Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn mẫu giáo 5-6 tuổi là thời kỳ then chốt trong tiến trình hoàn thiện nhân cách và năng lực tư duy của trẻ, trong đó ngôn ngữ đóng vai trò là phương tiện giao tiếp và công cụ nhận thức chủ đạo, quyết định hơn 80% khả năng thích ứng khi trẻ bước vào lớp 1. Tuy nhiên, tại các trường mầm non đô thị như thành phố Hạ Long, việc phát triển ngôn ngữ thông qua nghệ thuật ngôn từ vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Thống kê thực tế ghi nhận khoảng 42% tiết học làm quen với tác phẩm văn học hiện nay mới dừng lại ở việc truyền thụ thụ động, giúp trẻ ghi nhớ cốt truyện cơ bản mà chưa khai thác sâu giá trị thẩm mỹ, ngữ âm và kỹ năng biểu cảm ngôn ngữ mạch lạc.

Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đỗ Thanh Thúy (Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, năm 2022) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phùng Thị Hằng đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh".

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản trị chuyên môn, chỉ rõ những điểm nghẽn trong việc tổ chức hoạt động văn học cho trẻ 5-6 tuổi, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 7 trường mầm non trọng điểm trên địa bàn thành phố Hạ Long (gồm các trường: Hà Lầm, Cao Thắng, Hà Trung, Cao Xanh, Hạ Long, Hoa Hồng, Hồng Gai) trong mốc thời gian tháng 4 năm 2022 với 100 khách thể khảo sát. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp nâng cao 25-30% hiệu quả phát triển ngôn ngữ toàn diện cho hơn 10.000 trẻ mầm non trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb kết hợp cùng quan điểm phát triển nhận thức và vùng phát triển gần nhất của Lev Vygotsky. Theo đó, ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi được hình thành bền vững nhất khi trẻ được tương tác chủ động với môi trường ngôn ngữ nghệ thuật thông qua hoạt động học bằng chơi. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình 4 chức năng quản lý giáo dục kinh điển của Henri Fayol và Trần Kiểm, bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá.

Nội dung lý luận định hình rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm định hướng, tổ chức và điều phối các nguồn lực giáo dục để đạt mục tiêu tối ưu.
  2. Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi: Quá trình hình thành ở trẻ chuẩn mực ngữ âm tiếng Việt, vốn từ, ngữ pháp, ngôn ngữ mạch lạc và kỹ năng tiền đọc - viết.
  3. Hoạt động làm quen tác phẩm văn học: Hình thức giáo dục nghệ thuật đưa trẻ tiếp cận với truyện kể, thơ ca, ca dao, đồng dao nhằm nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ và năng lực biểu đạt.
  4. Quản lý giáo dục ngôn ngữ qua tác phẩm văn học: Hệ thống các biện pháp của người quản lý tác động đến giáo viên và học sinh nhằm hiện thực hóa các mục tiêu chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

Các nghiên cứu quốc tế của Heidi M. Feldman (năm 2008) và Hoff E. (năm 2006) khẳng định rằng việc thiết lập môi trường ngôn ngữ phong phú tại trường mầm non giúp tăng tốc độ mở rộng vốn từ của trẻ lên 35% so với phương thức giảng dạy thông thường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong đợt khảo sát thực địa vào tháng 4 năm 2022. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 100 khách thể, trong đó có 35 cán bộ quản lý (chiếm 35%) và 65 giáo viên trực tiếp đứng lớp 5-6 tuổi (chiếm 65%) tại 7 trường mầm non công lập đại diện cho các khu vực trung tâm và vùng ven thành phố Hạ Long.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao, bao quát các nhóm giáo viên có thâm niên công tác từ dưới 5 năm đến trên 15 năm. Các phương pháp thu thập dữ liệu chính gồm:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để lượng hóa nhận thức và mức độ thực hiện các chức năng quản lý.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và giáo viên nòng cốt để thu thập dữ liệu định tính về các vướng mắc thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục (giáo án, hồ sơ theo dõi sự phát triển ngôn ngữ của trẻ).
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để kiểm định tính khả thi của các giải pháp.

Phương pháp thống kê toán học (xử lý qua phần mềm SPSS với các chỉ số điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD và hệ số tương quan Pearson) được lựa chọn vì tính chính xác cao, cho phép kiểm định độ tin cậy của các biến số và đo lường sự tương thích giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long phản ánh bức tranh đa chiều về công tác quản lý và giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi qua tác phẩm văn học:

Thứ nhất, về nhận thức tầm quan trọng và mục tiêu giáo dục: 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức hoạt động làm quen tác phẩm văn học có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ (điểm trung bình đạt 4.62/5.00). Tuy nhiên, mức độ nhận thức về chuẩn bị kỹ năng tiền đọc - viết cho trẻ còn hạn chế, chỉ có 54.0% ý kiến xếp nội dung này ở mức độ rất quan trọng.

Thứ hai, về mức độ thực hiện phương pháp giáo dục: Phương pháp đọc và kể diễn cảm chiếm ưu thế tuyệt đối với 88.5% giáo viên sử dụng thường xuyên. Ngược lại, các phương pháp kích thích tư duy sáng tạo như tổ chức đóng kịch sân khấu hóa và tập cho trẻ sáng tạo đoạn kết câu chuyện mới chỉ đạt 46.2%, tạo khoảng cách chênh lệch 42.3% giữa phương pháp tiếp nhận thụ động và sáng tạo chủ động.

Thứ ba, về năng lực quản trị của Ban giám hiệu: Khâu lập kế hoạch giáo dục được thực hiện đồng bộ nhất với 82.0% cán bộ quản lý đánh giá đạt mức tốt. Tuy nhiên, khâu kiểm tra và giám sát chuyên đề còn mang tính thời điểm, có tới 52.0% số trường chưa xây dựng được bộ tiêu chí kiểm tra định kỳ chuyên sâu về sự tiến bộ ngôn ngữ mạch lạc của học sinh.

Thứ tư, về công tác phối hợp đa lực lượng: Khoảng 58.0% phụ huynh chỉ tham gia phối hợp ở mức độ thụ động qua các thông báo định kỳ, thiếu các hoạt động tương tác đọc sách cùng con tại gia đình, dẫn đến việc rèn luyện thói quen ngôn ngữ cho trẻ bị ngắt quãng giữa trường học và gia đình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ áp lực chương trình chăm sóc nuôi dưỡng, sĩ số lớp học đông (bình quân 30-35 trẻ/lớp) và hệ thống học liệu trực quan, sa bàn, con rối kịch chưa được đầu tư hiện đại. Cán bộ quản lý tại một số trường còn nặng về kiểm tra hồ sơ sổ sách hành chính thay vì dự giờ tư vấn phương pháp phát triển ngôn ngữ cho giáo viên.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của Nguyễn Thị Ngọc Châu (năm 2016) tại Thanh Hóa và Đào Thị Thu Hà (năm 2015) tại Thái Nguyên, kết quả tại Hạ Long cho thấy điểm tương đồng về việc giáo viên còn lúng túng trong kỹ năng đàm thoại gợi mở. Tuy nhiên, các trường mầm non Hạ Long có lợi thế vượt trội về hạ tầng công nghệ thông tin với 76.0% phòng học được trang bị màn hình tương tác hoặc máy chiếu phục vụ trình chiếu truyện tranh điện tử.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa tần suất kiểm tra của Ban giám hiệu và chất lượng phát âm chuẩn của học sinh. Kết quả này khẳng định rằng đổi mới quản lý chính là đòn bẩy quyết định để chuyển đổi từ phương pháp dạy học thụ động sang lấy trẻ làm trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua tác phẩm văn học:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên

  • Đơn vị thực hiện: Ban giám hiệu phối hợp với Tổ chuyên môn khối Mẫu giáo lớn.
  • Hành động: Tổ chức tối thiểu 04 khóa tập huấn chuyên đề mỗi năm học về nghệ thuật đọc - kể diễn cảm, phương pháp chuyển thể truyện thành kịch bản đóng vai và kỹ năng đặt câu hỏi gợi mở tư duy cho trẻ.
  • Chỉ tiêu phấn đấu: 100% giáo viên dạy lớp 5-6 tuổi đạt chuẩn năng lực hướng dẫn trẻ kể chuyện sáng tạo trước tháng 8 năm 2023.

Biện pháp 2: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và đa dạng hóa hình thức tổ chức

  • Đơn vị thực hiện: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và giáo viên đứng lớp.
  • Hành động: Xây dựng ngân hàng học liệu với hơn 50 tác phẩm thơ, truyện chọn lọc gắn với văn hóa địa phương Hạ Long, tổ chức xen kẽ 02 tiết học trải nghiệm văn học và hoạt động tại Góc sách mở mỗi tuần.
  • Chỉ tiêu phấn đấu: Tăng tỷ lệ trẻ tự tin đối thoại và sử dụng câu ghép đúng ngữ pháp lên trên 85% trong năm học 2023-2024.

Biện pháp 3: Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ và tự làm đồ dùng trực quan

  • Đơn vị thực hiện: Hội đồng sư phạm và Đoàn thanh niên nhà trường.
  • Hành động: Phát động hội thi thiết kế giáo án điện tử tương tác và chế tạo sa bàn, rối tay văn học định kỳ 01 lần/học kỳ, huy động các nguồn lực xã hội hóa để bổ sung trang thiết bị nghe nhìn.
  • Chỉ tiêu phấn đấu: Mỗi lớp học mẫu giáo 5-6 tuổi trang bị tối thiểu 10 bộ sa bàn và rối ngón tay đạt chuẩn thẩm mỹ.

Biện pháp 4: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

  • Đơn vị thực hiện: Hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  • Hành động: Triển khai phong trào "15 phút đọc sách cùng con mỗi ngày", xây dựng góc tuyên truyền điện tử qua nền tảng số và tổ chức hội thi sân khấu hóa cổ tích cấp trường vào dịp 20/11 hàng năm.
  • Chỉ tiêu phấn đấu: Đạt trên 90% phụ huynh cam kết duy trì tương tác đọc truyện và sửa lỗi phát âm cho trẻ tại nhà.

Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá sự tiến bộ của trẻ

  • Đơn vị thực hiện: Ban kiểm tra nội bộ nhà trường.
  • Hành động: Ban hành bộ công cụ kiểm tra gồm 10 tiêu chí đo lường sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, duy trì kiểm tra định kỳ 03 tháng/lần kết hợp tư vấn chuyên môn trực tiếp.
  • Chỉ tiêu phấn đấu: Giảm tỷ lệ trẻ nói ngọng, nói lắp hoặc diễn đạt câu què cụt xuống dưới 5% vào cuối năm học 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Bản luận văn cung cấp khung quản trị 4 giai đoạn chuẩn mực và hệ thống 5 biện pháp quản lý đã được kiểm chứng thực nghiệm tại 7 trường mầm non đô thị với độ tương quan trên 92%, hỗ trợ đắc lực cho công tác xây dựng kế hoạch năm học và thanh tra chuyên môn.
  2. Giáo viên mầm non phụ trách lớp 5-6 tuổi: Giáo viên có thể khai thác trực tiếp các phương pháp sư phạm hiện đại như đàm thoại đa chiều, đóng kịch tương tác và kỹ thuật sửa lỗi ngữ âm, giúp tăng 30-40% mức độ hứng thú của trẻ trong các giờ học thơ, truyện.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chặt chẽ, tổng quan hơn 30 công trình khoa học trong nước và quốc tế, cùng hệ thống bảng hỏi, phương pháp xử lý số liệu toán học mẫu chuẩn xác để tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đương.
  4. Chuyên viên Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy từ 100 cán bộ, giáo viên vùng đô thị loại 1 để tham mưu chính sách bồi dưỡng thường xuyên và xây dựng tiêu chí thi đua ngành giáo dục mầm non cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động làm quen tác phẩm văn học giúp ích gì cho trẻ 5-6 tuổi chuẩn bị vào lớp 1? Hoạt động này giúp trẻ rèn luyện toàn diện các kỹ năng nghe - hiểu, làm giàu vốn từ vựng nghệ thuật và chuẩn hóa ngữ âm tiếng Việt. Đặc biệt, việc tiếp xúc thường xuyên với sách tranh và truyện kể hình thành cho trẻ kỹ năng tiền đọc - viết như hướng đọc từ trái sang phải, nhận biết 29 chữ cái, giúp trẻ giảm hơn 60% sự bỡ ngỡ khi bước vào môi trường học tập tiểu học.

Khảo sát tại thành phố Hạ Long chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất của giáo viên mầm non là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự lúng túng trong việc tổ chức cho trẻ đóng vai kịch hóa và sáng tạo nội dung câu chuyện. Khảo sát 100 khách thể cho thấy có tới 53.8% giáo viên ít khi hoặc chưa từng hướng dẫn trẻ tự thay đổi kết thúc truyện, chủ yếu do thiếu kỹ năng biên kịch sư phạm và áp lực đảm bảo an toàn thời lượng tiết học 25-30 phút.

Cán bộ quản lý cần ưu tiên khâu nào để nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ? Ban giám hiệu cần tập trung đổi mới khâu chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá theo quá trình. Thay vì chỉ kiểm tra hồ sơ giáo án, nhà trường cần tổ chức dự giờ tư vấn thực nghiệm, đồng thời tổ chức định kỳ 2 tuần/lần các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học để tháo gỡ trực tiếp các tình huống ngôn ngữ khó trên lớp.

Mô hình phối hợp với phụ huynh mang lại hiệu quả cụ thể như thế nào trong phát triển ngôn ngữ trẻ? Khi nhà trường và gia đình cùng phối hợp qua mô hình "Tủ sách gia đình", trẻ được củng cố liên tục các từ ngữ mới học ở trường thông qua việc nghe cha mẹ kể chuyện 15 phút mỗi tối. Kết quả khảo sát cho thấy những trẻ có sự đồng hành thường xuyên của gia đình có vốn từ phong phú hơn 40% so với nhóm trẻ không được gia đình hỗ trợ đọc sách.

Tính khả thi của các biện pháp quản lý trong luận văn được đánh giá ra sao? Cả 5 biện pháp quản lý đề xuất đều được khảo nghiệm thông qua lấy ý kiến 100 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả đạt điểm trung bình từ 4.45 đến 4.82 trên thang điểm 5.0, với hệ số tương quan thuận đạt trên 92%, chứng minh tính đồng bộ, sự phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long và khả năng nhân rộng cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua tác phẩm văn học theo chuẩn chức năng quản trị hiện đại.
  • Công trình phản ánh trung thực thực trạng giáo dục tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long qua khảo sát 100 cán bộ quản lý và giáo viên, chỉ rõ khoảng trống trong phương pháp kịch hóa và khâu kiểm tra định kỳ.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 5 biện pháp quản lý toàn diện từ nâng cao nhận thức, đổi mới kế hoạch, bồi dưỡng sư phạm, gắn kết phụ huynh đến chuẩn hóa công tác kiểm tra đánh giá.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính tương thích cao giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp với điểm trung bình đạt trên 4.45/5.00.
  • Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ hơn 1.000 cán bộ, giáo viên mầm non trên toàn tỉnh Quảng Ninh.

Trong lộ trình giai đoạn 2023-2025, các cơ sở giáo dục mầm non cần nhanh chóng thể chế hóa các biện pháp này vào kế hoạch nhiệm vụ năm học, hoàn thành việc xây dựng ngân hàng học liệu và chuẩn hóa tiêu chí đánh giá trong vòng 6 tháng đầu năm học. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô giáo hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay các giải pháp từ luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thanh Thúy để kiến tạo môi trường phát triển ngôn ngữ tối ưu cho trẻ thơ!