Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận không chỉ thiết lập cơ sở pháp lý vững chắc nhằm bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, mà còn giúp cơ quan nhà nước nắm chắc quỹ đất, phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh. Mặc dù công tác này đã được đẩy mạnh trên phạm vi cả nước và tỉnh Thái Nguyên, tiến độ thực hiện tại một số địa phương cấp xã miền núi vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập do biến động đất đai phức tạp, hồ sơ quản lý qua các thời kỳ chưa đồng bộ và nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều.
Trước thực tế đó, tác giả Nguyễn Văn Kiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) với đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2017" dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Kim Hảo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân trong quá trình triển khai tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Bảo Cường trong năm 2017 theo đối tượng sử dụng và loại đất.
- Đánh giá hiệu quả của công tác cấp GCNQSD đất gắn với tình hình quản lý, sử dụng đất và mức độ hiểu biết pháp luật của người dân địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả cấp GCNQSD đất tại xã trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (gồm 16 thôn, xóm).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu và thực trạng quản lý năm 2017; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu, điều tra thực địa kéo dài từ ngày 31/07/2018 đến ngày 31/11/2018 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Bảo Cường.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quản lý đất đai và phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành Quản lý đất đai.
Hệ thống cơ sở pháp lý
Nghiên cứu viện dẫn và áp dụng các văn bản luật, nghị định, thông tư chuyên ngành:
- Luật và Nghị quyết của Quốc hội: Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 22 về nội dung quản lý nhà nước, Điều 95 về đăng ký đất đai, Điều 100 về cấp giấy chứng nhận khi có giấy tờ, Điều 105 về thẩm quyền cấp GCN); Nghị quyết số 775/2005/NQ-UBTVQH11; Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11; Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội khóa XIII.
- Nghị định và Chỉ thị của Chính phủ: Nghị định số 64/CP về giao đất nông nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg, Chỉ thị số 1474/CT-TTg năm 2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 364/HĐBT về phân định địa giới hành chính.
- Thông tư và Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính); Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2017, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000, hồ sơ đăng ký và sổ theo dõi cấp GCNQSD đất lưu trữ tại UBND xã Bảo Cường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế và thực hiện khảo sát bằng phiếu điều tra xã hội học với cỡ mẫu $n = 60$ phiếu trên địa bàn xã, phân bố đều theo 3 nhóm đối tượng:
- Nhóm 1: Cán bộ, công chức nhà nước tại địa phương ($20$ phiếu).
- Nhóm 2: Các hộ kinh doanh, dịch vụ thương mại ($20$ phiếu).
- Nhóm 3: Các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp ($20$ phiếu).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, thống kê, phân loại và so sánh các chỉ tiêu diện tích, tỷ lệ hồ sơ hoàn thành theo loại đất, theo đối tượng sử dụng, kết hợp phương pháp phân tích logic để đánh giá nguyên nhân tồn đọng.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Văn bản khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính:
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất trong bối cảnh quản lý nhà nước hiện đại. Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên tại huyện Định Hóa.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, điều kiện được cấp giấy theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, cấu trúc hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số).
- Tổng kết tình hình cấp GCNQSD đất trên phạm vi toàn quốc và tỉnh Thái Nguyên:
- Cả nước đạt tỷ lệ cấp GCN lần đầu khoảng $94,9%$ diện tích cần cấp.
- Tỉnh Thái Nguyên đến hết năm 2016 đã cấp được $246.657,4\text{ ha}$, đạt $93,69%$ diện tích cần cấp (trong đó: tổ chức đạt $49.070,63\text{ ha}$, tương ứng $89,88%$; hộ gia đình, cá nhân đạt $197.586,77\text{ ha}$, tương ứng $94,68%$). Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các chi nhánh trong năm 2016 đã giải quyết $6.365$ hồ sơ cấp đổi, $81/142$ hồ sơ cấp lại do mất và $14.908$ hồ sơ biến động.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định chi tiết đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu tại UBND xã Bảo Cường; xây dựng 5 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp ($60$ phiếu điều tra) cùng kỹ thuật phân tích số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát, phân tích:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Bảo Cường
- Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía Bắc huyện Định Hóa, cách thị trấn Chợ Chu $2\text{ km}$, cách TP. Thái Nguyên $50\text{ km}$. Đồi núi chiếm $36,15%$ diện tích tự nhiên, địa hình dạng đồi bát úp xen kẽ thung lũng ruộng bậc thang.
- Khí hậu - thủy văn: Nhiệt độ trung bình $22,5^\circ\text{C}$ (nóng nhất tháng 7 là $28,7^\circ\text{C}$, thấp nhất tháng 1 là $15,0^\circ\text{C}$); lượng mưa bình quân $1.710\text{ mm/năm}$ (tập trung $90%$ vào các tháng 6–9); số ngày mưa bình quân $137\text{ ngày}$; độ ẩm không khí $80 - 85%$; số giờ nắng $1.600 - 1.800\text{ giờ/năm}$. Diện tích mặt nước $37,12\text{ ha}$. Tỷ lệ hộ dân dùng nước giếng khơi, nước tự chảy là $68,74%$, nước máy và giếng khoan là $31,26%$.
- Dân số và lao động: Năm 2017 toàn xã có $1.286$ hộ với $4.566$ nhân khẩu (bình quân $3,9\text{ người/hộ}$), gồm 6 dân tộc phân bổ tại 16 thôn. Tỷ lệ tăng tự nhiên $1,16%$. Tổng số lao động là $3.022\text{ người}$ ($66,18%$ dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm $68,33%$, dịch vụ thương mại chiếm $11,98%$, lao động khác chiếm $19,69%$. Tỷ lệ lao động qua đào tạo: sơ cấp $13,5%$, trung cấp $21%$, đại học $15%$.
- Hạ tầng và kinh tế: Toàn xã có $928$ nhà xây kiên cố; $1,0\text{ km}$ tỉnh lộ 268, $3,18\text{ km}$ đường nhựa liên xã, $26,6\text{ km}$ đường bê tông liên thôn; 4 trạm biến áp (tổng công suất $670\text{ KVA}$), $22\text{ km}$ lưới hạ áp; 3 hồ đập, 1 trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu chủ động cho $218\text{ ha}$. Giá trị dịch vụ đạt $0,8\text{ tỷ đồng}$; tiểu thủ công nghiệp đạt $3,14\text{ tỷ đồng}$ (có nhà máy giấy công suất $3.000\text{ tấn/năm}$ tại thôn Đồng Màn).
2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai năm 2017
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Bảo Cường là $1.022,25\text{ ha}$, được phân bổ theo 3 nhóm đất chính:
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
862,46 |
84,37 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
481,64 |
47,12 |
|
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 346,20 ha; HNK: 34,58 ha) |
CHN |
380,78 |
37,25 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
100,86 |
9,87 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất: 309,28 ha; Rừng đặc dụng: 45,90 ha) |
LNP |
355,18 |
34,74 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
25,64 |
2,51 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
108,65 |
10,63 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
43,24 |
4,23 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
36,96 |
3,62 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (DSN: 2,68 ha, CQP: 2,20 ha) |
- |
4,88 |
0,48 |
| 2.4 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
28,30 |
2,77 |
| 2.5 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
10,03 |
0,98 |
| 2.6 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,22 |
0,02 |
| 2.7 |
Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng |
- |
18,20 |
1,78 |
| 2.8 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,00 |
0,00 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
51,14 |
5,00 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
31,24 |
3,06 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
19,90 |
1,94 |
| TỔNG |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
1.022,25 |
100,00 |
3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất năm 2017
- Kết quả chung toàn xã: Trong năm 2017, toàn xã Bảo Cường tiếp nhận $79$ hồ sơ đăng ký cấp GCNQSD đất với tổng diện tích cần cấp là $8.429,12\text{ m}^2$. Kết quả đã cấp được $67\text{ GCN}$, đạt tỷ lệ $84,81%$ về số hồ sơ; tổng diện tích đã cấp đạt $7.470,91\text{ m}^2$, đạt tỷ lệ $88,63%$ diện tích cần cấp.
- Phân loại theo đối tượng sử dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân: Đã cấp được $59\text{ GCN}$ trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, đạt tỷ lệ $84,29%$ với diện tích $6.501,62\text{ m}^2$. Các xóm đạt tỷ lệ hoàn thành $100%$ gồm: Nà Lài, Làng Mạ, Thanh Cường, Khấu Bảo, Đồng Tủm và Thâm Tý. Các hồ sơ chưa giải quyết do vướng mắc tranh chấp ranh giới, lấn chiếm hoặc diện tích thực tế sai lệch so với bản đồ địa chính.
- Tổ chức: Kế hoạch cần cấp cho $9$ tổ chức, thực tế đã cấp được cho $8$ tổ chức, đạt tỷ lệ $88,89%$ (ví dụ xóm Nà Lài cấp được $2/3$ tổ chức, đạt $66,67%$).
- Phân loại theo loại đất:
- Đất ở nông thôn: Tiếp nhận $21$ hồ sơ đăng ký ($3.498,26\text{ m}^2$), đã thực hiện cấp $18\text{ GCN}$ ($2.984,95\text{ m}^2$), đạt tỷ lệ $85,71%$ về số hồ sơ và $85,33%$ về diện tích.
- Đất nông nghiệp: Thực hiện cấp giấy cho các trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho và giao đất (điển hình xóm Đồng Màn giải quyết $4/4$ hồ sơ, đạt $100%$).
4. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân và tổng hợp khó khăn
Qua điều tra $60$ phiếu khảo sát, phần lớn người dân nhận thức được tầm quan trọng của việc có GCNQSD đất để yên tâm sản xuất và thực hiện các giao dịch dân sự, nhưng còn hạn chế trong việc nắm bắt trình tự thủ tục, nghĩa vụ tài chính và quy định đăng ký biến động.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả cấp GCN năm 2017 của xã Bảo Cường và kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đối với UBND huyện Định Hóa và UBND xã Bảo Cường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng hóa cụ thể kết quả công tác địa chính và cấp GCNQSD đất tại xã Bảo Cường năm 2017 qua các chỉ số:
- Xác lập cơ cấu phân bổ đất đai toàn diện trên tổng diện tích tự nhiên $1.022,25\text{ ha}$ (đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với $84,37%$; đất lâm nghiệp chiếm $34,74%$; đất ở chiếm $4,23%$).
- Đánh giá tỷ lệ hoàn thành cấp GCNQSD đất năm 2017 đạt $84,81%$ số hồ sơ ($67/79$ hồ sơ) và $88,63%$ về diện tích ($7.470,91/8.429,12\text{ m}^2$).
- Phân tích chi tiết mức độ hoàn thành theo từng nhóm: hộ gia đình, cá nhân đạt $84,29%$ ($6.501,62\text{ m}^2$); tổ chức đạt $88,89%$ ($8/9$ tổ chức); đất ở nông thôn đạt $85,71%$ ($18/21$ hồ sơ).
- Chỉ ra 6 xóm hoàn thành $100%$ kế hoạch cấp giấy cho hộ cá nhân: Nà Lài, Làng Mạ, Thanh Cường, Khấu Bảo, Đồng Tủm, Thâm Tý.
Giải pháp tác giả đề xuất
Dựa trên những hạn chế thực tế, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai 2013 thông qua hệ thống loa truyền thanh của 16 thôn xóm và các buổi họp thôn; phát huy hiệu quả của tủ sách pháp luật xã nhằm nâng cao hiểu biết của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ khi đăng ký đất đai.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và cải cách hành chính: Kiện toàn đội ngũ cán bộ địa chính xã, tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ của Sở và Phòng TN&MT; công khai, minh bạch quy trình, thủ tục, lệ phí và thời gian trả kết quả tại bộ phận một cửa.
- Hoàn thiện công tác đo đạc và hồ sơ địa chính: Phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Định Hóa tổ chức đo đạc chỉnh lý biến động, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính đối với bản đồ 1/5000, xử lý dứt điểm các trường hợp chênh lệch diện tích giữa thực địa và hồ sơ.
- Giải quyết dứt điểm tranh chấp, lấn chiếm: Thành lập các tổ công tác hòa giải tại cơ sở để xử lý các vướng mắc về ranh giới, ngăn chặn tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chia tách thửa trái quy định.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã tự nêu rõ ý nghĩa của đề tài:
- Về mặt học tập, nghiên cứu: Giúp củng cố kiến thức chuyên môn ngành Quản lý đất đai đã học, rèn luyện kỹ năng thu thập, xử lý số liệu địa chính thực tế và tiếp cận quy trình xét duyệt hồ sơ cấp GCN tại cơ sở.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng cấp GCNQSD đất năm 2017 tại xã Bảo Cường; hệ thống hóa các nguyên nhân dẫn đến tồn đọng hồ sơ và cung cấp luận cứ thực tiễn giúp UBND xã Bảo Cường và Phòng TN&MT huyện Định Hóa xây dựng kế hoạch quản lý đất đai cho các năm tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian và dữ liệu thực tế chỉ tập trung trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã (xã Bảo Cường) và phân tích sâu số liệu của năm 2017, chưa có chuỗi số liệu so sánh nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động dài hạn.
- Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn ($n = 60$ phiếu điều tra trên tổng số $1.286$ hộ dân toàn xã), phân bố ở 3 nhóm đối tượng nên mức độ đại diện cho toàn bộ 16 thôn xóm miền núi có địa bàn trải rộng chưa thực sự sâu sắc.
- Bản đồ địa chính của địa phương được lập ở tỷ lệ 1/5000 nên độ chi tiết tại một số khu vực dân cư tập trung chưa cao, ảnh hưởng đến độ chính xác khi đối chiếu số liệu đo đạc thực tế với hồ sơ cấp giấy.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá trên quy mô toàn huyện Định Hóa hoặc so sánh giữa các xã có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
- Nghiên cứu sâu về công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ cấp GCNQSD đất tại các huyện miền núi.
- Theo dõi, đánh giá tác động của việc cấp GCNQSD đất đến hiệu quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển kinh tế hộ gia đình sau khi hoàn thành cấp giấy.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính: Tham khảo cấu trúc đề tài đánh giá cấp GCNQSD đất cấp xã, phương pháp xử lý số liệu thống kê đất đai, mẫu phiếu điều tra xã hội học và kỹ thuật phân tích số liệu địa chính theo bảng biểu chuẩn mực.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện miền núi: Tham khảo cách thức phân loại nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính (chênh lệch ranh giới, thừa kế, tặng cho chưa đăng ký biến động, lấn chiếm) và phương thức phối hợp xử lý giữa UBND xã và Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Bảo Cường; phương pháp phân tích kết quả cấp GCN theo 2 chiều (theo đối tượng sử dụng và theo loại đất); hệ thống hóa căn cứ pháp lý từ Luật Đất đai 2003 đến Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Bảo Cường là bao nhiêu và cơ cấu các nhóm đất chính như thế nào?
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2017 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Bảo Cường là $1.022,25\text{ ha}$. Trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp là $862,46\text{ ha}$ (chiếm $84,37%$).
- Nhóm đất phi nông nghiệp là $108,65\text{ ha}$ (chiếm $10,63%$).
- Nhóm đất chưa sử dụng là $51,14\text{ ha}$ (chiếm $5,00%$).
2. Kết quả cấp GCNQSD đất trên toàn xã Bảo Cường trong năm 2017 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong năm 2017, toàn xã tiếp nhận $79$ hồ sơ đăng ký với diện tích cần cấp là $8.429,12\text{ m}^2$. Kết quả đã cấp được $67\text{ GCN}$, đạt tỷ lệ $84,81%$ về số hồ sơ; tổng diện tích được cấp đạt $7.470,91\text{ m}^2$, đạt tỷ lệ $88,63%$ so với diện tích cần cấp.
3. Có những thôn/xóm nào đạt tỷ lệ hoàn thành 100% trong công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân?
Theo kết quả thống kê tại Bảng 4.4 của khóa luận, có 6 thôn/xóm đạt tỷ lệ hoàn thành $100%$ số hộ gia đình, cá nhân được cấp GCNQSD đất năm 2017 gồm: Nà Lài, Làng Mạ, Thanh Cường, Khấu Bảo, Đồng Tủm và Thâm Tý.
4. Tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học với quy mô mẫu như thế nào để đánh giá sự hiểu biết của người dân?
Tác giả đã thực hiện khảo sát sơ cấp với tổng số $60$ phiếu điều tra, phân bổ đều thành 3 nhóm đối tượng cụ thể tại xã Bảo Cường:
- Nhóm cán bộ, công chức nhà nước: $20$ phiếu.
- Nhóm hộ kinh doanh, dịch vụ thương mại: $20$ phiếu.
- Nhóm hộ gia đình sản xuất nông nghiệp: $20$ phiếu.
5. Những nguyên nhân chính nào khiến một số hồ sơ xin cấp GCNQSD đất tại xã Bảo Cường còn tồn đọng chưa được cấp trong năm 2017?
Văn bản khóa luận nêu rõ các nguyên nhân tồn đọng gồm:
- Thửa đất có tranh chấp, lấn chiếm hoặc ranh giới giữa các hộ liền kề chưa rõ ràng.
- Diện tích và kích thước thửa đất đo đạc ngoài thực địa có sự sai lệch so với bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 cần thời gian xác minh.
- Hồ sơ thuộc diện xin tách thửa, cấp đổi, cấp lại nhưng chưa hoàn thiện đầy đủ thủ tục pháp lý hoặc nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Kiên đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong năm 2017 với tỷ lệ cấp đạt $84,81%$ số hồ sơ và $88,63%$ diện tích cần cấp. Thông qua việc phân tích hiện trạng sử dụng $1.022,25\text{ ha}$ đất đai, đánh giá kết quả cấp giấy theo từng đối tượng sử dụng, loại đất và khảo sát $60$ phiếu điều tra xã hội học, nghiên cứu đã làm rõ những thuận lợi cùng các nguyên nhân gây tồn đọng hồ sơ tại địa phương. Các nhóm giải pháp về tuyên truyền pháp luật, đào tạo cán bộ, chỉnh lý bản đồ địa chính và cải cách thủ tục hành chính được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại xã Bảo Cường và các địa bàn có điều kiện tương tự.