơn vì quyền lợi hợp pháp của họ được Nhà nước bảo hộ. Làm cho xã hội văn minh thêm, nhân dân tin tưởng vào chính quyền hơn, góp phần vào việc đấu tranh phòng, chống diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch có âm mưu chống phá cách mạng nước ta.
- Cấp được giấy chứng nhận là làm tăng nguồn thu cho ngân sách: Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có đầy đủ thông tin người sử dụng đất, diện tích, hình thể, kích thước, vị trí, do đó khi cơ quan thuế xác định thuế sử dụng đất là chính xác theo định lượng, định hình và định tính. - Đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xây dựng Nhà nước của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân: Việc tranh chấp đất đai mà một trong hai bên, hoặc cả hai bên đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc giải quyết đơn giản và nhanh gọn, hạn chế những mâu thuẫn láng giềng không đáng có, giúp ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở tổ dân phố hoàn thành nhiệm vụ, nhân dân đoàn kết cùng mặt trận Tổ quốc tích cực tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân ngày một vững chắc, xây dựng Nhà nước thực sự là của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân. - Tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền của mình: Công dân phải sống và làm việc theo hiến pháp - pháp luật, công dân được phép làm những gì pháp luật không cấm, Khoản 1 Điều 105 Luật đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất : “Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, như vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện quyền của mình như: Tăng 7 cường về chủ quyền đối với đất đai, khuyến khích đầu tư cá nhân, mở rộng khả năng vay vốn, hỗ trợ giao dịch về đất đai, giảm tranh chấp,…(Luật đất đai, 2013). Cơ sở pháp lý của đề tài Để mang lại hiệu quả kinh tế, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới và tăng trưởng của dân tộc, như thực hiện chính sách phân phối ruộng đất theo chỉ đạo của Chính phủ.
Chợ 100 / CT-TW, tiếp theo là giao đất ổn định lâu dài theo Nghị quyết 10 / NQ-TW của Bộ Chính trị và đã đạt được thành công vang dội. Thành tích đó đã củng cố đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, cũng như tạo cơ sở cho việc ban hành một số văn bản luật làm nền tảng pháp lý cho quản lý đất đai của Nhà nước. Bao gồm một số văn bản sau: - Nghị định 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp. - Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức hộ, gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài, vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi một số điều của Luật đất đai năm 2003. - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003; - Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN&MT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; - Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất; - Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ TN&MT, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của VPĐKQSDĐ và tổ chức phát triển quỹ đất; 8 - Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ; - Nghị định số 84/2007 / NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ TN&MT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-BTC- BTNMT ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai; - Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số 04/2005 / TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2005 hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất sau khi tổ chức, khôi phục và phát triển khu nông, lâm nghiệp quốc doanh.