Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cấu thành không gian sinh tồn, phân bố dân cư cùng các hoạt động kinh tế, văn hóa, quốc phòng. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vị trí trung tâm nhằm xác lập giá trị pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, xác định nghĩa vụ tài chính và tạo điều kiện minh bạch hóa thị trường bất động sản.

Huyện Cao Lộc là huyện miền núi biên giới bao quanh thành phố Lạng Sơn, có điều kiện địa hình phức tạp, chia cắt mạnh và đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mặc dù công tác cấp GCNQSDĐ đã được các cấp chính quyền quan tâm chỉ đạo, thực tế triển khai trên địa bàn vẫn còn nhiều tồn đọng, tiến độ ở một số loại đất và địa bàn chưa đạt yêu cầu do hạn chế về hồ sơ địa chính, vướng mắc pháp lý và nghĩa vụ tài chính của người dân. Trước thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013" được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh toàn diện về kết quả đạt được, chỉ ra các điểm nghẽn và luận giải giải pháp quản lý phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận, các căn cứ pháp lý và trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Tìm hiểu, thu thập số liệu và phân tích thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.

Yêu cầu của đề tài:

  • Thu thập số liệu đảm bảo tính chính xác, khách quan, phản ánh trung thực kết quả thực tế của công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  • Nắm vững và áp dụng đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật và văn bản pháp luật hiện hành về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và thiết lập hồ sơ địa chính.
  • Các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và năng lực quản lý của huyện Cao Lộc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức; hệ thống báo cáo, hồ sơ lưu trữ và số liệu thống kê địa chính trên địa bàn huyện Cao Lộc.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (bao gồm 2 thị trấn và 21 xã).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, đánh giá số liệu thực hiện trong giai đoạn từ năm 2011 đến ngày 31/12/2013. Quá trình khảo sát, thực tập thu thập dữ liệu tại địa phương diễn ra từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là 13 nội dung quản lý nhà nước tại Điều 6, quy định về hồ sơ địa chính tại Điều 47, nguyên tắc cấp giấy tại Điều 48, điều kiện cấp giấy tại các Điều 49, 50, 51 và thẩm quyền cấp giấy tại Điều 52). Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả hệ thống hóa đồng bộ từ luật, nghị định của Chính phủ đến các thông tư hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Văn bản luật: Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001); Luật Đất đai qua các thời kỳ (1988, 1993, sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 và Luật Đất đai năm 2003).
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/1993/NĐ-CP (giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân); Nghị định số 02/1994/NĐ-CP (giao đất lâm nghiệp); Nghị định số 60/1994/NĐ-CP (quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị); Nghị định số 04/2000/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003); Nghị định số 182/2004/NĐ-CP và Nghị định số 105/2011/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai); Nghị định số 197/2004/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP (khung giá đất); Nghị định số 69/2011/NĐ-CP (bổ sung quy hoạch, giá đất, thu hồi đất); Nghị định số 88/2011/NĐ-CP (cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
  • Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 10/CT-TTg (1997), Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai 2003.
  • Thông tư và quyết định chuyên ngành: Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV, 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT (lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính); Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 19/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT; Công văn số 310/BTNMT-TCQLĐĐ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trong mối quan hệ hữu cơ với điều kiện lịch sử quản lý đất đai và hoàn cảnh kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu địa chính, báo cáo lưu trữ về kết quả cấp GCNQSDĐ hàng năm của các xã, thị trấn và báo cáo tổng hợp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc.
  • Phương pháp thực nghiệm: Trực tiếp tham gia và quan sát các bước chuyên môn trong quy trình cấp GCNQSDĐ tại địa phương (công tác chuẩn bị, kê khai tại cơ sở, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và xử lý nội nghiệp).
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu quy trình tiếp nhận, xét duyệt và cấp GCNQSDĐ tại UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện với quy định chuẩn của Luật Đất đai và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại chỉ tiêu theo đối tượng, mục đích sử dụng đất và thời gian; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp bảng biểu, tính toán tỷ lệ phần trăm.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc, công chức địa chính xã về vướng mắc thực tiễn và định hướng giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc, UBND huyện Cao Lộc, số liệu thống kê kiểm kê đất đai năm 2012, 2013 và các báo cáo tổng hợp của Tổng cục Quản lý Đất đai.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ trong việc ổn định trật tự xã hội, bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Xác lập hệ thống mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; cấu trúc và vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai). Trình bày chi tiết căn cứ pháp lý, điều kiện, nguyên tắc, thẩm quyền và quy trình hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức theo Nghị định 88/2011/NĐ-CP và Nghị định 181/2004/NĐ-CP.

Đồng thời, phần này điểm qua tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước: đất sản xuất nông nghiệp đạt 86,40% (trên 13 triệu giấy/7.600 ha); đất lâm nghiệp đạt 72% (trên 1 triệu giấy/8.400 ha); đất nông thôn đạt 85,1% (trên 10 triệu giấy/413.889 ha); đất đô thị đạt 71,1% (trên 3 triệu giấy/76.296 ha); đất cơ sở tôn giáo đạt 47% (trên 13 nghìn giấy/5.586 ha); đất chuyên dùng đạt 40% (trên 93 nghìn giấy/255.499 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ cho các nhóm đối tượng và hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Cao Lộc; giới hạn phạm vi nghiên cứu giai đoạn 2011 - 2013. Thiết lập khung nội dung khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả cấp GCNQSDĐ theo nhóm đất, chủ sử dụng, thời gian và hệ thống hóa 7 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung làm rõ 4 nhóm vấn đề trọng tâm:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Huyện Cao Lộc có tổng diện tích tự nhiên 63.285,59 ha; có 83 km đường biên giới tiếp giáp Quảng Tây (Trung Quốc). Địa hình có độ cao trung bình 260 m, trên 3/4 diện tích là đồi núi với độ dốc trung bình 20 - 30°. Hệ thống thủy văn có sông Kỳ Cùng chảy qua 35 km. Nhiệt độ trung bình năm là 22°C, lượng mưa trung bình 1.302 mm/năm, độ ẩm 82%. Kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 51,06% (2011) xuống 37,06% (2013); công nghiệp - xây dựng tăng từ 18,70% lên 25,77%; dịch vụ tăng từ 29,70% lên 37,17%. Dân số năm 2012 đạt trên 74 nghìn người, trong đó dân tộc Nùng chiếm 58,63%, Tày chiếm 31,35%, Kinh chiếm 7,09%, Dao chiếm 2,43%. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 40.485 người (nông - lâm - thủy sản chiếm 31.485 người, tương đương 77,77%).

  2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Cơ cấu sử dụng đất của huyện phản ánh đặc trưng miền núi nhưng còn mất cân đối:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 52.391,29 82,79
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 7.219,89 11,41
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 3.933,46 ha) CHN 5.833,39 9,22
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.386,50 2,19
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng SX: 33.347,71 ha; Rừng PH: 11.740,39 ha) LNP 45.088,10 71,25
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 83,30 0,13
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.238,91 5,12
2.1 Đất ở (Nông thôn: 485,97 ha; Đô thị: 106,06 ha) OTC 592,03 0,94
2.2 Đất chuyên dùng (Công cộng: 1.168,97 ha; Quốc phòng: 242,02 ha; SKC: 237,35 ha; CTS: 38,25 ha; An ninh: 11,72 ha) CDG 1.698,31 2,68
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 6,29 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 52,07 0,08
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 887,32 1,40
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 2,89 0,005
3 Đất chưa sử dụng CSD 7.655,39 12,10
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 190,79 0,30
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 6.436,36 10,17
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 1.028,24 1,62
Tổng diện tích tự nhiên 63.285,59 100,00
  1. Kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 và lũy kế:
  • Nhóm đất nông nghiệp: Giai đoạn 2011 - 2013 đã cấp được 4.581,80 ha. Phân theo đối tượng: Hộ gia đình/cá nhân đạt 4.259,24 ha (năm 2011: 496,55 ha; năm 2012: 1.884,29 ha; năm 2013: 1.878,40 ha); Tổ chức kinh tế đạt 18,33 ha; Cộng đồng dân cư đạt 75,14 ha; UBND cấp xã quản lý đạt 229,09 ha. Tính về số hộ giai đoạn này cấp được 3.298 hộ (đạt 86,74%), còn 504 hộ chưa cấp. Lũy kế đến 31/12/2013, diện tích đất nông nghiệp đã cấp đạt 52.391,29 ha (HGĐ, cá nhân: 45.474,83 ha; UBND xã quản lý: 4.966,09 ha; Cộng đồng dân cư: 1.583,63 ha; Tổ chức kinh tế: 366,739 ha). Về số hộ lũy kế: cấp được 14.080/17.588 hộ đăng ký (đạt 80,06%), còn tồn 3.508 hộ (19,95%) chưa đủ điều kiện cấp với diện tích 3.405,2 ha (6,1% tổng diện tích đăng ký).
  • Nhóm đất ở: Giai đoạn 2011 - 2013 cấp được 3.438 hộ (đạt 84,27%), còn 642 hộ chưa cấp. Lũy kế đến 31/12/2013, cấp được 17.621/20.320 hộ đăng ký (đạt 86,72%), còn tồn 2.699 hộ chưa được cấp giấy chứng nhận.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp theo đối tượng: Giai đoạn 2011 - 2013 cấp được 115,91 ha (năm 2011: 57,82 ha; năm 2012: 30,75 ha; năm 2013: 27,34 ha). Lũy kế đến 31/12/2013 toàn huyện đã quản lý và cấp 3.238,91 ha (UBND cấp xã quản lý: 1.885,05 ha; HGĐ cá nhân sử dụng: 600,82 ha; Tổ chức khác quản lý: 273,04 ha; Tổ chức kinh tế sử dụng: 204,38 ha; Cơ quan đơn vị nhà nước sử dụng: 181,06 ha; UBND cấp xã sử dụng: 70,28 ha; Tổ chức khác sử dụng: 17,49 ha; Cộng đồng dân cư sử dụng: 6,15 ha; Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý: 0,65 ha).
  • Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Giai đoạn 2011 - 2013 hoàn thành cấp cho 21/21 tổ chức (đạt 100%). Lũy kế đến 31/12/2013 đạt 61/61 tổ chức đăng ký (đạt 100%).
  1. Nguyên nhân tồn đọng: Tác giả chỉ rõ các nguyên nhân khiến 2.699 hộ đất ở và 3.508 hộ đất nông nghiệp chưa được cấp giấy:
  • Chủ quan: Thiếu hệ thống bản đồ địa chính chính quy; văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (nhất là Nghị định 181/2004/NĐ-CP) chưa đồng bộ và chậm sửa đổi; công tác tuyên truyền còn mang tính hình thức; người dân chưa hiểu luật hoặc còn e ngại nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất; nhiều trường hợp sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm, mua bán chuyển nhượng viết tay trái phép hoặc đang có tranh chấp.
  • Khách quan: Lịch sử quản lý đất đai trải qua nhiều thời kỳ, từng bị buông lỏng trước đổi mới dẫn đến thiếu hồ sơ địa chính chi tiết; địa hình đồi núi hiểm trở (điển hình như xã Mẫu Sơn); cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ đo đạc và lưu trữ của ngành Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, xã bị xuống cấp trầm trọng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân loại chi tiết hiện trạng quỹ đất tự nhiên 63.285,59 ha của huyện Cao Lộc năm 2013, làm rõ tỷ trọng vượt trội của đất lâm nghiệp (71,25%) và quỹ đất chưa sử dụng còn lớn (12,10%, tương đương 7.655,39 ha).
  • Đánh giá định lượng kết quả cấp GCNQSDĐ tính đến ngày 31/12/2013:
    • Đất nông nghiệp: đạt 80,06% số hộ đăng ký (14.080 hộ) và hoàn thành cấp 52.391,29 ha. Riêng giai đoạn 2011 - 2013 cấp được 3.298 hộ (86,74%) và 4.581,80 ha.
    • Đất ở: đạt 86,72% số hộ đăng ký (17.621 hộ). Riêng giai đoạn 2011 - 2013 cấp được 3.438 hộ (84,27%).
    • Đất phi nông nghiệp: lũy kế cấp và quản lý 3.238,91 ha cho 9 nhóm đối tượng.
    • Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: hoàn thành tuyệt đối 100% (61/61 tổ chức lũy kế, 21/21 tổ chức trong giai đoạn 2011 - 2013).
  • Định lượng chính xác số lượng tồn đọng chưa cấp giấy: 2.699 hộ đất ở và 3.508 hộ đất nông nghiệp (với diện tích 3.405,2 ha, chiếm 6,1% tổng diện tích đăng ký kê khai).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đẩy nhanh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính tại các xã chưa có bản đồ.
  • Tăng cường chỉ đạo của UBND các cấp, đổi mới hình thức tuyên truyền pháp luật đất đai trực tiếp đến thôn bản để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ.
  • Tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách nghĩa vụ tài chính, đơn giản hóa và công khai minh bạch thủ tục hành chính, giải quyết dứt điểm các trường hợp đất mua bán chuyển nhượng chưa đúng quy định hoặc sử dụng có tranh chấp.
  • Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng tin học cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã; đầu tư nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất lưu trữ hồ sơ của ngành Tài nguyên và Môi trường huyện.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã tổng hợp được chuỗi số liệu địa chính thực tế giai đoạn 2011 - 2013 của huyện Cao Lộc, phân tích đồng thời theo 3 lát cắt: đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng và diễn biến theo thời gian. Đây là nguồn tư liệu thực chứng phản ánh sát thực tế công tác quản lý đất đai cấp huyện tại một địa bàn miền núi biên giới phức tạp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu thống kê hành chính giai đoạn 2011 - 2013 theo khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 (trước thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2014). Tác giả chưa tiến hành khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi diện rộng đối với mức độ hài lòng của người dân về thời gian xử lý thủ tục hành chính tại cơ sở. Một số xã vùng sâu có địa hình hiểm trở đặc thù (như xã Mẫu Sơn) chưa có dữ liệu phân tích chuyên sâu về đo đạc trích lục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc thực thi công tác cấp GCNQSDĐ theo các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013; nghiên cứu ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử đồng bộ để hiện đại hóa quản lý biến động đất đai trên địa bàn huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp luận xử lý số liệu kiểm kê và hồ sơ địa chính cấp huyện; cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, công chức địa chính xã tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên tương tự.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống hóa chi tiết các bước trong quy trình hành chính cấp GCNQSDĐ cho từng nhóm đối tượng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức) theo Nghị định 88/2011/NĐ-CP và Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
    • Phương pháp phân loại và cấu trúc bảng biểu theo dõi biến động diện tích đất cấp theo đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng đất.
    • Khung phân tích nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính kết hợp giữa yếu tố kỹ thuật (thiếu bản đồ địa chính) và yếu tố chính sách (nghĩa vụ tài chính, lịch sử quản lý đất).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Cao Lộc năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 63.285,59 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52.391,29 ha (82,79%, chủ yếu là đất lâm nghiệp với 45.088,10 ha); đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 3.238,91 ha (5,12%); quỹ đất chưa sử dụng còn rất lớn với 7.655,39 ha (chiếm 12,10%, chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng với 6.436,36 ha).

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp huyện Cao Lộc đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2011 - 2013 và lũy kế đến hết năm 2013?
Trong giai đoạn 2011 - 2013, huyện đã cấp được 3.298 hộ (đạt tỷ lệ 86,74%) với diện tích 4.581,80 ha. Tính lũy kế đến ngày 31/12/2013, toàn huyện đã cấp được 14.080 hộ (đạt 80,06% số hộ đăng ký) với diện tích 52.391,29 ha, còn tồn đọng 3.508 hộ chưa được cấp giấy (tương ứng diện tích 3.405,2 ha).

3. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ ở và đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn đạt kết quả như thế nào?
Đối với đất ở: Giai đoạn 2011 - 2013 cấp được 3.438 hộ (đạt 84,27%), nâng tổng số hộ được cấp lũy kế đến ngày 31/12/2013 lên 17.621 hộ (đạt 86,72%), còn 2.699 hộ chưa được cấp. Đối với đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: hoàn thành 100% kế hoạch (cấp 21/21 tổ chức trong giai đoạn 2011 - 2013 và lũy kế 61/61 tổ chức đến hết năm 2013).

4. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến tồn đọng hồ sơ chưa cấp GCNQSDĐ tại địa phương?
Các nguyên nhân chính gồm: nhiều xã chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy; văn bản hướng dẫn thi hành luật còn thiếu đồng bộ; công tác tuyên truyền còn mang tính hình thức; người dân chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính hoặc e ngại thủ tục; tình trạng đất đai có tranh chấp, sử dụng sai mục đích, mua bán chuyển nhượng không phép; lịch sử buông lỏng quản lý trước thời kỳ đổi mới và cơ sở vật chất của ngành tài nguyên địa phương bị xuống cấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mạnh Toàn đã phản ánh toàn diện và thực chất công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013 trên cơ sở số liệu địa chính xác thực. Công trình chỉ rõ kết quả nổi bật ở nhóm đất trụ sở cơ quan (đạt 100%), đất ở (đạt 86,72%) và đất nông nghiệp (đạt 80,06%), đồng thời nhận diện chính xác nguyên nhân tồn đọng 2.699 hộ đất ở và 3.508 hộ đất nông nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung đúng vào trọng tâm đo đạc bản đồ, tháo gỡ vướng mắc nghĩa vụ tài chính và nâng cao năng lực quản lý của bộ máy địa chính cơ sở.