Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống cũng như phân bố không gian kinh tế - xã hội. Theo quy định pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Hoạt động đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là công cụ pháp lý then chốt giúp cơ quan quản lý thiết lập cơ sở dữ liệu chính xác về hiện trạng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, bảo đảm nguồn thu ngân sách qua nghĩa vụ tài chính và tạo điều kiện minh bạch cho thị trường bất động sản vận hành.

Phường Phan Đình Phùng nằm ở vị trí trung tâm hành chính của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên là 270,27 ha và quy mô dân số 14.305 nhân khẩu (chia thành 40 tổ dân phố). Địa bàn này là nơi đặt trụ sở của khoảng 50 cơ quan, doanh nghiệp, xí nghiệp thuộc cấp trung ương, tỉnh và thành phố, đồng thời sở hữu các tuyến giao thông huyết mạch như đường Phan Đình Phùng, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Hoàng Văn Thụ và đường Bắc Nam. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh cùng với việc triển khai nhiều công trình, dự án trọng điểm đã gia tăng áp lực lên quỹ đất đô thị, kéo theo các mâu thuẫn, tranh chấp và vi phạm ranh giới, gây phức tạp cho công tác quản lý địa chính tại địa phương. Nhằm đánh giá việc thực thi các quy định pháp luật đất đai tại cấp cơ sở, tác giả Lương Thị Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017" dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Quý tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 10/2017.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý đất đai cơ bản của phường Phan Đình Phùng.
    • Mục tiêu 2: Tìm hiểu tình hình và kết quả thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại phường trong giai đoạn 2015 – 10/2017 theo thời gian và theo loại đất.
    • Mục tiêu 3: Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân trên địa bàn phường về các quy định và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Mục tiêu 4: Nhận diện những khó khăn, tồn tại trong công tác chuyên môn và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Phan Đình Phùng.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình, hồ sơ, tiến độ thực hiện và mức độ am hiểu chính sách của người dân đối với đất ở đô thị và đất nông nghiệp xen kẹt.
  • Phạm vi không gian và địa điểm: Địa bàn 40 tổ dân phố thuộc phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên; số liệu được thu thập tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân (UBND) phường Phan Đình Phùng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành điều tra thực tế từ ngày 25/08/2017 đến ngày 25/10/2017; chuỗi dữ liệu hành chính phục vụ phân tích được giới hạn từ năm 2015 đến hết tháng 10/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy phạm pháp luật đất đai hiện hành và lịch sử điều chỉnh chính sách qua các thời kỳ:

  • Khung pháp lý chủ đạo: Luật Đất đai năm 2013 (Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 166 quy định quyền chung của người sử dụng đất; Điều 98 quy định nguyên tắc cấp giấy chứng nhận; Điều 105 quy định thẩm quyền cấp; Điều 5 và Điều 169 xác định đối tượng đăng ký; Điều 100, 101, 102 quy định điều kiện cấp GCNQSD đất).
  • Hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính); Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ tài chính đất đai.
  • Cơ sở văn bản giai đoạn trước để đối chiếu: Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 64/CP (1993), Nghị định số 60/CP (1994), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; các thông tư kỹ thuật chuyên ngành như Thông tư số 346/TT-TCĐC, Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT.
  • Khái niệm và hình thức văn bản: Khái niệm đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động); thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện; quy chuẩn 4 mẫu giấy chứng nhận được ban hành qua các thời kỳ (mẫu theo Quyết định 201/QĐ/ĐK năm 1989 bìa đỏ; mẫu theo Nghị định 60/CP bìa hồng và lưu trắng; mẫu theo Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT bìa đỏ và lưu trắng; mẫu theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT bìa màu hồng cánh sen cấp 01 bản cho người sử dụng).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên cơ sở kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận, trích lục hồ sơ địa chính, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai năm 2015, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội và số liệu cấp GCNQSD đất từ UBND phường Phan Đình Phùng, Trung tâm Phát triển quỹ đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 10/2017.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi điều tra phỏng vấn trực tiếp chuẩn hóa với tổng dung lượng mẫu là 30 phiếu, phân bố đều cho 2 nhóm đối tượng trên địa bàn phường: Nhóm 1 gồm cán bộ, công chức nhà nước (15 phiếu); Nhóm 2 gồm các hộ kinh doanh buôn bán, lao động dịch vụ (15 phiếu). Nhóm hộ sản xuất thuần nông không thực hiện lấy mẫu do quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn còn rất ít và phường hầu như không còn hộ sản xuất nông nghiệp thuần túy.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân loại, tổng hợp số liệu diện tích và số lượng hồ sơ, so sánh tỷ lệ phần trăm giữa các năm, lập bảng đối chiếu để nhận định bản chất của quá trình cấp giấy và các điểm nghẽn hành chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phần này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất, phân tích chức năng của việc cấp giấy đối với công tác điều tiết thị trường và quy hoạch đất đai của Nhà nước, cũng như bảo đảm an toàn pháp lý cho quyền giao dịch, thế chấp của người dân. Tác giả phân tích trách nhiệm của 4 cấp hành chính trong bộ máy quản lý: cấp Trung ương ban hành thể chế, biểu mẫu thống nhất; cấp tỉnh tổ chức triển khai, phân cấp và chỉ đạo nghiệp vụ; cấp huyện thẩm tra, ký quyết định cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân; cấp xã/phường trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, xác nhận hiện trạng sử dụng, tranh chấp và công khai danh sách.

Đồng thời, chương này tổng thuật tiến độ cấp giấy chứng nhận trên các cấp hành chính:

  • Cả nước: Đến ngày 31/12/2013, toàn quốc cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận lần đầu đạt 41,6 triệu giấy với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện).
  • Tỉnh Thái Nguyên: Đến hết năm 2013 cấp được 243.157,77 ha (đạt 92,36% diện tích cần cấp, tăng 17,99% so với năm 2012, vượt 7,36% chỉ tiêu Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội); đến hết năm 2016 toàn tỉnh cấp được 246.657,4 ha (đạt 93,69% diện tích cần cấp, trong đó hộ gia đình, cá nhân đạt 197.586,77 ha - tỷ lệ 94,68%).
  • Thành phố Thái Nguyên: Đạt tỷ lệ cấp giấy lần đầu trên 104,75% so với kế hoạch tỉnh giao trong năm 2013, bảo đảm đáp ứng nhu cầu giao dịch của nhân dân.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết kế hoạch thực hiện đề tài gồm 4 khối nội dung chính: (1) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý đất đai và cơ cấu hiện trạng sử dụng đất phường Phan Đình Phùng; (2) Phân tích số liệu thứ cấp về cấp GCNQSD đất giai đoạn 2015 – 10/2017 theo năm, theo tổ dân phố và theo loại đất (đất ở và đất nông nghiệp); (3) Khảo sát sơ cấp nhận thức của 30 người dân thuộc 2 nhóm đối tượng về thủ tục, hồ sơ, ký hiệu loại đất, thẩm quyền cấp giấy; (4) Tổng kết khó khăn, tồn tại từ thực tế và luận giải nguyên nhân để đề xuất giải pháp. Phần này cũng thuyết minh chi tiết quy trình thu thập số liệu sơ cấp, cấu trúc phiếu hỏi và kỹ thuật thống kê xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại phường Phan Đình Phùng:

  1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng quản lý đất đai: Phường có địa hình tương đối bằng phẳng (cao độ trung bình 20 - 30 m so với mực nước biển), hướng dốc từ Bắc xuống Nam và Đông Bắc xuống Tây Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 có diện tích tự nhiên là 270,27 ha, phân bổ thành 3 nhóm đất chính:
  • Đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 265,42 ha (98,21% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất ở tại đô thị (ODT) là 140,60 ha (chiếm 52,02%), đất chuyên dùng là 85,64 ha (chiếm 31,69%), đất công cộng là 63,44 ha (chiếm 23,47%), đất trụ sở là 10,05 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng là 38,15 ha.
  • Đất nông nghiệp chỉ còn 3,71 ha (chiếm 1,37%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 2,54 ha (đất trồng lúa 0,32 ha, cây hàng năm khác 0,60 ha, cây lâu năm 1,62 ha), đất lâm nghiệp 0,95 ha và đất nuôi trồng thủy sản 0,22 ha.
  • Đất chưa sử dụng còn 1,14 ha (chiếm 0,42%). Bình quân đất đô thị của phường đạt 189 m²/người; bình quân đất ở đạt 82 m²/người. Toàn bộ 100% hộ dân được sử dụng nước sạch. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính đã hoàn thành ở các tỷ lệ 1/500 và 1/2000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất lập đến kỳ 2020.
  1. Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2015 – 10/2017: Trong giai đoạn này, toàn phường tiếp nhận 265 hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận với diện tích 7,09 ha. Kết quả đã giải quyết cấp được 247 giấy với diện tích 5,70 ha, đạt tỷ lệ 93,20% về số lượng hồ sơ và 80,39% về diện tích:
  • Năm 2015: Tiếp nhận 147 hồ sơ (diện tích 3,23 ha), đã cấp 140 hồ sơ (diện tích 2,77 ha), đạt tỷ lệ 95,23% hồ sơ và 85,75% diện tích; tồn đọng 7 hồ sơ (4,76%).
  • Năm 2016: Tiếp nhận 72 hồ sơ (diện tích 2,59 ha), đã cấp 69 hồ sơ (diện tích 1,69 ha), đạt tỷ lệ 95,83% hồ sơ và 65,25% diện tích; tồn đọng 3 hồ sơ (4,34%).
  • Giai đoạn 10 tháng đầu năm 2017: Tiếp nhận 46 hồ sơ (diện tích 1,27 ha), đã cấp 38 hồ sơ (diện tích 1,24 ha), đạt tỷ lệ 82,60% hồ sơ và 97,63% diện tích; tồn đọng 8 hồ sơ (17,39%).

Xét theo loại đất:

  • Đất ở: Tiếp nhận 225 hồ sơ (chiếm 84,91% tổng số đơn), đã cấp được 213 hồ sơ với diện tích 4,60 ha (chiếm 87,12% diện tích đất ở đăng ký và chiếm 80,70% tổng diện tích cấp được toàn phường).
  • Đất nông nghiệp: Tiếp nhận 40 hồ sơ (chiếm 15,09% tổng số đơn) với diện tích 1,81 ha, đã cấp được 34 hồ sơ với diện tích 1,10 ha (đạt 60,77% diện tích đăng ký và chiếm 19,29% tổng diện tích cấp được toàn phường). Hầu hết diện tích đất nông nghiệp cấp giấy là đất trồng cây lâu năm xen kẹt.

Xét theo địa bàn 40 tổ dân phố: Tỷ lệ cấp giấy tương đối đồng đều, nhiều tổ đạt 100% hồ sơ như các tổ 03, 04, 07, 08, 09, 10, 12, 13, 15, 17, 20, 21, 22, 23, 25, 27, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 39, 40. Các tổ có tỷ lệ cấp thấp hơn do vướng mắc gồm tổ 16, tổ 19, tổ 38 (đều đạt 75,00%), tổ 18 (đạt 80,00%).

  1. Phân tích 18 trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy: Hồ sơ tồn đọng tập trung vào 4 nhóm nguyên nhân chính:
  • Ranh giới thửa đất chưa rõ ràng: 6 hộ (chiếm tại các tổ dân phố 06, 11, 19, 24, 29).
  • Chưa thống nhất hạn mức đất ở (ODT): 5 hộ (thuộc các tổ 06, 14, 16, 28, 37).
  • Hồ sơ không hợp lệ: 4 hộ (thuộc các tổ 01, 14, 18, 26).
  • Thửa đất đang có tranh chấp: 3 hộ (thuộc các tổ 02, 05, 29). Nguyên nhân sâu xa là công tác quản lý các thời kỳ trước bị buông lỏng; đất công ích bị lấn chiếm; các trường hợp mua bán, chuyển nhượng qua giấy viết tay nhiều lần không có chứng từ hợp pháp; tình trạng xây dựng không phép trên đất nông nghiệp hoặc đất quy hoạch.
  1. Đánh giá nhận thức của người dân qua điều tra xã hội học: Tổng hợp 30 phiếu điều tra cho thấy:
  • Về nội dung ghi trên GCN: 100% người dân trả lời đúng (30/30 hộ).
  • Hiểu biết chung về GCNQSD đất: 96,67% trả lời đúng (29 hộ), 3,33% trả lời sai (1 hộ).
  • Điều kiện cấp giấy: 90,00% trả lời đúng (27 hộ), 6,67% sai (2 hộ), 3,33% không biết (1 hộ).
  • Ký hiệu loại đất: 83,33% trả lời đúng, 10,00% sai, 6,67% không biết (chủ yếu nhầm lẫn giữa đất ODT và ONT, giữa LUA và LUC).
  • Trình tự, thủ tục hành chính: 80,00% trả lời đúng (24 hộ), 13,33% sai (4 hộ), 6,67% không biết (2 hộ).
  • Thẩm quyền cấp giấy: 80,00% trả lời đúng (24 hộ), 10,00% sai (3 hộ), 10,00% không biết (3 hộ) do nhầm lẫn giữa cấp tỉnh và cấp thành phố.
  • Khái niệm cấp mới: Tỷ lệ hiểu đúng thấp nhất, chỉ đạt 66,67% (20 hộ), có 20,00% trả lời sai (6 hộ) và 13,33% không biết (4 hộ), do đa số người dân bị nhầm lẫn giữa khái niệm cấp mới và cấp lần đầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả định lượng cụ thể về công tác cấp GCNQSD đất tại phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2015 – 10/2017:

Năm Số hồ sơ đăng ký Số hồ sơ đã cấp Tỷ lệ hồ sơ đạt (%) Diện tích đăng ký (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ diện tích đạt (%)
2015 147 140 95,23 3,23 2,77 85,75
2016 72 69 95,83 2,59 1,69 65,25
10/2017 46 38 82,60 1,27 1,24 97,63
Tổng cộng 265 247 93,20 7,09 5,70 80,39

Bảng tổng hợp diện tích cấp giấy theo loại đất giai đoạn 2015 – 10/2017:

Năm Tổng diện tích cấp (ha) Đất nông nghiệp (ha) Đất ở tại đô thị (ha)
2015 2,77 0,45 2,32
2016 1,69 0,42 1,27
10/2017 1,24 0,23 1,01
Tổng cộng 5,70 1,10 4,60

Phân định cơ cấu 18 hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy:

  • Ranh giới chưa rõ ràng: 6 trường hợp (chiếm 33,33%).
  • Chưa thống nhất hạn mức đất ở ODT: 5 trường hợp (chiếm 27,78%).
  • Hồ sơ không hợp lệ: 4 trường hợp (chiếm 22,22%).
  • Đang có tranh chấp: 3 trường hợp (chiếm 16,67%).

Các giải pháp đề xuất của tác giả:

  1. Kiến nghị xem xét bỏ chính sách luân chuyển công tác đối với cán bộ địa chính cấp xã/phường, nhằm tránh tình trạng gián đoạn công việc, đùn đẩy trách nhiệm và mất nhiều thời gian tiếp cận địa bàn mới.
  2. Thiết lập phòng lưu trữ hồ sơ địa chính riêng biệt, đầu tư nâng cấp cơ sở dữ liệu số hóa tài liệu địa chính và bản đồ nhằm khắc phục tình trạng văn phòng chật hẹp, thất lạc tài liệu gốc.
  3. Chấn chỉnh quy trình chuyên môn của cán bộ địa chính: kiểm tra, thẩm định chặt chẽ hồ sơ ngay từ khâu tiếp nhận ban đầu, giải quyết đúng kỳ hạn quy định, giảm thiểu việc đi lại bổ sung hồ sơ của công dân.
  4. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật; kiên quyết xử lý các hành vi lấn chiếm đất công ích và xây dựng sai quy hoạch.
  5. Bổ sung biên chế cán bộ quản lý đất đai cho phường Phan Đình Phùng do địa bàn có mật độ đô thị hóa cao và nhiều dự án trọng điểm; định kỳ tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức địa chính.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về hiện trạng giải quyết hồ sơ đất đai tại một phường trung tâm đô thị loại I vùng trung du miền núi Bắc Bộ sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực tế.
  • Nhận diện đúng các nguyên nhân mang tính đặc thù cấp phường (như tồn đọng đất tập thể thanh lý không có đường đi riêng tại khu dệt may TNG, đất vượt hạn mức theo Quyết định 1597/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên chưa được chuyển đổi, việc mua bán bằng giấy tay qua nhiều chủ).
  • Đo lường thực tế mức độ hiểu biết pháp luật của nhân dân thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu, chỉ ra khoảng trống nhận thức giữa các khái niệm cấp mới và cấp lần đầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (30 phiếu điều tra), chưa bao quát được toàn diện nhận thức của hơn 14.000 cư dân tại 40 tổ dân phố.
  • Bỏ qua việc khảo sát nhóm đối tượng sản xuất nông nghiệp do cơ cấu ngành nghề của phường, dẫn đến thiếu số liệu xã hội học đối với chủ thể sử dụng 3,71 ha đất nông nghiệp còn lại.
  • Dữ liệu nghiên cứu của năm 2017 mới chỉ cập nhật đến tháng 10/2017, chưa tổng kết được trọn vẹn cả năm tài khóa và kế hoạch sử dụng đất năm 2017.
  • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa các yếu tố tác động tài chính (nghĩa vụ tài chính, nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) ảnh hưởng đến quyết định nộp hồ sơ xin cấp giấy của hộ gia đình.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học với cỡ mẫu lớn hơn, đa dạng hóa các tầng lớp dân cư tại nhiều phường nội thị khác nhau của thành phố Thái Nguyên để có cơ sở so sánh đối chứng.
  • Đánh giá tác động của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử và hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (VILG/LIS) đối với thời gian luân chuyển hồ sơ cấp giấy.
  • Nghiên cứu cơ chế tháo gỡ khó khăn về mặt tài chính và chính sách công nhận quyền sử dụng đất đối với các diện tích đất ở vượt hạn mức hoặc đất có nguồn gốc tự chuyển đổi, lấn chiếm từ các giai đoạn trước ngày 01/07/2014.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản, Luật học và Địa chính: Tham khảo cấu trúc của một báo cáo chuyên môn cấp cơ sở, phương pháp thiết kế mẫu phiếu điều tra nhận thức cộng đồng và cách thức xử lý số liệu địa chính kết hợp giữa hồ sơ văn phòng và thực tế.
  • Cán bộ địa chính, lãnh đạo UBND cấp xã/phường: Tham khảo cách phân loại các dạng tồn đọng hồ sơ (vướng mắc hạn mức đất ở, tranh chấp ranh giới, giấy tờ viết tay) để xây dựng kế hoạch rà soát, lập phương án phân loại hồ sơ xử lý tại địa phương.
  • Cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện/thành phố: Sử dụng các số liệu và kiến nghị thực tiễn về cơ sở vật chất lưu trữ và chính sách luân chuyển cán bộ địa chính làm cơ sở cải cách thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hiện trạng sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng năm 2015 có đặc điểm cơ cấu như thế nào? Theo số liệu thống kê năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của phường là 270,27 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 265,42 ha (98,21%), đất nông nghiệp chỉ còn 3,71 ha (1,37%) và đất chưa sử dụng là 1,14 ha (0,42%). Riêng trong nhóm phi nông nghiệp, đất ở tại đô thị chiếm diện tích lớn nhất là 140,60 ha (52,02%), tiếp theo là đất chuyên dùng với 85,64 ha (31,69%).

  2. Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại phường trong giai đoạn 2015 – 10/2017 đạt tỷ lệ bao nhiêu? Toàn phường đã tiếp nhận 265 hồ sơ đăng ký với diện tích 7,09 ha. Kết quả đã cấp được 247 giấy chứng nhận với diện tích 5,70 ha, đạt tỷ lệ 93,20% về số lượng hồ sơ và 80,39% về diện tích. Trong đó, đất ở đạt 213/225 hồ sơ (cấp được 4,60 ha), đất nông nghiệp đạt 34/40 hồ sơ (cấp được 1,10 ha).

  3. Đâu là những nguyên nhân chính khiến 18 trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn nghiên cứu? Tổng số 18 trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy xuất phát từ 4 nguyên nhân: 6 trường hợp do ranh giới thửa đất chưa rõ ràng (chiếm 33,33%); 5 trường hợp do chưa thống nhất hạn mức đất ở đô thị (chiếm 27,78%); 4 trường hợp do hồ sơ không hợp lệ (chiếm 22,22%); và 3 trường hợp do đất đang có tranh chấp (chiếm 16,67%). Ngoài ra, thực tế còn ghi nhận các trường hợp vướng mắc do mua bán qua giấy viết tay nhiều lần hoặc đất thanh lý của công ty may TNG có đường đi nằm trong giấy chứng nhận của công ty.

  4. Khảo sát 30 người dân trên địa bàn phường cho thấy nội dung nào có tỷ lệ hiểu biết thấp nhất? Nội dung về quy định "cấp mới" giấy chứng nhận có tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất, chỉ đạt 66,67% (20 hộ đúng, 6 hộ trả lời sai và 4 hộ không biết). Phần lớn người dân được khảo sát bị nhầm lẫn giữa khái niệm cấp mới và cấp lần đầu. Ngược lại, nội dung ghi trên GCN có tỷ lệ hiểu đúng cao nhất (100%), tiếp đến là hiểu biết chung về GCNQSD đất (96,67%).

  5. Tác giả đã đưa ra những kiến nghị giải pháp cụ thể nào đối với công tác tổ chức và cán bộ địa chính? Tác giả đề xuất nên bỏ chính sách luân chuyển công tác đối với cán bộ địa chính để tránh việc mất thời gian làm quen địa bàn và đùn đẩy trách nhiệm hồ sơ giữa các nhiệm kỳ; bổ sung biên chế cán bộ quản lý đất đai cho phường Phan Đình Phùng; mở các lớp tập huấn nghiệp vụ thường xuyên; bố trí phòng lưu trữ hồ sơ địa chính riêng biệt và đẩy mạnh số hóa dữ liệu.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lương Thị Yến đã phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường trung tâm Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 10/2017 với tỷ lệ hồ sơ được cấp đạt 93,20%. Bằng sự kết hợp giữa phân tích hồ sơ địa chính thứ cấp và khảo sát 30 phiếu điều tra nhận thức người dân, nghiên cứu đã chỉ rõ 4 nhóm rào cản hành chính - pháp lý làm tồn đọng 18 hồ sơ chưa đủ điều kiện. Các giải pháp do tác giả đề xuất về việc ổn định nhân sự địa chính, nâng cấp phòng lưu trữ hồ sơ và giải quyết dứt điểm tranh chấp đất đai mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.