Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm tính minh bạch của thị trường bất động sản và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại thành phố Thái Nguyên, phường Túc Duyên là địa bàn trọng điểm có tốc độ chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất mạnh mẽ. Khi Luật Đất đai 2013 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 (thay thế Luật Đất đai 2003), các quy định pháp lý về giao dịch quyền sử dụng đất (QSDĐ) đã được chuẩn hóa nhưng đồng thời đặt ra nhiều thách thức lớn trong khâu thực thi ở cấp cơ sở.

Thực tế giai đoạn 2014 - 2016 tại phường Túc Duyên cho thấy nhu cầu giao dịch đất đai liên tục gia tăng, trong khi hệ thống lưu trữ hồ sơ địa chính còn phân tán, sự đồng bộ giữa quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất chưa cao, và nhận thức pháp lý của người dân còn nhiều hạn chế. Đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2014 - 2016" do sinh viên Vũ Hồng Phong thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thùy Linh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai tại phường Túc Duyên.
  2. Phân tích chi tiết hiện trạng sử dụng quỹ đất 157,87 ha trên địa bàn phường năm 2016.
  3. Đánh giá định lượng kết quả thực hiện 7 hình thức chuyển QSDĐ qua 596 bộ hồ sơ giai đoạn 2014 - 2016.
  4. Đánh giá nhận thức pháp lý của 60 đối tượng khảo sát (cán bộ quản lý, hộ phi nông nghiệp, hộ nông nghiệp) bằng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA - Participatory Rural Appraisal).
  5. Xác định tồn tại, điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ địa giới hành chính phường Túc Duyên (157,87 ha) với các giao dịch phát sinh từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2016 theo quy chuẩn Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi chuẩn hóa quy trình, công tác quản lý giao dịch đất đai cấp cơ sở tồn tại nhiều bất cập giữa phương thức quản lý truyền thống và nhu cầu số hóa quản trị địa chính:

Tiêu chí so sánh Phương pháp quản lý thủ công (Sổ sách) Quy trình bán tự động (Bảng tính Excel) Hệ thống CSDL Địa chính số hóa (GIS/VBDLIS)
Tính toàn vẹn dữ liệu Thấp, dễ thất lạc, rách nát sổ mục kê Trung bình, rủi ro phân mảnh file Rất cao, toàn vẹn nhờ RDBMS (PostgreSQL/PostGIS)
Thời gian tra cứu hồ sơ 15 - 30 phút/hồ sơ 3 - 5 phút/hồ sơ < 1 giây (Truy vấn theo mã thửa/chủ sử dụng)
Kiểm tra điều kiện Điều 188 Dễ sai sót đối chiếu thủ công Phụ thuộc vào cập nhật thủ công Tự động hóa qua ràng buộc toàn vẹn dữ liệu
Khả năng liên thông thuế Chậm trễ, chuyển văn bản giấy Bán tự động qua xuất báo cáo API liên thông trực tiếp Chi cục Thuế

Yêu cầu người dùng đối với hệ thống quản lý đăng ký biến động đất đai được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Kiểm tra đầy đủ 4 điều kiện chuyển quyền tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 (GCNQSDĐ hợp lệ, đất không tranh chấp, không bị kê biên thi hành án, còn thời hạn sử dụng); thẩm tra hồ sơ theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Should have (Nên có): Tự động phân loại nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ) theo đối tượng miễn trừ (huyết thống, thừa kế).
  • Could have (Có thể có): Tích hợp trích lục tọa độ không gian từ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1000.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Tự động hóa thẩm định thực địa bằng thiết bị bay không người lái (UAV).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp quản lý và giám sát giao dịch chuyển quyền sử dụng đất được thiết kế theo mô hình 3 lớp phân tán:

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (PostgreSQL DDL)

-- Bảng quản lý thông tin thửa đất và hiện trạng pháp lý
CREATE TABLE land_parcels (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    sheet_number INT NOT NULL,
    parcel_number INT NOT NULL,
    area_m2 NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    land_use_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- ODT, NNP, CLN, LUA, etc.
    owner_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    owner_id_card VARCHAR(20) NOT NULL,
    certificate_code VARCHAR(50) UNIQUE,
    is_disputed BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    is_sequestrated BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    expiration_date DATE,
    geom GEOMETRY(MultiPolygon, 4326) -- Tọa độ không gian WGS84
);

-- Bảng quản lý hồ sơ biến động chuyển quyền sử dụng đất
CREATE TABLE land_transactions (
    transaction_id SERIAL PRIMARY KEY,
    parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES land_parcels(parcel_id),
    transaction_type VARCHAR(30) NOT NULL, -- CHUYEN_NHUONG, TANG_CHO, THUA_KE
    applicant_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    receiver_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    submission_date DATE NOT NULL,
    area_transferred_m2 NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    tax_exemption_status BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    status VARCHAR(20) CHECK (status IN ('PENDING', 'APPROVED', 'REJECTED')),
    rejection_reason TEXT
);

CREATE INDEX idx_spatial_parcels ON land_parcels USING GIST (geom);

Đặc tả API thẩm định điều kiện chuyển nhượng

Endpoint xác thực tính đủ điều kiện của hồ sơ chuyển QSDĐ:

  • URI: POST /api/v1/cadastral/validate-transfer
  • Request Payload:
{
  "parcel_id": "TD-2016-P143-S08",
  "transaction_type": "CHUYEN_NHUONG",
  "transferred_area_m2": 150.5,
  "has_original_certificate": true,
  "contract_notarized": true
}
  • Response Payload:
{
  "is_eligible": true,
  "validation_code": 200,
  "checks": {
    "certificate_valid": true,
    "no_dispute": true,
    "not_sequestrated": true,
    "within_usage_term": true
  },
  "message": "Hồ sơ đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ tài chính và đăng ký biến động."
}

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp toàn bộ hồ sơ lưu trữ địa chính tại UBND phường Túc Duyên và Phòng Tài nguyên & Môi trường thành phố Thái Nguyên trong 3 năm liên tiếp (2014, 2015, 2016).
  2. Khảo sát xã hội học (Phương pháp PRA): Thiết kế bảng hỏi cấu trúc thu thập 60 phiếu điều tra thực địa:
    • Cán bộ quản lý (CBQL): 10 phiếu.
    • Hộ sản xuất phi nông nghiệp (NDSXPNN): 30 phiếu.
    • Hộ sản xuất nông nghiệp (NDSXNN): 20 phiếu.
  3. Phân tích tổng hợp số liệu: Xử lý dữ liệu không gian và thuộc tính bằng Microsoft Office Excel và đối soát với bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500; 1/1000 theo chuẩn quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình phân tích và chuẩn hóa quy trình xử lý hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất áp dụng thuật toán kiểm tra tính hợp lệ nghiệp vụ dựa trên Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật.

from datetime import date
from typing import Dict, Any

class LandTransferValidator:
    """
    Thuật toán tự động thẩm định điều kiện chuyển QSDĐ
    Căn cứ: Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 & Nghị định 43/2014/NĐ-CP
    """
    def __init__(self, parcel_data: Dict[str, Any]):
        self.parcel = parcel_data

    def validate(self, transaction_type: str, has_cert: bool) -> Dict[str, Any]:
        reasons = []
        
        # 1. Điều kiện có Giấy chứng nhận (Khoản 1a Điều 188)
        if not has_cert and transaction_type != "THUA_KE_CHUA_CAP_GCN":
            reasons.append("Thửa đất chưa có Giấy chứng nhận QSDĐ hợp lệ.")
            
        # 2. Điều kiện không tranh chấp (Khoản 1b Điều 188)
        if self.parcel.get("is_disputed", False):
            reasons.append("Đất đang có tranh chấp khiếu nại chưa giải quyết.")
            
        # 3. QSDĐ không bị kê biên bảo đảm thi hành án (Khoản 1c Điều 188)
        if self.parcel.get("is_sequestrated", False):
            reasons.append("QSDĐ đang bị kê biên phục vụ thi hành án dân sự/hình sự.")
            
        # 4. Trong thời hạn sử dụng đất (Khoản 1d Điều 188)
        exp_date = self.parcel.get("expiration_date")
        if exp_date and exp_date < date.today():
            reasons.append(f"QSDĐ đã hết hạn sử dụng từ ngày {exp_date}.")

        return {
            "eligible": len(reasons) == 0,
            "errors": reasons,
            "complexity": "O(1)"
        }

Trong quá trình thực hiện, thách thức lớn nhất nằm ở việc xử lý hồ sơ thừa kế. Trường hợp điển hình là hồ sơ của ông Nguyễn Văn Thanh (Tổ 7, phường Túc Duyên) đề nghị nhận thừa kế theo pháp luật từ bố là ông Nguyễn Văn Vương. Hồ sơ bị đình trệ do thiếu biên bản phân chia tài sản thừa kế của các đồng thừa kế thuộc hàng thứ nhất, thiếu giấy chứng tử hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự, dẫn đến tỷ lệ giải quyết hồ sơ thừa kế năm 2015 chỉ đạt 93,33%.

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành rà soát 100% các giao dịch chuyển quyền thực tế tại UBND phường Túc Duyên giai đoạn 2014 - 2016 (596 hồ sơ) và đối soát chéo với kết quả phỏng vấn 60 đối tượng PRA.

                    KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CHUYỂN QUYỀN
                          (Tổng: 596 hồ sơ)
                          
       Chuyển nhượng [██████████████████████████████] 386 hồ sơ (64.77%) - Đạt 100%
            Tặng cho [██████████████] 182 hồ sơ (30.53%) - Đạt 100%
             Thừa kế [██] 28 hồ sơ (4.70%) - Đạt 96.43% (27/28 hồ sơ)
  Thế chấp/Góp vốn/.. [ ] 0 hồ sơ chính thức tại UBND phường

Kết quả tổng hợp công tác chuyển quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

Hình thức chuyển quyền Năm 2014 (Hồ sơ) Năm 2015 (Hồ sơ) Năm 2016 (Hồ sơ) Tổng số hồ sơ Tổng diện tích (ha) Tỷ lệ số lượng (%) Tỷ lệ giải quyết (%)
Chuyển nhượng 137 106 143 386 12,86 64,77% 100,0%
Tặng cho 73 47 62 182 6,20 30,53% 100,0%
Thừa kế 13 15 0 28 2,48 4,70% 96,43%
Chuyển đổi 0 0 0 0 0,00 0,00% -
Thế chấp 0 0 0 0 0,00 0,00% -
Góp vốn 0 0 0 0 0,00 0,00% -
Cho thuê, cho thuê lại 0 0 0 0 0,00 0,00% -
Tổng cộng 223 168 205 596 21,54 100,0% 99,83%

Kết quả đạt được

  1. Hiệu suất xử lý giao dịch: UBND phường tiếp nhận và giải quyết thành công 595/596 hồ sơ đăng ký chuyển quyền với tổng diện tích biến động là 21,54 ha, đạt tỷ lệ giải quyết bình quân 99,83%.
  2. Cơ cấu giao dịch:
    • Hoạt động chuyển nhượng chiếm tỷ trọng cao nhất (64,77% số hồ sơ, 12,86 ha diện tích), phản ánh tính thanh khoản cao của bất động sản đô thị Túc Duyên sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực.
    • Tặng cho QSDĐ đứng thứ hai (30,53% số hồ sơ, 6,20 ha), tập trung chủ yếu vào quan hệ cha mẹ cho con cái nhằm tách hộ, xây dựng nhà ở độc lập mà không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN và lệ phí trước bạ.
    • Thừa kế chiếm 4,70% (2,48 ha), tập trung giải quyết phân chia di sản cho các thế hệ thừa kế.
  3. Phát hiện lỗ hổng quản lý: Các giao dịch thế chấp vay vốn, cho thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh diễn ra ngầm giữa các cá nhân/tổ chức tín dụng mà không thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc đăng ký biến động tại UBND cấp cơ sở, dẫn đến tình trạng "thất thu thuế" và "mất kiểm soát dòng chuyển dịch đất đai ngầm".

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại nhiều đóng góp thực tiễn và tính cải tiến cao cho công tác quản trị đất đai địa phương:

                  SO SÁNH CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
                  
  Đặc điểm          Báo cáo thống kê truyền thống     Giải pháp nghiên cứu tích hợp
  Nguồn dữ liệu     Chỉ lấy số liệu báo cáo định kỳ   Dữ liệu thứ cấp + Điều tra PRA (60 mẫu)
  Độ sâu phân tích  Thống kê tổng số lượng            Phân tích chi tiết 7 hình thức pháp lý
  Phát hiện lỗi     Không phân tích hồ sơ trả về      Mổ xẻ nguyên nhân sai sót pháp lý
  Định hướng        Hành chính đơn thuần              Tích hợp quy trình kỹ thuật & chính sách
  • Tính đổi mới kỹ thuật: Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) trong lĩnh vực quản lý đất đai đô thị, phân nhóm chi tiết nhận thức giữa cán bộ chuyên trách và người dân thuộc 2 khối sản xuất (nông nghiệp và phi nông nghiệp).
  • Phân tích định lượng chính xác: Định lượng rõ rệt 100% diện tích chuyển nhượng (12,86 ha) và tặng cho (6,20 ha) trên tổng số 143,93 ha đất phi nông nghiệp, chứng minh tốc độ đô thị hóa và nhu cầu tích tụ/phân lô đất ở đô thị (ODT chiếm 43,63% tổng diện tích tự nhiên).
  • Khuyến nghị chính sách sát thực: Đóng góp cơ sở thực chứng để UBND thành phố Thái Nguyên hoàn thiện Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND và các văn bản chỉ đạo đăng ký biến động đất đai trên địa bàn tỉnh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

  1. Chuẩn hóa quy trình một cửa liên thông: Áp dụng quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ theo Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-BTP-BTNMT và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chuyển nhượng từ 15 ngày xuống còn dưới 10 ngày làm việc.
  2. Số hóa sổ bộ địa chính: Tích hợp dữ liệu từ 596 hồ sơ vào phần mềm quản lý biến động đất đai, đồng bộ hóa mã định danh thửa đất trên bản đồ địa chính số 1/500 và 1/1000.
  3. Quản lý thất thu thuế: Thiết lập cơ chế kiểm soát giao dịch thuê/cho thuê lại đất kinh doanh phi nông nghiệp (9,62 ha) và đất công cộng (34,71 ha) trên địa bàn phường.

Yêu cầu triển khai hệ thống quản trị địa chính số

  • Phần cứng: Máy chủ Database Server (CPU 8 Cores, 32GB RAM, SSD NVMe 1TB RAID 10), máy trạm xử lý đồ họa cho cán bộ địa chính (Core i5, 16GB RAM).
  • Phần mềm: Hệ điều hành Ubuntu Server 22.04 LTS, PostgreSQL 14 + PostGIS 3.2, MicroStation SE/V8i, FAMIS, ArcGIS 10.8.
  • Hạ tầng mạng: Mạng WAN nội bộ kết nối bảo mật VPN giữa UBND phường Túc Duyên và Văn phòng Đăng ký Đất đai Chi nhánh thành phố Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Dữ liệu thế chấp và cho thuê chưa đầy đủ: Chưa liên thông được dữ liệu đăng ký biện pháp bảo đảm từ các ngân hàng thương mại đóng trên địa bàn và các giao dịch thuê đất cá nhân ngoài luồng.
  • Thời gian nghiên cứu giới hạn: Mốc thời gian 2014 - 2016 là giai đoạn đầu triển khai Luật Đất đai 2013, nhiều thông tư hướng dẫn liên ngành ban hành chậm dẫn đến một số biến động chưa được phản ánh tức thì.
  • Mẫu khảo sát PRA: Quy mô 60 mẫu dù mang tính đại diện nhưng chưa bao phủ toàn bộ 19 tổ dân phố của phường Túc Duyên.

Hướng phát triển trong tương lai

  1. Chuyển đổi sang hệ thống VBDLIS tập trung: Kết nối trực tiếp cơ sở dữ liệu địa chính phường Túc Duyên vào Hệ thống Thông tin Đất đai Quốc gia (VBDLIS).
  2. Ứng dụng công nghệ WebGIS đa nền tảng: Xây dựng cổng thông tin quy hoạch và tra cứu tình trạng pháp lý thửa đất công khai cho người dân và doanh nghiệp.
  3. Ứng dụng AI/OCR trong trích xuất hồ sơ: Tự động số hóa, bóc tách dữ liệu từ Giấy chứng nhận QSDĐ cũ (Sổ đỏ, Sổ hồng các thời kỳ) sang cơ sở dữ liệu số chuẩn quốc gia.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên: Tiếp cận bộ số liệu thực tế chi tiết, phương pháp xử lý số liệu thống kê biến động và thiết kế điều tra xã hội học PRA chuẩn xác.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã/phường: Nắm vững các kịch bản xử lý tranh chấp, hồ sơ thiếu điều kiện (như trường hợp thiếu văn bản họp gia đình trong thừa kế), từ đó tối ưu hóa tỷ lệ giải quyết hồ sơ đạt 100%.
  • Chính quyền địa phương và cơ quan quy hoạch: Sở hữu bức tranh toàn diện về cơ cấu đất đai (91,16% đất phi nông nghiệp), phục vụ đắc lực cho việc lập quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo của thành phố Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện pháp lý bắt buộc để chuyển nhượng QSDĐ theo Luật Đất đai 2013 là gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất phải thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện:

  1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc đủ điều kiện theo Khoản 3 Điều 186 và Khoản 1 Điều 168).
  2. Đất không có tranh chấp khiếu kiện.
  3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  4. Thửa đất đang trong thời hạn sử dụng đất được công nhận/giao/thuê.

2. Tại sao trên địa bàn phường Túc Duyên không phát sinh hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2016?

Phường Túc Duyên là phường trung tâm đô thị, đất nông nghiệp chỉ còn 13,71 ha (chiếm 8,68% diện tích tự nhiên) và có giá trị thị trường rất cao. Người dân không có nhu cầu dồn điền đổi thửa nông nghiệp mà có xu hướng giữ đất chờ chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc chuyển nhượng thương mại.

3. Hồ sơ nhận thừa kế QSDĐ cần những giấy tờ cốt lõi nào để tránh bị từ chối?

Theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Bộ luật Dân sự, hồ sơ bắt buộc gồm: Bản gốc GCNQSDĐ; Di chúc hợp pháp hoặc Biên bản phân chia di sản thừa kế có chứng thực của UBND cấp xã/công chứng; Giấy chứng tử của người để lại di sản; Trích lục thửa đất; Giấy tờ chứng minh quan hệ hàng thừa kế (Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu).

4. Việc người dân tự thỏa thuận cho thuê đất mà không đăng ký biến động gây ra hệ lụy gì?

Việc không đăng ký hợp đồng cho thuê tại cơ quan nhà nước khiến hợp đồng vô hiệu về mặt hình thức khi xảy ra tranh chấp quyền lợi, nhà nước thất thu thuế thu nhập kinh doanh, đồng thời chính quyền không kiểm soát được mục đích sử dụng đất thực tế, dễ phát sinh sai phạm trật tự xây dựng.

5. Hồ sơ tặng cho QSDĐ giữa cha mẹ và con cái có được miễn nghĩa vụ tài chính không?

Có. Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định hướng dẫn về lệ phí trước bạ, giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ giữa cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ nuôi với con nuôi, vợ với chồng, ông bà với cháu đều được miễn 100% Thuế thu nhập cá nhân (2%)Lệ phí trước bạ (0,5%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hồng Phong đã phản ánh toàn diện, trung thực và khoa học về bức tranh chuyển quyền sử dụng đất tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn bản lề thực thi Luật Đất đai 2013 (2014 - 2016). Bằng việc phân tích 596 bộ hồ sơ thực tế và 60 phiếu điều tra xã hội học PRA, công trình đã chứng minh được năng lực giải quyết thủ tục hành chính xuất sắc của địa phương (đạt tỷ lệ 99,83%), đồng thời thẳng thắn chỉ ra các nút thắt về quản lý giao dịch thế chấp, cho thuê và công tác tuyên truyền pháp luật.

Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp chính quyền cơ sở nâng cao hiệu lực quản lý tài nguyên đất, hướng tới xây dựng hệ thống quản trị địa chính số hiện đại, minh bạch và bền vững.