Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Đình Trường thuộc chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (niên khóa 2010 – 2014), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông. Nghiên cứu thuộc loại hình khảo sát, thống kê và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.
Theo trình bày của tác giả, đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong hệ thống quản lý nhà nước, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong mười ba nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai. GCNQSDĐ đóng vai trò là chứng thư pháp lý cao nhất xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, đồng thời giúp Nhà nước kiểm soát chặt chẽ biến động đất đai và thực hiện quy hoạch.
Huyện Gia Bình là đơn vị hành chính nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh, được tái lập từ tháng 8 năm 1999, cách trung tâm thành phố Bắc Ninh khoảng 25 km về phía Tây Bắc và cách thủ đô Hà Nội 35 km về phía Tây Nam. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 10.779,81 ha, bao gồm 14 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 13 xã). Trong bối cảnh tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng động lực phát triển kinh tế phía Bắc, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các khu công nghiệp tập trung (Quế Võ, Yên Phong, Tiên Sơn) đã kéo theo nhu cầu sử dụng đất tăng cao. Sự gia tăng giá trị đất đai tại huyện Gia Bình dẫn đến các biến động đất đai diễn biến phức tạp, trong khi vẫn còn nhiều chủ sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận. Do đó, việc đánh giá toàn diện công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ là yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm hoàn thiện công tác quản lý địa chính.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nội dung:
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đất trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2013.
- Xác định những thuận lợi và những tồn tại, hạn chế của công tác cấp GCNQSDĐ đất của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2013.
- Đề xuất những giải pháp góp phần làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ đất đảm bảo các quyền của người sử dụng đất, cũng như công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn huyện Gia Bình với toàn bộ 14 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trong giai đoạn 2011 – 2013.
- Địa điểm và thời gian tiến hành: Nghiên cứu được thực hiện tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, thời gian thu thập tài liệu từ ngày 20/02/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên định nghĩa tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003: GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể. Về hồ sơ địa chính, tác giả căn cứ Điều 47 Luật Đất đai năm 2003 để xác định cấu trúc hệ thống tài liệu gồm 01 bản gốc và 02 bản sao, bao gồm: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp GCNQSDĐ và sổ theo dõi biến động đất đai.
Hệ thống cơ sở pháp lý được sử dụng xuyên suốt đề tài gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Bắc Ninh:
- Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993; Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999; Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/01/2000; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/02/2004; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009; Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính quy định quy trình đăng ký cấp giấy chứng nhận qua 4 bước.
- Văn bản địa phương của UBND tỉnh Bắc Ninh: Quyết định số 84/2004/QĐ-UB ngày 19/08/2004; Quyết định số 146/2007/QĐ-UB ngày 09/12/2007; Quyết định số 96/2007/QĐ-UB ngày 22/08/2007; Quyết định số 62/2010/QĐ-UB ngày 19/08/2010.
Thẩm quyền xét duyệt và cấp GCNQSDĐ được xác định theo Điều 52 Luật Đất đai năm 2003: UBND cấp tỉnh cấp giấy cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài; UBND cấp huyện cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất. Trình tự hành chính thực hiện theo Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP với tổng thời gian thực hiện thủ tục không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm 3 phương pháp chính:
- Phương pháp nghiên cứu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật: Phân tích các luật, nghị định, thông tư, quyết định của Trung ương và tỉnh Bắc Ninh về đăng ký đất đai.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế: Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hồ sơ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai và hệ thống bản đồ địa chính dạng số lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Gia Bình.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý và hệ thống hóa nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được theo các chỉ tiêu thống kê nhằm phản ánh hiện trạng quản lý và tiến độ cấp giấy chứng nhận.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tầm quan trọng của đất đai và vai trò quản lý nhà nước về đất đai thông qua công cụ pháp lý là GCNQSDĐ. Phần mở đầu xác lập bối cảnh địa phương tại huyện Gia Bình với diện tích tự nhiên 10.779,81 ha gồm 14 xã, thị trấn; chỉ rõ áp lực gia tăng giá trị đất và sự phức tạp của biến động đất đai trong quá trình phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó, tác giả công bố 3 mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu chuyên môn và làm rõ ý nghĩa khoa học lẫn thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này tập trung phân tích hệ thống lý luận và thực tiễn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Khái niệm, vai trò của GCNQSDĐ đối với nhà nước và người sử dụng đất; cấu trúc và nguyên tắc lập hồ sơ địa chính cấp xã gồm bản gốc lưu tại tỉnh và 2 bản sao gửi huyện, xã.
- Trình bày chi tiết các văn bản pháp lý trung ương và địa phương, các căn cứ, điều kiện cấp giấy theo Điều 49, thẩm quyền theo Điều 52, nguyên tắc theo Điều 48 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 3 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
- Quy trình đăng ký và cấp giấy theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC gồm 4 bước: Bước 1 - Công tác chuẩn bị (thành lập Hội đồng đăng ký đất cấp xã gồm 5 – 7 thành viên); Bước 2 - Kiểm tra, đánh giá tài liệu bản đồ; Bước 3 - Tổ chức kê khai đăng ký đất đai; Bước 4 - Xét duyệt đơn và cấp GCNQSDĐ.
- Phân tích các yếu tố tác động: Sự thay đổi của hệ thống văn bản pháp luật (từ năm 1993 đến năm 2003 đã ban hành hơn 200 văn bản); công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công tác giao đất, cho thuê đất; chất lượng lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính (nhiều nơi bản đồ cũ có độ chính xác thấp); công tác thanh tra, kiểm tra.
- Tổng kết số liệu cấp giấy toàn quốc: Trước Luật Đất đai 2003 (tính đến năm 2004), cả nước cấp được 12.191 giấy đất sản xuất nông nghiệp; 764.449 giấy đất lâm nghiệp (5.182 ha, đạt 46,7%); 8.878 giấy đất ở nông thôn (235.382 ha, đạt 63,4%); 38.845 giấy đất chuyên dùng (233 ha). Đến năm 2010, kết quả toàn quốc đạt: đất sản xuất nông nghiệp 14.327 giấy (7.635.913 ha, đạt 85,66%); đất lâm nghiệp 1.832 giấy (8.606 ha, đạt 69,4%); đất nuôi trồng thủy sản 624.545 giấy (478.225 ha, đạt 68,3%); đất ở đô thị 3.199 giấy (79.916 ha, đạt 71,8%); đất ở nông thôn 11.566 giấy (409.937 ha, đạt 80,4%); đất chuyên dùng 72.897 giấy (308.828 ha, đạt 47,7%); đất tôn giáo tín ngưỡng 11.207 giấy (7.921 ha, đạt 34,7%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương làm rõ:
- Xác định đối tượng nghiên cứu là thực trạng cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Gia Bình; phạm vi nghiên cứu là giai đoạn 2011 – 2013; địa điểm thực hiện tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình từ 20/02/2014 đến 30/04/2014.
- Khung nội dung nghiên cứu gồm: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện; Tình hình quản lý và sử dụng đất đai; Đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2013 đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất nuôi trồng thủy sản và đất của các tổ chức; Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
- Trình bày 3 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: Nghiên cứu văn bản pháp quy; Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế từ hồ sơ địa chính; Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực tế tại địa phương:
- Điều kiện tự nhiên: Tọa độ địa lý từ 21°01’14” đến 21°06’51” vĩ độ Bắc và từ 106°07’43” đến 106°18’22” kinh độ Đông. Địa hình nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đồi núi chiếm 0,39% diện tích (núi Thiên Thai tại Đông Cứu, Giang Sơn, Lãng Ngâm). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,4°C (tháng 7 cao nhất 28,9°C; tháng 1 thấp nhất 15,8°C). Sông Đuống cung cấp nước mặt chủ yếu với lưu lượng bình quân 31,6 tỷ m³. Rừng trồng có 42,44 ha (chiếm 0,4% diện tích), đất đồi núi chưa sử dụng có khả năng trồng rừng là 5,82 ha. Địa bàn có 21 di tích lịch sử văn hóa được công nhận (8 di tích cấp quốc gia).
Thổ nhưỡng của huyện gồm 8 loại đất chính được tổng hợp tại Bảng 4.1:
| TT |
Loại đất |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Bãi cát ven sông |
Cb |
96,00 |
0,89 |
| 2 |
Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng |
Phb |
665,00 |
6,17 |
| 3 |
Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng |
Ph |
– |
– |
| 4 |
Đất phù sa glây của hệ thống sông Hồng |
Phg |
– |
– |
| 5 |
Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Hồng |
Pf |
962,00 |
8,92 |
| 6 |
Đất phù sa úng nước mùa hè |
Pj |
191,00 |
1,77 |
| 7 |
Đất xám bạc màu trên phù sa cổ |
B |
161,00 |
1,49 |
| 8 |
Đất xám vàng nhạt trên đá cát và dăm cuội kết |
Fq |
29,00 |
0,27 |
|
Đất không điều tra |
|
4.975,81 |
46,17 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
10.779,81 |
100,00 |
-
Thực trạng kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 – 2010: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,9% (năm 2005 đạt 13,1%, năm 2010 đạt 12,1%). Tổng sản phẩm xã hội (GDP giá cố định 1994) năm 2010 đạt 503,126 tỷ đồng: Nông nghiệp – lâm nghiệp đạt 181,465 tỷ đồng (36%), Công nghiệp – xây dựng đạt 137,775 tỷ đồng (27%), Thương mại – dịch vụ đạt 183,886 tỷ đồng (37%). Dân số toàn huyện năm 2010 là 92.800 người, tỷ lệ tăng tự nhiên 0,91%, mật độ 978 người/km²; lực lượng lao động có 54.800 người (chiếm 59% dân số). Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 16,14 triệu đồng/năm; sản lượng lương thực cây có hạt bình quân đạt 590 kg/người/năm. Toàn huyện có 33/45 trường học đạt chuẩn quốc gia; mạng lưới y tế gồm 1 bệnh viện đa khoa trung tâm, 1 phòng khám khu vực và 14 trạm y tế cấp xã. Hạ tầng có 4 tuyến tỉnh lộ (280, 282, 284, 285) dài trên 40 km với tỷ lệ nhựa hóa/bê tông hóa trên 20%; hệ thống thủy lợi có 203,96 km kênh mương (kiên cố hóa 63,5%).
-
Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 được thống kê tại Bảng 4.2:
| TT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu so với diện tích tự nhiên (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
6.293,71 |
58,38 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
5.328,10 |
49,43 |
|
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
5.280,20 |
48,98 |
|
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
47,20 |
0,44 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
42,40 |
0,39 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
920,40 |
8,54 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NK |
2,02 |
0,02 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
4.365,34 |
40,41 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
1.229,20 |
11,40 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
81,20 |
0,75 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
1.928,10 |
17,89 |
|
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
16,20 |
0,15 |
|
Đất quốc phòng |
CQP |
1,30 |
0,01 |
|
Đất an ninh |
CAN |
1,40 |
0,01 |
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
326,50 |
3,03 |
|
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
1.582,30 |
14,68 |
| 2.4 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
23,40 |
0,22 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
94,50 |
0,88 |
| 2.6 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SM |
995,60 |
9,24 |
| 2.7 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
4,04 |
0,04 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
129,76 |
1,20 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
123,20 |
1,14 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
5,05 |
0,05 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
10.779,81 |
100,00 |
- Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính: Toàn bộ 14/14 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Gia Bình đã được đo vẽ lập bản đồ địa chính dạng số tỷ lệ 1:1000 theo hệ quy chiếu VN-2000, thay thế hoàn toàn hệ thống bản đồ giải thửa cũ. Kết quả diện tích đo đạc cụ thể tại Bảng 4.3:
| STT |
Đơn vị hành chính |
Diện tích đo đạc (ha) |
Tỷ lệ bản đồ |
| 1 |
Nhân Thắng |
577,61 |
1:1000 |
| 2 |
Bình Dương |
503,96 |
1:1000 |
| 3 |
Lãng Ngâm |
426,85 |
1:1000 |
| 4 |
Đông Cứu |
449,37 |
1:1000 |
| 5 |
Đại Bái |
393,62 |
1:1000 |
| 6 |
Quỳnh Phú |
435,10 |
1:1000 |
| 7 |
Đại Lai |
480,15 |
1:1000 |
| 8 |
Xuân Lai |
712,80 |
1:1000 |
| 9 |
Thái Bảo |
395,32 |
1:1000 |
| 10 |
Vạn Ninh |
532,10 |
1:1000 |
| 11 |
TT. Gia Bình |
351,95 |
1:1000 |
| 12 |
Cao Đức |
460,64 |
1:1000 |
| 13 |
Song Giang |
394,83 |
1:1000 |
| 14 |
Giang Sơn |
378,30 |
1:1000 |
|
Tổng diện tích đo vẽ |
6.492,60 |
1:1000 |
- Quản lý hồ sơ địa chính và tình hình biến động: Cấp huyện quản lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 14/14 xã, thị trấn, bản đồ địa chính thị trấn Gia Bình, bản đồ đất lâm nghiệp và hệ thống 5 loại sổ địa chính. Công tác thống kê kiểm kê đất đai được hoàn thiện theo Chỉ thị số 681/CT-TTg và Kế hoạch số 460/KH-UBND.ĐC của UBND tỉnh Bắc Ninh. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn có chiều hướng gia tăng do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, áp lực tăng giá đất và sự tồn tại của những sai lệch lịch sử trong hồ sơ cũ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết toàn diện thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương, khẳng định vai trò nền tảng của bản đồ địa chính số VN-2000 trong việc tháo gỡ khó khăn cấp cơ sở. Tác giả kiến nghị UBND huyện và các phòng ban chuyên môn cần đẩy nhanh công tác thẩm tra hồ sơ, tăng cường phối hợp liên ngành thuế - địa chính, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất và nâng cao năng lực giải quyết dứt điểm các tranh chấp phát sinh.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả số liệu, khóa luận đã lượng hóa chi tiết hiện trạng đất đai và tiến độ đo đạc địa chính tại huyện Gia Bình:
- Xác lập cơ cấu sử dụng đất năm 2011 trên tổng diện tích tự nhiên 10.779,81 ha: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 6.293,71 ha (58,38%), đất phi nông nghiệp đạt 4.365,34 ha (40,41%) và đất chưa sử dụng chỉ còn 129,76 ha (1,20%).
- Đánh giá kết quả hiện đại hóa hồ sơ địa chính: 100% các xã, thị trấn (14/14 đơn vị) đã hoàn thành công tác lập hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị số 364/CT-TTg và hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy theo công nghệ số tỷ lệ 1:1000 trên hệ quy chiếu VN-2000 với tổng diện tích đo vẽ đạt 6.492,60 ha.
- Cung cấp số liệu đối sánh về tình hình cấp GCNQSDĐ toàn quốc và tỉnh Bắc Ninh qua các mốc thi hành Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003, chỉ rõ sự chuyển biến từ tỷ lệ cấp thấp trước năm 2004 sang hoàn thành phần lớn diện tích đất nông nghiệp (85,66%) và đất ở nông thôn (80,4%) vào năm 2010.
Về các giải pháp do tác giả đề xuất:
- Củng cố và đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã nhằm khắc phục tình trạng nể nang, chậm trễ trong thẩm tra hồ sơ và xử lý vi phạm hành chính.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, ngăn chặn và xử lý dứt điểm các trường hợp giao đất trái thẩm quyền hoặc tự ý áp đặt mức thu lệ phí sai quy định tại cấp xã.
- Tối ưu hóa sự phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và UBND các xã, thị trấn để bảo đảm giải quyết hồ sơ theo đúng thời hạn quy định (không quá 55 ngày làm việc).
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
Khóa luận đã tổng hợp một cách có hệ thống nguồn số liệu địa chính thứ cấp chính thức tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình, cung cấp bức tranh trung thực về quá trình chuyển đổi quản lý đất đai từ bản đồ giải thửa thủ công sang công nghệ số. Nghiên cứu chỉ ra những vướng mắc pháp lý và thực tiễn hành chính tại địa phương trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2003, làm cơ sở khoa học cho công tác quản trị đất đai cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và thực tiễn địa phương:
- Việc sử dụng bản đồ giải thửa cũ trước đây đã để lại nhiều sai lệch về hình thể, số hiệu thửa và diện tích thực tế so với hồ sơ địa chính, gây khó khăn kéo dài cho công tác xét duyệt cấp giấy chứng nhận.
- Nhận thức pháp lý của một bộ phận cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế; hiện tượng nể nang trong xử lý vi phạm đất đai vẫn tồn tại dẫn đến tình trạng khiếu nại, tranh chấp có chiều hướng gia tăng và kéo dài chưa được giải quyết triệt để.
- Khóa luận giới hạn phạm vi số liệu điều tra trong giai đoạn 2011 – 2013 và tại thời điểm kết thúc đợt khảo sát thực tế (tháng 04/2014), văn bản trích đoạn dừng lại ở phần phân tích tổng quan hiện trạng quản lý địa chính cấp xã, chưa phản ánh đầy đủ chuỗi dữ liệu cấp giấy chi tiết cho từng loại đất tại phần kết quả thảo luận sâu.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả cấp GCNQSDĐ sau khi huyện Gia Bình đưa toàn bộ dữ liệu bản đồ địa chính số VN-2000 vào vận hành đồng bộ ở cả ba cấp hành chính.
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá sự chuyển tiếp và tác động của Luật Đất đai năm 2013 đến tiến độ cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường có thể tham khảo phương pháp luận thu thập, phân tích tài liệu hồ sơ địa chính cấp huyện, quy trình phân loại đất đai và kỹ năng xử lý số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất.
- Cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường tại các huyện, thị xã thuộc vùng đồng bằng sông Hồng có thể tham khảo bài học thực tiễn về đo đạc lập bản đồ số tỷ lệ 1:1000 và quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên cấp theo quy định pháp luật.
- Các nhà nghiên cứu chính sách đất đai có thêm dữ liệu thực tế về thực trạng quản lý đất đai tại một địa bàn thuần nông đang trong quá trình công nghiệp hóa chuyển tiếp.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất trong văn bản là hệ thống số liệu kiểm kê đất đai năm 2011 (Bảng 4.2), danh mục phân loại thổ nhưỡng (Bảng 4.1) và bảng số liệu đo vẽ bản đồ địa chính số VN-2000 của 14 đơn vị hành chính cấp xã (Bảng 4.3).
Câu hỏi thường gặp
1. Huyện Gia Bình có bao nhiêu đơn vị hành chính và diện tích tự nhiên được phân bổ như thế nào vào năm 2011?
Huyện Gia Bình có tổng diện tích tự nhiên là 10.779,81 ha, gồm 14 đơn vị hành chính (01 thị trấn Gia Bình và 13 xã). Theo kết quả thống kê đất đai năm 2011, cơ cấu diện tích gồm: đất nông nghiệp có 6.293,71 ha (chiếm 58,38%), đất phi nông nghiệp có 4.365,34 ha (chiếm 40,41%) và đất chưa sử dụng có 129,76 ha (chiếm 1,20%).
2. Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính của huyện Gia Bình đạt được quy mô như thế nào?
Toàn bộ 14/14 xã, thị trấn của huyện Gia Bình đã hoàn thành công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính dạng số ở tỷ lệ 1:1000 theo hệ quy chiếu VN-2000. Tổng diện tích đo vẽ được ghi nhận trong bảng tổng hợp là 6.492,60 ha; trong đó xã Xuân Lai có diện tích đo lớn nhất (712,80 ha) và thị trấn Gia Bình có diện tích là 351,95 ha.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003 được trình bày trong luận văn?
Theo Điều 52 Luật Đất đai năm 2003, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cấp giấy cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài. UBND quận/huyện/thị xã có thẩm quyền cấp giấy cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
4. Thời gian giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP được quy định là bao lâu?
Theo Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, thời gian thực hiện các công việc từ khi UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
5. Những văn bản pháp lý chính nào của UBND tỉnh Bắc Ninh được áp dụng trực tiếp cho công tác cấp giấy chứng nhận trong khóa luận?
Các căn cứ pháp lý của UBND tỉnh Bắc Ninh bao gồm: Quyết định số 84/2004/QĐ-UB ngày 19/08/2004 (về phân công, phân cấp quản lý bộ máy và cán bộ); Quyết định số 146/2007/QĐ-UB ngày 09/12/2007 (về cấp GCNQSDĐ đất ở, vườn, ao trong cùng thửa đất); Quyết định số 96/2007/QĐ-UB ngày 22/08/2007 và Quyết định số 62/2010/QĐ-UB ngày 19/08/2010 (về mức thu, chế độ thu, nộp và miễn giảm lệ phí cấp giấy chứng nhận và phí thẩm định).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Đình Trường đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2013 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003. Công trình làm nổi bật bước tiến quan trọng của địa phương trong việc hoàn thành lập hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg và số hóa 100% bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo hệ quy chiếu VN-2000 trên cả 14 xã, thị trấn. Đồng thời, nghiên cứu đã phân tích các rào cản hành chính, tồn tại lịch sử về sai lệch bản đồ giải thửa và tình trạng nể nang trong thực thi pháp luật cấp xã, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy tiến độ cấp giấy chứng nhận và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.