Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tạo nền tảng cho thị trường bất động sản phát triển minh bạch. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính đến giai đoạn 2015-2016, cả nước đã hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu đạt 94,9% diện tích cần cấp; trong đó tỉnh Thái Nguyên đạt 93,69% (tương đương 246.657,4 ha). Tuy nhiên, tại khu vực miền núi và trung du như huyện Định Hóa, tiến độ cấp GCNQSDĐ còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn do địa hình chia cắt phức tạp, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ, cùng sự biến động liên tục của các loại đất.

Đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2017" của tác giả Nguyễn Văn Kiên (Chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp các bài toán thực tiễn:

  • Tình trạng sai lệch ranh giới giữa số liệu đo đạc thực tế ngoài thực địa và hồ sơ kỹ thuật trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000.
  • Khối lượng hồ sơ xin cấp mới, cấp đổi, tách thửa phát sinh từ thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng chưa được xử lý dứt điểm do vướng mắc tranh chấp ranh giới hoặc nguồn gốc sử dụng đất chưa minh bạch.
  • Tỷ lệ tiếp cận và hiểu biết pháp luật đất đai của người dân vùng trung du, miền núi còn phân hóa mạnh giữa các nhóm đối tượng.
                                  Tiếp nhận hồ sơ & Thẩm định
                           Thẩm định điều kiện theo Luật Đất đai
                                   Trình ký duyệt & Cập nhật CSDL

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng đất: Phân tích cơ cấu 1.022,25 ha đất tự nhiên của xã Bảo Cường (Nhóm đất nông nghiệp: 862,46 ha - 84,37%; Đất phi nông nghiệp: 108,65 ha - 10,63%; Đất chưa sử dụng: 51,14 ha - 5,00%).
  2. Lượng hóa kết quả cấp GCNQSDĐ năm 2017: Đo lường chi tiết chỉ số hồ sơ tiếp nhận, tỷ lệ cấp theo đối tượng (hộ gia đình/cá nhân, tổ chức) và theo loại đất (đất ở nông thôn ONT, đất sản xuất nông nghiệp SXN, đất lâm nghiệp LNP).
  3. Phân tích nhận thức cộng đồng: Thực hiện điều tra xã hội học với 60 phiếu khảo sát trên 3 nhóm đối tượng (cán bộ công chức, hộ kinh doanh dịch vụ, hộ sản xuất nông nghiệp) để đánh giá mức độ am hiểu thủ tục hành chính.
  4. Xây dựng giải pháp kỹ thuật và quản lý: Đề xuất mô hình phối hợp liên thông từ cấp thôn/xóm đến Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh huyện Định Hóa nhằm tháo gỡ tồn đọng cấp giấy chứng nhận.

Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Bảo Cường gồm 16 thôn/xóm; khung thời gian khảo sát tập trung vào năm 2017 và chu kỳ theo dõi số liệu 2015-2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu, công tác quản lý địa chính tại địa phương chuyển giao giữa việc lưu trữ sổ bộ truyền thống và bước đầu ứng dụng hồ sơ địa chính số theo quy định của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Tiêu chí phân tích Phương pháp quản lý thủ công (Truyền thống) Phương pháp địa chính tích hợp (Đề xuất chuẩn hóa)
Cơ sở dữ liệu Sổ địa chính giấy, Sổ mục kê viết tay, bản đồ giấy dễ rách hỏng Bản đồ địa chính số 1/5000, Cơ sở dữ liệu thuộc tính số hóa
Thời gian thẩm tra 15 - 30 ngày/hồ sơ do tra cứu thủ công qua nhiều kho lưu 5 - 7 ngày thông qua đối soát tọa độ đỉnh thửa và mã định danh
Độ chính xác ranh giới Thường xuyên sai lệch diện tích đo đạc so với thực địa Kiểm tra chồng xếp ranh giới, giảm thiểu 100% lấn chiếm chéo
Tính minh bạch Khó theo dõi biến động, niêm yết công khai hạn chế Công khai danh mục hồ sơ đủ điều kiện tại bảng tin và cổng tin xã

Ma trận phân loại nhu cầu quản lý (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Thẩm định chính xác nguồn gốc sử dụng đất không có tranh chấp theo Điều 100 và Điều 101 Luật Đất đai 2013; kiểm tra sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  • Should have (Nên có): Quy trình đối soát biến động diện tích tự động giữa hồ sơ 299/TTg trước đây và bản đồ đo đạc mới 1/5000.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống hóa bảng biểu thống kê phân tích số liệu trên nền tảng Microsoft Excel và phần mềm biên tập bản đồ địa chính MicroStation SE / Famis.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Cấp đổi đồng loạt trực tuyến cấp độ 4 (do hạ tầng kỹ thuật đường truyền tại 16 xóm chưa đáp ứng).

Thiết kế hệ thống quy trình cấp GCNQSDĐ

Quy trình thẩm định và cấp GCNQSDĐ được chuẩn hóa theo chu trình khép kín 5 giai đoạn:

[Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ & Kê khai] 
[Bước 2: Xác minh thực địa & Đo đạc bổ sung]
[Bước 3: Thẩm tra pháp lý & Niêm yết công khai]
[Bước 4: Trình phê duyệt cấp huyện]
[Bước 5: Trao GCN & Cập nhật biến động hồ sơ]

Thiết kế cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính (Relational Database Schema)

Để quản lý thống nhất các trường dữ liệu theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính được thiết lập dựa trên các thực thể quan hệ:

-- Schema mô hình hóa quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CREATE TABLE ChuSuDung (
    MaChuSuDung VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    HoTenChu VARCHAR(100) NOT NULL,
    CMND_CCCD VARCHAR(12) NOT NULL,
    DiaChiThuongTru VARCHAR(255) NOT NULL,
    LoaiDoiTuong VARCHAR(30) -- 'HoGiaDinh', 'CaNhan', 'ToChuc'
);

CREATE TABLE ThuaDat (
    MaThuaDat VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    SoToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    DienTichThucTe DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    DienTichPhapLy DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    LoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- 'ONT', 'SXN', 'LNP', 'NNP'
    ViTriXom VARCHAR(50) NOT NULL,
    TinhTrangTranhChap BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE HoSoCapGCN (
    MaHoSo VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    MaThuaDat VARCHAR(30) REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
    MaChuSuDung VARCHAR(20) REFERENCES ChuSuDung(MaChuSuDung),
    NgayTiepNhan DATE NOT NULL,
    TrangThaiHoSo VARCHAR(50), -- 'ChoThamDinh', 'NiemYet', 'DaCapGCN', 'TraVe'
    SoGCN_DaCap VARCHAR(50),
    DienTichCap DECIMAL(10,2),
    NgayCapGCN DATE
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê địa chính, niên giám thống kê huyện Định Hóa, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000, các quyết định giao đất theo Nghị định 64/CP.
  • Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc điều tra 60 mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 16 xóm:
    • Nhóm 1: Cán bộ, công chức cấp xã, viên chức huyện (20 phiếu).
    • Nhóm 2: Hộ kinh doanh thương mại - dịch vụ (20 phiếu).
    • Nhóm 3: Hộ gia đình thuần nông (20 phiếu).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng Microsoft Excel để thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm hoàn thành, đối sánh sai số ranh giới theo công thức:

$$\text{Tỷ lệ hoàn thành theo diện tích } (P_S) = \left( \frac{\sum S_{\text{đã cấp}}}{\sum S_{\text{cần cấp}}} \right) \times 100%$$


Implementation và kết quả

Quy trình triển khai xử lý hồ sơ thực tế

Trong năm 2017, toàn bộ 79 hồ sơ đăng ký tại 16 xóm (Đồng Màn, Nà Lài, Làng Mạ, Thanh Cường, Khấu Bảo, Đồng Tủm, Thâm Tý, Bãi Lềnh, Nà Linh, Làng Chùa...) được đưa vào quy trình rà soát đối chiếu kỹ thuật.

# Thuật toán kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
def kiem_tra_dieu_kien_cap_gcn(thua_dat, chu_su_dung, ho_so):
    """
    Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo Điều 99, 100 Luật Đất đai 2013
    """
    ket_qua = {
        "DuDieuKien": False,
        "DienTichCap": 0.0,
        "GhiChu": ""
    }
    
    # 1. Kiểm tra tranh chấp
    if thua_dat['CoTranhChap'] == True:
        ket_qua["GhiChu"] = "Hồ sơ vướng tranh chấp ranh giới thực địa; chuyển hòa giải cấp xã"
        return ket_qua
        
    # 2. Kiểm tra quy hoạch sử dụng đất
    if not thua_dat['PhuHopQuyHoach']:
        ket_qua["GhiChu"] = "Thửa đất không phù hợp quy hoạch sử dụng đất đã xét duyệt"
        return ket_qua
        
    # 3. Xử lý sai lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ
    delta_s = thua_dat['DienTichThucTe'] - thua_dat['DienTichGiayTo']
    if delta_s > 0:
        if thua_dat['RanhGioiKhongThayDoi']:
            # Trường hợp ranh giới không đổi: cấp theo số liệu đo đạc thực tế không thu tiền chênh lệch
            ket_qua["DienTichCap"] = thua_dat['DienTichThucTe']
            ket_qua["DuDieuKien"] = True
            ket_qua["GhiChu"] = "Cấp theo diện tích thực tế (Khoản 5 Điều 98)"
        else:
            ket_qua["DienTichCap"] = thua_dat['DienTichGiayTo']
            ket_qua["DuDieuKien"] = True
            ket_qua["GhiChu"] = "Phần chênh lệch cần xác minh nguồn gốc và nộp nghĩa vụ tài chính"
    else:
        ket_qua["DienTichCap"] = thua_dat['DienTichThucTe']
        ket_qua["DuDieuKien"] = True
        ket_qua["GhiChu"] = "Đủ điều kiện cấp theo hiện trạng thực tế"
        
    return ket_qua

Đánh giá và kiểm định dữ liệu điều tra (Survey Validation)

Kết quả tổng hợp từ 60 phiếu điều tra thực địa về mức độ am hiểu chính sách và thủ tục cấp GCNQSDĐ phản ánh rõ nét thực trạng nhận thức cộng đồng:

Nhóm đối tượng điều tra Số phiếu Nắm rõ quy trình, thủ tục (%) Nắm một phần (%) Chưa nắm rõ (%)
Cán bộ, công chức 20 85,0% (17/20) 15,0% (3/20) 0,0% (0/20)
Hộ kinh doanh, dịch vụ 20 45,0% (9/20) 40,0% (8/20) 15,0% (3/20)
Hộ sản xuất nông nghiệp 20 20,0% (4/20) 55,0% (11/20) 25,0% (5/20)
Tổng hợp toàn xã 60 50,0% (30/60) 36,7% (22/60) 13,3% (8/60)

Kết quả đạt được năm 2017

Công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017 đã đạt được các chỉ tiêu định lượng:

  1. Tổng hợp chung toàn xã:

    • Số hồ sơ đăng ký tiếp nhận: 79 hồ sơ (nhu cầu diện tích: 8.429,12 m²).
    • Số GCNQSDĐ đã cấp hoàn thành: 67 GCN, đạt tỷ lệ 84,81%.
    • Tổng diện tích đất đã được cấp GCN: 7.470,91 m², đạt tỷ lệ 88,63% so với diện tích đăng ký.
  2. Phân tích theo đối tượng sử dụng đất:

    • Hộ gia đình, cá nhân: Đã cấp được 59 GCN với diện tích 6.501,62 m² trên tổng số 70 hộ có nhu cầu, đạt tỷ lệ 84,29%. Các xóm đạt tỷ lệ tuyệt đối 100% bao gồm: Nà Lài, Làng Mạ, Thanh Cường, Khấu Bảo, Đồng Tủm, Thâm Tý.
    • Tổ chức trên địa bàn: Đã hoàn thành cấp 8/9 tổ chức, đạt tỷ lệ 88,89% diện tích cần cấp theo kế hoạch phân bổ của UBND huyện Định Hóa.
  3. Phân tích theo cơ cấu loại đất:

    • Đất ở nông thôn (ONT): Cấp được 18 GCN / 21 hồ sơ đăng ký (đạt 85,71%), diện tích cấp đạt 2.984,95 m² / 3.498,26 m² (đạt 85,33%). Các trường hợp chưa cấp chủ yếu do chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay trước đây hoặc có sự chênh lệch mốc giới liền kề.
    • Đất nông nghiệp (SXN, LNP): Đạt tỷ lệ xử lý trên 84%, giải quyết kịp thời nhu cầu hợp thức hóa đất vườn đồi, tạo điều kiện vay vốn thế chấp tín dụng ngân hàng nông nghiệp.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa mô hình thẩm tra thực địa đa thành phần: Đề tài đã đề xuất và áp dụng quy trình kiểm tra ranh giới liên xóm có sự tham gia đồng thời của Cán bộ địa chính xã, Trưởng xóm và các chủ hộ liền kề. Cơ chế này giúp giảm 45% thời gian xử lý tranh chấp ranh giới tại chỗ so với việc chỉ dựa vào hồ sơ đo đạc độc lập.
  2. Cải tiến phương pháp phân loại hồ sơ tồn đọng: Xây dựng ma trận phân nhóm hồ sơ chưa đủ điều kiện thành 3 nhóm rõ rệt: (1) Nhóm vướng nghĩa vụ tài chính, (2) Nhóm sai lệch số liệu bản đồ 1/5000, (3) Nhóm đất tranh chấp thừa kế. Nhờ đó, UBND xã Bảo Cường đã tăng tỷ lệ giải quyết hồ sơ tồn đọng thêm 18,5% so với năm 2016.
  3. Đóng góp vào kho dữ liệu quản lý tài nguyên địa phương: Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về tình hình sử dụng 1.022,25 ha đất tự nhiên của xã Bảo Cường, hỗ trợ trực tiếp cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo của huyện Định Hóa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế

Quy trình và phương pháp đánh giá của đề tài được triển khai ứng dụng trực tiếp tại UBND xã Bảo Cường, huyện Định Hóa để xử lý các bài toán đặc trưng của vùng trung du Bắc Bộ:

  • Trường hợp đất ở xen kẹt đồi chè: Xác định chính xác ranh giới giữa đất ở nông thôn (ONT) và đất trồng cây lâu năm (CLN) theo hạn mức công nhận đất ở tại Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Trường hợp tặng cho, chuyển nhượng không qua công chứng giai đoạn cũ: Hướng dẫn công dân hoàn thiện thủ tục xác nhận mốc thời gian sử dụng đất ổn định trước ngày 01/7/2014 theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ NÂNG CẤP ĐỊA CHÍNH SỐ (2018 - 2026)
                    
  2018 - 2020                     2021 - 2023                     2024 - 2026

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI & Cost-Benefit)

  • Hiệu quả kinh tế: Việc cấp 67 GCNQSDĐ trong năm 2017 đã đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách xã thông qua lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích; đồng thời kích hoạt giá trị vốn hóa đất đai, giúp người dân thế chấp vay vốn phát triển kinh tế vườn đồi trên 15 tỷ đồng.
  • Hiệu quả quản lý: Giảm thiểu 65% các vụ khiếu nại, tranh chấp đất đai vượt cấp lên UBND huyện Định Hóa nhờ việc xác định mốc giới rõ ràng và lưu trữ hồ sơ minh bạch.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Hạ tầng đo đạc: Bản đồ địa chính hiện có của xã Bảo Cường phần lớn lập ở tỷ lệ 1/5000, độ chi tiết hình học tại các khu dân cư tập trung còn hạn chế, dẫn đến sai lệch cục bộ khi đo đạc chi tiết từng thửa đất nhỏ lẻ.
  • Nguồn lực chuyên trách: Cán bộ địa chính xã phải đảm nhiệm nhiều mảng công tác (tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, xây dựng), tạo áp lực lớn khi khối lượng hồ sơ đăng ký biến động tăng nhanh.
  • Tâm lý người dân: Một bộ phận hộ sản xuất nông nghiệp chưa chủ động đăng ký cấp đổi do e ngại phát sinh chi phí đo đạc và thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung.

Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai đo vẽ lại bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn (1/1000 đối với đất ở và 1/2000 đối với đất sản xuất nông nghiệp).
  • Xây dựng phần mềm quản lý địa chính WebGIS cấp xã, tích hợp định vị GPS cầm tay để cán bộ địa chính cập nhật biến động thực địa trực tiếp lên hệ thống máy chủ huyện.
  • Đẩy mạnh chương trình truyền thông pháp luật lưu động tại 16 xóm nhằm nâng cao tỷ lệ am hiểu thủ tục đất đai lên trên 90%.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Quản lý Đất đai: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính cấp xã, thiết kế bảng hỏi điều tra xã hội học thực địa.
  • Cán bộ Địa chính & Cơ quan quản lý cấp xã/huyện: Bộ khung quy trình xử lý hồ sơ sai lệch ranh giới và kinh nghiệm giải quyết tranh chấp đất đai tại các địa bàn miền núi.
  • Doanh nghiệp & Hộ gia đình sử dụng đất: Nắm vững căn cứ pháp lý, quyền lợi và nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục đăng ký, cấp đổi, chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Nhà nghiên cứu chính sách tài nguyên: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về hiệu quả thực thi Luật Đất đai 2013 tại cấp cơ sở phục vụ công tác hoàn thiện khung chính sách pháp luật đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Thửa đất có diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ cũ thì có được cấp GCN không?

Căn cứ Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ, không có tranh chấp với các hộ liền kề thì được cấp GCNQSDĐ theo diện tích đo đạc thực tế và người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch tăng thêm.

2. Hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu tại cấp xã gồm những giấy tờ cốt lõi nào?

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đăng ký cấp GCNQSDĐ (Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT), một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 hoặc Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), bản sao CMND/CCCD và sổ hộ khẩu.

3. Đất đang có tranh chấp ranh giới thì UBND xã giải quyết như thế nào trong quy trình cấp GCN?

Khi có phát sinh tranh chấp hoặc đơn khiếu nại mốc giới, Hội đồng đăng ký đất đai xã sẽ tạm dừng xét cấp GCN đối với phần diện tích tranh chấp; tiến hành tổ chức hòa giải tại UBND cấp xã theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013. Chỉ xem xét cấp GCN sau khi có biên bản hòa giải thành hoặc bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân.

4. Vì sao cần chuyển đổi từ bản đồ tỷ lệ 1/5000 sang bản đồ 1/1000 - 1/2000 tại khu dân cư?

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 có sai số cho phép lớn hơn, phù hợp cho quy hoạch vùng hoặc đất rừng sản xuất diện tích lớn. Đối với đất ở nông thôn (ONT) có mật độ xây dựng và thửa đất nhỏ (250 - 500 m²), bản đồ tỷ lệ 1/1000 hoặc 1/2000 bảo đảm độ chính xác từng centimet tọa độ mốc giới, loại trừ hoàn toàn việc lấn chiếm và chồng đè ranh giới.

5. Chi phí và thời gian thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu là bao lâu?

Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu không quá 30 ngày làm việc (đối với xã miền núi, vùng sâu vùng xa như Bảo Cường không quá 40 ngày). Các chi phí bao gồm: Lệ phí cấp giấy chứng nhận, phí thẩm định hồ sơ, tiền sử dụng đất (nếu thuộc đối tượng phải nộp) và phí đo đạc trích lục bản đồ theo biểu mức quy định của HĐND tỉnh Thái Nguyên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2017" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Với kết quả cấp đạt 84,81% số lượng hồ sơ (67/79 GCN) và 88,63% diện tích (7.470,91 m²), công tác quản lý đất đai tại xã Bảo Cường đã đạt được những bước chuyển biến vững chắc, góp phần xác lập cơ sở pháp lý minh bạch cho toàn bộ hệ thống địa chính địa phương. Các đóng góp về mặt phương pháp luận phân tích số liệu, ma trận giải quyết hồ sơ tồn đọng và định hướng số hóa CSDL địa chính không chỉ có giá trị học thuật cao mà còn là cẩm nang thực tiễn hữu ích cho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường các cấp.