Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường và tiến trình đô thị hóa, giá trị đất đai ngày càng tăng cao, kéo theo nhu cầu sử dụng đất phức tạp và các tranh chấp phát sinh. Để đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

Phường Phan Đình Phùng là địa bàn trung tâm hành chính của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, nơi tập trung khoảng 50 cơ quan, xí nghiệp cùng nhiều dự án, công trình trọng điểm. Sự phát triển đô thị nhanh chóng tạo ra nhiều áp lực đối với công tác quản lý địa chính tại cơ sở. Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018" của sinh viên Triệu Mùi Chàn (ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Đình Phùng.
  2. Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2016 – 2018.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực tế thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản SGD Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân (UBND) phường Phan Đình Phùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai để đánh giá việc thực thi chính sách tại địa phương.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu căn cứ vào 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Điều 22 và các quy định về quyền của người sử dụng đất tại Điều 166 của Luật Đất đai năm 2013. Các nguyên tắc cấp GCNQSDĐ (Điều 98), thẩm quyền cấp GCN (Điều 105) cùng trình tự, thủ tục hành chính được đối chiếu theo:

  • Văn bản quy phạm pháp luật Trung ương: Luật Đất đai 1993, 2003, 2013; các Nghị định của Chính phủ số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai); các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ), số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính); Thông tư số 76/2014/TT-BTC và 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Văn bản pháp quy của địa phương: Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2013 và Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 27/07/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên; các Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên số 42/2014/QĐ-UBND, số 43/2014/QĐ-UBND, số 44/2014/QĐ-UBND (hạn mức đất ở và diện tích tối thiểu tách thửa), số 23/2015/QĐ-UBND (lệ phí địa chính), số 27/2015/QĐ-UBND (phí thẩm định), số 3635/2016/QĐ-UBND (chuẩn hóa thủ tục hành chính đất đai), số 02/2018/QĐ-UBND (bảng giá đất); Quyết định số 581/QĐ-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thu thập và phân tích dữ liệu hành chính:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND phường Phan Đình Phùng, Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh TP. Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường TP. Thái Nguyên; thu thập tài liệu hồ sơ địa chính, trích lục thửa đất, sổ mục kê, sổ cấp GCN, bản đồ địa chính năm 2009, 2016 và bản đồ giải thửa 299 năm 1988.
  • Phương pháp thống kê: Thống kê diện tích, cơ cấu sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, số lượng hồ sơ tiếp nhận, hồ sơ đã cấp và hồ sơ tồn đọng theo từng năm, từng loại đất và từng tổ dân phố.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tiến độ thực hiện qua các năm (2016, 2017, 2018), đối chiếu kết quả đạt được giữa 40 tổ dân phố và so sánh tỷ lệ hoàn thành so với số lượng đăng ký/kế hoạch được giao.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Tổng hợp, chuẩn hóa và xử lý số liệu thống kê địa chính trên máy tính thông qua phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận gồm 5 phần chính theo đề cương nghiên cứu:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của GCNQSDĐ trong công tác quản lý Nhà nước và thị trường bất động sản; xác định 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập - nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý đất đai cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở lý luận về 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai; quyền và trách nhiệm của người sử dụng đất; các căn cứ pháp lý từ Trung ương đến địa phương; nguyên tắc, thẩm quyền và trình tự thủ tục cấp GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT và Nghị định 181/2004/NĐ-CP (thời gian thực hiện thủ tục không quá 55 ngày làm việc). Đồng thời, phần này tổng quan số liệu kết quả cấp GCN lần đầu trên cả nước (đạt 96% diện tích cần cấp với 23.093 ha) và kết quả của thành phố Thái Nguyên (đến năm 2012 cấp được 10.359,36 ha, đạt 95,47% diện tích cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập ranh giới nghiên cứu về không gian (phường Phan Đình Phùng), thời gian số liệu (2016 – 2018) và thời gian thực hiện đề tài. Quy định cụ thể 3 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa quy trình thực hiện 4 phương pháp: điều tra thu thập số liệu, thống kê địa chính, so sánh đối chiếu và xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm:

  • Tình hình cơ bản của phường Phan Đình Phùng: Vị trí địa lý tiếp giáp 4 phường (Hoàng Văn Thụ, Trưng Vương, Gia Sàng, Túc Duyên, Đồng Quang); tổng diện tích tự nhiên 279,27 ha; dân số 14.305 người, phân bổ tại 40 tổ dân phố; bình quân đất đô thị đạt 189 m²/người, đất ở đạt 82 m²/người.
  • Khái quát công tác quản lý đất đai tại phường: Đánh giá việc ban hành văn bản, quản lý hồ sơ mốc địa giới hành chính, khai thác hệ thống bản đồ (bản đồ địa chính 2009, 2016; bản đồ 299 năm 1988; bản đồ quy hoạch đến năm 2020), công tác kiểm kê đất đai hàng năm và tình hình giải quyết khiếu nại, tranh chấp.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Đất phi nông nghiệp chiếm đa số với 271,42 ha (97,18% diện tích tự nhiên), đất nông nghiệp chỉ còn 3,71 ha (1,33%), đất chưa sử dụng là 1,14 ha (0,41%).
  • Đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 – 2018: Tổng số hồ sơ đăng ký là 193 hồ sơ (diện tích 6,06 ha), đã giải quyết cấp được 179 hồ sơ (diện tích 5,79 ha), đạt tỷ lệ 92,75% về số hồ sơ và 95,31% về diện tích. Phân tích chi tiết theo loại đất ở (146/153 hồ sơ được cấp, đạt 91,10% diện tích đăng ký) và đất nông nghiệp (33/40 hồ sơ được cấp, đạt 78,83% diện tích đăng ký).
  • Phân tích nguyên nhân tồn đọng: Thống kê chi tiết 14 trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại các tổ dân phố.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các kết quả đạt được trong việc hoàn thành chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ hàng năm; nêu rõ những mặt thuận lợi, tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp chuyên môn, quản lý nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường.


Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ (2016 – 2018)

Khóa luận tổng hợp chi tiết kết quả tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Phan Đình Phùng qua 3 năm:

STT Năm Số hồ sơ đăng ký Số hồ sơ đã giải quyết Tỷ lệ giải quyết hồ sơ (%) Diện tích đăng ký (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ diện tích cấp (%)
1 2016 72 69 95,83% 1,93 1,86 96,37%
2 2017 53 48 90,57% 1,76 1,72 97,44%
3 2018 68 62 91,18% 2,37 2,21 93,25%
Tổng 2016–2018 193 179 92,75% 6,06 5,79 95,31%

Phân loại theo mục đích sử dụng đất:

  • Đất ở đô thị: Đăng ký 153 hồ sơ (5,17 ha), đã cấp 146 hồ sơ (4,71 ha), đạt 95,42% về số lượng hồ sơ và 91,10% về diện tích. Đất ở chiếm 81,35% trong tổng diện tích đất đã cấp toàn phường.
  • Đất nông nghiệp: Đăng ký 40 hồ sơ (1,37 ha), đã cấp 33 hồ sơ (1,08 ha), đạt 82,50% về số lượng hồ sơ và 78,83% về diện tích. Đất nông nghiệp chiếm 18,65% tổng diện tích cấp được, chủ yếu là đất trồng cây lâu năm.

Phân bố theo địa bàn 40 tổ dân phố:

  • Có 27/40 tổ dân phố đạt tỷ lệ cấp GCNQSDĐ 100% so với số đơn đăng ký.
  • Tổ dân phố có số lượng đơn đăng ký nhiều nhất gồm: Tổ 29 (12 đơn, cấp 10 đơn), Tổ 05 (11 đơn, cấp 9 đơn), Tổ 01 (8 đơn, cấp 7 đơn), Tổ 06 (8 đơn, cấp 8 đơn).
  • Tổ dân phố số 15 có tỷ lệ cấp thấp nhất phường, đạt 66,67% (cấp được 2/3 đơn đăng ký).

Thống kê các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ

Tổng cộng có 14 trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn nghiên cứu, phân bố theo 4 nhóm nguyên nhân cụ thể:

STT Nguyên nhân tồn đọng Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%) Địa bàn tổ dân phố phát sinh
1 Hồ sơ không hợp lệ (sử dụng sai mục đích, mất hồ sơ gốc, xây dựng không phép, vướng quy hoạch đất công ích) 6 42,86% Tổ 05 (1), Tổ 08 (1), Tổ 15 (1), Tổ 23 (1), Tổ 25 (1), Tổ 29 (1)
2 Đất đang có tranh chấp 4 28,57% Tổ 03 (1), Tổ 05 (1), Tổ 11 (1), Tổ 29 (1)
3 Ranh giới thửa đất chưa rõ ràng 3 21,43% Tổ 01 (1), Tổ 25 (1), Tổ 34 (1)
4 Chưa thống nhất hạn mức đất ở (ODT) 1 7,14% Tổ 19 (1)
Tổng 14 100%

Giải pháp tác giả đề xuất

Nhằm khắc phục các hạn chế trên, tác giả đề xuất một số giải pháp:

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Nâng cao nhận thức của người dân về Luật Đất đai 2013 và các quy định về đăng ký đất đai, nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục cấp GCN.
  • Hoàn thiện và đồng bộ hồ sơ địa chính: Đẩy mạnh công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, số hóa cơ sở dữ liệu để giải quyết triệt để các trường hợp ranh giới thửa đất không rõ ràng hoặc thất lạc hồ sơ gốc.
  • Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa UBND phường Phan Đình Phùng, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế trong việc xét duyệt hồ sơ và luân chuyển thông tin địa chính.
  • Kiện toàn cán bộ chuyên môn: Ổn định và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa chính phường và các tổ trưởng dân phố, hạn chế xáo trộn do luân chuyển cán bộ làm gián đoạn việc theo dõi hồ sơ.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về công tác cấp GCNQSDĐ tại một phường đô thị trung tâm của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018. Đề tài phản ánh trung thực tiến độ giải quyết thủ tục hành chính địa chính sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực thi, đồng thời phân loại và định lượng chính xác các nhóm nguyên nhân dẫn đến tồn đọng hồ sơ tại cấp cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá số liệu thực địa trong khung thời gian 3 năm (2016 – 2018) trên đối tượng hộ gia đình, cá nhân tại một địa bàn hành chính cấp phường; chưa khảo sát đối tượng sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp và chưa thực hiện điều tra định lượng mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn; nghiên cứu quy trình ứng dụng hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu số (VBDLIS) trong việc rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tại thành phố Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Luật hành chính: Tham khảo về phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính, cấu trúc báo cáo đánh giá hiện trạng sử dụng đất và quy trình đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cấp xã/phường.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường và chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo mô hình phân tích nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính và các căn cứ áp dụng hệ thống văn bản pháp luật đất đai của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2016 – 2018 đạt kết quả như thế nào?
Trong giai đoạn 2016 – 2018, toàn phường tiếp nhận 193 hồ sơ đăng ký với tổng diện tích 6,06 ha. UBND phường đã phối hợp giải quyết cấp được 179 GCNQSDĐ với diện tích 5,79 ha, đạt tỷ lệ 92,75% về số lượng hồ sơ và đạt 95,31% về diện tích cần cấp.

2. Trong cơ cấu sử dụng đất năm 2018 của phường Phan Đình Phùng, loại đất nào chiếm diện tích chủ yếu?
Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 271,42 ha (chiếm 97,18% tổng diện tích tự nhiên của phường). Trong đó, đất ở tại đô thị (ODT) chiếm diện tích lớn nhất với 140,60 ha (chiếm 50,35% tổng diện tích tự nhiên), tiếp theo là đất chuyên dùng với 91,64 ha (chiếm 32,81%).

3. Tại sao tổ dân phố số 15 lại có tỷ lệ cấp GCNQSDĐ thấp nhất phường trong giai đoạn nghiên cứu?
Tổ dân phố số 15 chỉ đạt tỷ lệ cấp 66,67% (cấp được 2/3 hồ sơ đăng ký). Nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra là do công tác luân chuyển cán bộ tại tổ dân phố dẫn đến việc nắm bắt hồ sơ và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất gặp khó khăn.

4. 14 trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ tại phường Phan Đình Phùng xuất phát từ những nguyên nhân cụ thể nào?
14 trường hợp tồn đọng gồm: 6 trường hợp do hồ sơ không hợp lệ (chiếm 42,86% - bao gồm sử dụng đất sai mục đích, mất hồ sơ gốc, xây dựng công trình không phép, vướng quy hoạch đất công ích); 4 trường hợp do đất đang có tranh chấp (chiếm 28,57%); 3 trường hợp do ranh giới thửa đất chưa rõ ràng (chiếm 21,43%); và 1 trường hợp do chưa thống nhất được hạn mức đất ở (chiếm 7,14%).

5. Cơ cấu diện tích cấp GCNQSDĐ giữa đất ở và đất nông nghiệp có sự chênh lệch như thế nào?
Trong tổng số 5,79 ha diện tích đã được cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 – 2018, diện tích đất ở chiếm ưu thế tuyệt đối với 4,71 ha (chiếm 81,35% tổng diện tích cấp được), trong khi đất nông nghiệp chỉ đạt 1,08 ha (chiếm 18,65% tổng diện tích cấp được, chủ yếu thuộc nhóm đất trồng cây lâu năm).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Triệu Mùi Chàn đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý đất đai và tiến độ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2016 – 2018 với tỷ lệ giải quyết hồ sơ đạt 92,75%. Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của tỉnh Thái Nguyên, đồng thời làm rõ hiện trạng sử dụng đất với hơn 97% là đất phi nông nghiệp. Thông qua việc phân loại cụ thể 14 hồ sơ tồn đọng tại các tổ dân phố, nghiên cứu đã chỉ rõ các rào cản về tranh chấp, ranh giới và tính hợp lệ của hồ sơ địa chính, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.