Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh gia tăng dân số và đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu sử dụng đất cho cư trú, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và phát triển hạ tầng ngày càng tăng cao. Quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính nói riêng trở thành nhiệm vụ cấp bách nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sử dụng và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước.

Huyện Ba Vì là huyện bán sơn địa nằm ở phía Tây Bắc thủ đô Hà Nội, có vị trí địa lý thuận lợi (tiếp giáp thị xã Sơn Tây, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; có tuyến Quốc lộ 32 và cầu Trung Hà bắc qua sông Đà). Với điều kiện tự nhiên đan xen giữa đồng bằng và đồi núi, cùng thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn gắn với vùng đô thị trung tâm, Ba Vì có nhiều tiềm năng thu hút đầu tư nhưng cũng đối mặt với nhiều phức tạp trong quản lý biến động đất đai. Việc triển khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo khung pháp lý mới của Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn huyện đặt ra nhiều yêu cầu thực tiễn cần được rà soát, đánh giá cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  1. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017.
  2. Chỉ ra nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại trong quá trình triển khai cấp Giấy chứng nhận tại địa phương.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Vì trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được thực hiện từ ngày 30/8/2018 đến ngày 30/11/2018 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý luận và cơ sở pháp lý

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai và bản chất pháp lý của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định đây là chứng thư pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất theo Quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất và Luật Đất đai năm 2013.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014);
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
  • Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định và thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013.

Văn bản quy định chi tiết về mẫu Giấy chứng nhận gồm 01 tờ 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen cùng trang bổ sung nền trắng (kích thước 190mm x 265mm); đối tượng được cấp Giấy chứng nhận (Điều 58 Luật Đất đai 2013); điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ (Điều 100) và không có giấy tờ (Điều 101); điều kiện cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo (Điều 102); nguyên tắc cấp theo thửa đất (Điều 98); thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 105); cùng trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Đối tượng và quy mô thu thập Nội dung thực hiện
Thu thập số liệu sơ cấp (Khảo sát bảng hỏi) - 45 người dân, chia đều 3 khu vực:
+ Thị trấn Tây Đằng: 15 phiếu (khu vực trung tâm huyện)
+ Xã Vạn Thắng: 15 phiếu (nông thôn đi lại thuận tiện)
+ Xã Phong Vân: 15 phiếu (nông thôn đi lại khó khăn)
- 30 cán bộ quản lý đất đai:
+ Chi nhánh VP Đăng ký đất đai: 10 phiếu
+ Phòng TN&MT huyện: 05 phiếu
+ Cán bộ địa chính cấp xã: 15 phiếu
Điều tra mức độ hiểu biết, nhận thức về chính sách, thủ tục hành chính, tính minh bạch, thời gian giải quyết hồ sơ và các khó khăn thực tế khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận.
Thu thập số liệu thứ cấp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Ba Vì, Niên giám thống kê Số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2017; số liệu cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2015 – 2017.
Tổng hợp và xử lý số liệu Phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word Thống kê mô tả, phân loại theo chỉ tiêu không gian, thời gian, loại đất; biểu đạt kết quả bằng bảng số liệu và phân tích tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn thực thi Luật Đất đai năm 2013. Tác giả nêu rõ vị trí địa lý của huyện Ba Vì với những thuận lợi về giao thương nhưng cũng kèm theo áp lực biến động đất đai. Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa lý luận (nắm vững luật định, củng cố chuyên môn ngành Quản lý đất đai) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp căn cứ thực tế giúp địa phương tháo gỡ khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận).

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tác giả tổng kết cơ sở khoa học, lý luận, thực tiễn và hệ thống hóa khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Về kinh nghiệm quốc tế, khóa luận phân tích mô hình quản lý đất đai tại:

  • Hoa Kỳ: Đã hoàn thành cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hệ thống thông tin đất đai lưu trữ máy tính giúp cập nhật biến động nhanh chóng.
  • Pháp: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, không cấp Giấy chứng nhận mà quản lý bằng hệ thống tin học hóa kết nối mạng từ trung ương đến địa phương qua chứng thư bất động sản, sổ địa chính và trích lục địa chính.
  • Thái Lan: Áp dụng hệ thống phân loại 3 màu bìa (bìa đỏ cho đất hợp pháp không tranh chấp, bìa xanh cho đất cần xác minh nguồn gốc, bìa vàng cho đất không có giấy tờ) trước khi hoàn thiện chuyển sang bìa đỏ.
  • Australia: 90% quỹ đất thuộc sở hữu tư nhân, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai phục vụ giao dịch thuận tiện.

Đồng thời, phần này cung cấp số liệu tổng quan về kết quả cấp Giấy chứng nhận trên phạm vi cả nước tính đến ngày 31/12/2017:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: cấp 13.351 GCN (7.643 ha), đạt 82,1% diện tích cần cấp.
  • Đất lâm nghiệp: cấp 1.302 GCN (8.154 ha), đạt 62,1% diện tích cần cấp.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: cấp 642.545 GCN (478.225 ha), đạt 68,3% diện tích cần cấp (còn 10 tỉnh chưa triển khai).
  • Đất ở đô thị: cấp 2.616 GCN (64.357 ha), đạt 62,2% diện tích cần cấp.
  • Đất ở nông thôn: cấp 11.664 GCN (383.165 ha), đạt 76,5% diện tích cần cấp.
  • Đất chuyên dùng: cấp 71.897 GCN (208.828 ha), đạt 37,4% diện tích cần cấp.
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: cấp 10.207 GCN (6.921 ha), đạt 35,7% diện tích cần cấp.

Tại huyện Ba Vì, đến 31/12/2017, diện tích đất nông nghiệp là 29.249,7 ha (gồm 10.584,4 ha giao theo Nghị định 64, trong đó đã dồn điền đổi thửa 5.151,047 ha và chưa dồn điền đổi thửa 5.344,35 ha; đất công ích 471,13 ha; đất chưa giao/khó giao 334,29 ha; đất khai hoang 73,0 ha). Số GCN đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa đủ điều kiện cần cấp là 40.038 GCN, đã in và ký 39.970 GCN (đạt 99,83%), còn tồn đọng 676 hồ sơ vướng mắc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết 4 nội dung nghiên cứu lớn:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng quản lý và hiện trạng sử dụng đất huyện Ba Vì.
  2. Đánh giá kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2017 theo chuỗi thời gian (từng năm), theo không gian (các xã/thị trấn) và theo các loại đất.
  3. Đánh giá nhận xét của người dân và cán bộ quản lý thông qua điều tra xã hội học (45 phiếu dân cư và 30 phiếu cán bộ chuyên trách).
  4. Xác định các khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn diện các kết quả thu thập và phân tích:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của Ba Vì là 42.402,69 ha, phân bố thành 3 tiểu vùng sinh thái khác biệt từ đồi núi (đỉnh Ba Vì cao 1.296 m) đến vùng đồng bằng ven sông Đà, sông Hồng. Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 26,5°C, lượng mưa trung bình 1.628 mm/năm (91% tập trung vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10). Tài nguyên đất gồm các nhóm đất chính: Fp (đất nâu vàng trên phù sa cổ, 6.751 ha - 21,52%), Fs (đất đỏ vàng trên phiến sét, 7.635 ha - 24,33%), Fk (đất màu đỏ trên đá mácma bazơ trung tính, 2.654 ha - 8,46%) và nhóm đất Bg vùng đồng bằng. Dân số năm 2017 đạt 265,91 nghìn người, lực lượng trong độ tuổi lao động là 192,12 nghìn người (51,1% dân số), tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2015 - 2017 đạt 20,6%.
  • Thực trạng quản lý đất đai: Địa bàn huyện chưa thực hiện đo đạc bản đồ địa chính chính quy, tài liệu sử dụng chính vẫn là bản đồ 299 (tỷ lệ 1/1.000 đo vẽ giai đoạn 1985 – 1989), bản đồ hiện trạng cấp xã tỷ lệ 1/5.000 và cấp huyện 1/25.000. Huyện đang triển khai Gói thầu số 26 theo Quyết định số 423/QĐ-STNMT-QHKHSDĐ ngày 18/3/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường để đo đạc, chỉnh lý, số hóa và lập CSDL đất đai (kế hoạch hoàn thành năm 2018).
  • Công tác quy hoạch và văn bản chỉ đạo: Quy hoạch sử dụng đất huyện kỳ 2011 – 2020 được UBND TP Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6669/QĐ-UBND ngày 04/11/2013; HĐND huyện ban hành Nghị quyết số 13/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND; UBND huyện ban hành các Kế hoạch cấp GCN số 110/KH-UBND, 142/KH-UBND, 187/KH-UBND, 245/KH-UBND, 135/KH-UBND và Quyết định số 718/QĐ-UBND về xử lý vi phạm đất đai.
  • Công tác giải phóng mặt bằng và giải quyết khiếu nại: Huyện đã ban hành các quyết định thu hồi đất cho mục đích công cộng/quốc phòng (9 quyết định, 248 ha), đấu giá đất (1 quyết định, 76 ha), đất giãn dân (27 quyết định, 240 ha), sản xuất kinh doanh (6 quyết định, 99 ha). Tiếp nhận 31 đơn khiếu nại tố cáo, đã chỉ đạo giải quyết 23 đơn (trong đó trực tiếp giải quyết 8 đơn gồm 4 đơn tố cáo và 4 đơn khiếu nại, kiến nghị).

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Hiện trạng sử dụng đất huyện Ba Vì năm 2017

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017, cơ cấu sử dụng đất của huyện Ba Vì được phân bổ cụ thể:

STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp 29.174,42 68,80
1 Đất trồng lúa 8.xxx -
2 Đất trồng cây hàng năm khác 2.xxx -
3 Đất trồng cây lâu năm 5.xxx -
4 Đất rừng phòng hộ 78,44 0,18
5 Đất rừng đặc dụng 6.xxx -
6 Đất rừng sản xuất 4.xxx -
7 Đất nuôi trồng thủy sản 1.xxx -
II Đất phi nông nghiệp 12.954,48 30,55
1 Đất ở tại nông thôn 1.xxx -
2 Đất ở tại đô thị 67,86 0,16
3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 126,38 0,30
4 Đất an ninh 81,40 0,19
5 Đất sản xuất kinh doanh 57,86 0,14
6 Đất vật liệu xây dựng, gốm sứ 43,02 0,10
7 Đất khu công nghiệp 9,32 0,02
8 Đất quốc phòng 1.xxx -
III Đất chưa sử dụng 273,79 0,65
Tổng diện tích tự nhiên 42.402,69 100,00

Ghi chú: Bình quân diện tích tự nhiên đạt 0,17 ha/người (cao hơn mức trung bình 0,05 ha/người của toàn TP Hà Nội). Xã có diện tích lớn nhất là Yên Bài (3.644,9 ha - 8,59%), nhỏ nhất là Phú Đông (360,57 ha - 0,85%).

Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  1. Đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa (tính đến 31/12/2017):
    • Tổng số hồ sơ đủ điều kiện theo rà soát: 40.038 hồ sơ.
    • Đã in và ký cấp Giấy chứng nhận: 39.970 Giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 99,83%.
    • Số hồ sơ tồn đọng chưa thiết lập do vướng mắc: 676 hồ sơ.
    • Kết quả trả Giấy chứng nhận tiêu biểu tại các xã: Minh Quang (1.126 giấy), Minh Châu (1.233 giấy), Phú Châu (552 giấy).
  2. Đất ở (tính đến 31/12/2017):
    • Rà soát xác định 7.378 trường hợp có trên bản đồ 299 không vi phạm, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.
    • Cấp mới trong năm 2017: 2.120 Giấy chứng nhận (gồm công nhận quyền sử dụng đất, trúng đấu giá, cho thuê đất).
    • Số thửa cần cấp còn lại theo báo cáo xã/thị trấn: 5.681 thửa (trong đó đã nộp Phòng TN&MT 1.404 hồ sơ; Phòng thẩm định trả bổ sung 575 hồ sơ; đang thẩm định 275 hồ sơ).
    • Các xã cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận đất ở gồm: Phong Vân, Cổ Đô, Châu Sơn, Thụy An.

Đóng góp và giải pháp đề xuất của tác giả

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực tế về tiến độ và rào cản trong công tác đăng ký đất đai tại một huyện bán sơn địa ngoại thành Hà Nội, chỉ rõ những vướng mắc về sai lệch hồ sơ, tranh chấp ranh giới và nguồn gốc đất lịch sử. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện Gói thầu số 26 về đo đạc bản đồ địa chính chính quy và xây dựng CSDL đất đai.
  • Tăng cường chỉ đạo các xã rà soát, hoàn thiện 676 hồ sơ nông nghiệp còn vướng mắc và giải quyết dứt điểm 5.681 thửa đất ở tồn đọng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền Luật Đất đai 2013 để người dân chủ động kê khai, nộp hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2015 – 2017; tại thời điểm nghiên cứu, huyện Ba Vì chưa có bản đồ địa chính chính quy hoàn chỉnh mà phải phụ thuộc vào hệ thống bản đồ 299 đo vẽ từ giai đoạn 1985 – 1989; dự án đo đạc CSDL đất đai (Gói thầu số 26) đang trong giai đoạn triển khai chưa nghiệm thu. Quy mô điều tra xã hội học giới hạn ở 45 hộ dân (thuộc 3 đơn vị hành chính) và 30 cán bộ chuyên môn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng theo dõi và đánh giá công tác cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi Gói thầu số 26 hoàn thành việc đo đạc, số hóa bản đồ địa chính và tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai trên toàn địa bàn 31 xã, thị trấn của huyện Ba Vì.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực tiễn về đánh giá cấp Giấy chứng nhận theo quy định Luật Đất đai 2013; phương pháp thiết kế mẫu bảng hỏi điều tra xã hội học đối với cán bộ quản lý và người dân.
  • Cán bộ quản lý đất đai cấp huyện, cán bộ địa chính cấp xã: Cung cấp cơ sở số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất, tiến độ cấp GCN đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa và đất ở tại huyện Ba Vì, làm tài liệu đối chiếu cho các địa bàn có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý chủ yếu nào để đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận?

Khóa luận căn cứ trên Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); và các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (mẫu Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính) cùng Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT.

2. Phương pháp điều tra xã hội học được tác giả bố trí cỡ mẫu và địa bàn như thế nào?

Tác giả khảo sát 45 phiếu người dân phân bổ đều tại 3 khu vực đại diện (thị trấn Tây Đằng - trung tâm huyện: 15 phiếu; xã Vạn Thắng - nông thôn thuận lợi: 15 phiếu; xã Phong Vân - nông thôn khó khăn: 15 phiếu) và 30 phiếu cán bộ quản lý (10 cán bộ Chi nhánh VP Đăng ký đất đai, 5 cán bộ Phòng TN&MT huyện, 15 cán bộ địa chính xã).

3. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa tại Ba Vì đạt kết quả ra sao?

Tính đến ngày 31/12/2017, toàn huyện có 40.038 hồ sơ đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; huyện đã hoàn thành in và ký cấp được 39.970 Giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 99,83%, còn tồn đọng 676 hồ sơ do vướng mắc tại cấp xã.

4. Thực trạng tài liệu bản đồ phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận tại huyện Ba Vì ở giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì?

Huyện Ba Vì chưa có bản đồ địa chính chính quy, tài liệu duy nhất phục vụ quản lý là bản đồ 299 (tỷ lệ 1/1.000 đo vẽ năm 1985 – 1989) kết hợp bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Tại thời điểm nghiên cứu, địa phương đang triển khai Gói thầu số 26 theo Quyết định số 423/QĐ-STNMT-QHKHSDĐ ngày 18/3/2016 để đo đạc, số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

5. Kết quả cấp Giấy chứng nhận đất ở trên địa bàn huyện năm 2017 được ghi nhận cụ thể như thế nào?

Trong năm 2017, huyện Ba Vì đã cấp mới được 2.120 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở; rà soát xác định 7.378 trường hợp thuộc bản đồ 299 đủ điều kiện không phải nộp tiền sử dụng đất; còn 5.681 thửa đất ở cần tiếp tục xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ. Một số xã đã cơ bản hoàn thành công tác cấp GCN đất ở gồm Phong Vân, Cổ Đô, Châu Sơn và Thụy An.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Trung Kiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Vì giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả nổi bật như tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa đạt 99,83% và cấp mới 2.120 Giấy chứng nhận đất ở trong năm 2017, đồng thời nhận diện rõ trở ngại lớn từ việc thiếu bản đồ địa chính chính quy. Các kết quả thống kê và nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.