CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu về các chính sách pháp luật đất đai, đặc biệt là các chính sách liên quan đến chuyển nhượng, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu và từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác chuyển nhượng, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An * Khái niệm về đất đai: Theo quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT- BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đất đai được hiểu như sau: Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. * Khái niệm về giá trị quyền sử dụng đất: Theo Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 có 5 hình thức chuyển nhượng, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Theo Khoản 20, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: "Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định".
* Chuyển nhượng quyền sử dụng đất 5 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển nhượng, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển nhượng, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người nhận quyền sử dụng đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó. Quy định chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai Sau khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực không còn điều khoản hướng dẫn cụ thể về quy trình, hồ sơ thủ tục hành chính về chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong luật mà Quốc hội đã trao quyền cho Chính phủ tự quy định nội dung này.
Ngày 15 tháng 05 năm 2014 Chính phủ ban hành Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai 2013 những nội dung về quy trình, thủ tục hành chính trong đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất về cơ bản không có sự khác biệt nhiều so với trước đây. Điểm khác biệt duy nhất là thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận cho người tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thay đổi, không quy định cụ thể thời gian giải quyết cho từng khâu mà Chính phủ quy định gộp thời gian của cả quy trình giải quyết TTHC cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho người đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất lên 30 ngày, cụ thể điểm b. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai (Nghị định 43/2014/NĐ-CP): Thời gian đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày. Căn cứ vào Điều 61 và Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất 6 đai năm 2013 đã đưa ra trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau: - Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn phòng QSD đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì: Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.Thời gian thực hiện là không quá 10 ngày. Khi thực hiện chuyển nhượng QSDĐ, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất phải nộp các khoản thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ đối với diện tích đất và tài sản khác gắn liền với đất chuyển nhượng. Ngoài các thông tư hướng dẫn về việc của Bộ tài chính liên quan đến các khoản phí, lệ phí khi thực hiện chuyển nhượng QSDĐ như thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011; thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013; thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân.thì UBND tỉnh Nghệ An còn ban hành văn bản hướng dẫn quy trình thực hiện chuyển nhượng QSDĐ như: Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 03/04/2018 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và đất vườn, ao gắn liền với đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
7 * Thừa kế quyền sử dụng đất Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết đi để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội. * Tặng cho quyền sử dụng đất Là một hình thức chuyển quyền quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Cơ sở pháp lý Bộ Luật Dân sự 2005; Bộ Luật Dân sự 2015; Luật Đất Đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003; Luật Đất Đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ- CP (Hiệu lực 13/3/2015); Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính; Thông tư 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai; 8 Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất; Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 của UBND tỉnh Nghệ An quy định một số nội dung cụ thể trong công tác QLNN về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 31 /2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 ban hành bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015 – 2019) áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 ban hành bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020 – 2024) áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An; 1. Cơ sở thực tiễn Từ khi nước ta tiến hành hội nhập nền kinh tế thị trường, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hóa đất nước để hội nhập quốc tế. Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi động. Vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng đất cũng như công tác quản lý Nhà Nước về lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như toàn xã hội.
9 Huyện Diễn Châu có diện tích 331,62 km² và dân số năm 2018 là 284,300 người. Huyện lỵ là thị trấn Diễn Châu cách thành phố Vinh 40 km về hướng Nam theo đường Quốc lộ 1A. Tuyến giao thông chính là Quốc lộ 1A đi qua huyện lỵ, đi về hướng bắc đến huyện Quỳnh Lưu, về hướng nam là Nghi Lộc. Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, cơ cấu kinh tế huyện Diễn Châu nói chung, cơ cấu nông - lâm nghiệp nói riêng đã có những chuyển biến tích cực.
Sản xuất nông nghiệp theo hướng toàn diện, đa dạng hóa sản phẩm và từng bước gắn liền với nhu cầu thị trường. Sự tăng trưởng của kinh tế đã thúc đẩy quá trình chuyển nhượng, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất giữa các chủ sử dụng đất nó đã trở thành vấn đề quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của cả các cấp, các ngành nhất là cơ quan quản lý đất đai tại huyện.