Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có vị trí cố định, hữu hạn và không thể tái tạo, đóng vai trò nền tảng cho mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và các tổ hợp dịch vụ diễn ra phổ biến trên phạm vi cả nước. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng (BT&GPMB) giữ vai trò quyết định đến tiến độ thi công công trình và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực phức tạp, tác động trực tiếp đến quyền lợi vật chất, việc làm và tâm lý của người dân bị thu hồi đất; thực tế tại nhiều địa phương cho thấy việc xác định giá bồi thường chưa sát giá thị trường thường dẫn đến khiếu nại, làm chậm tiến độ và phát sinh hiện tượng dự án chậm triển khai.
Tại tỉnh Thái Nguyên, thị xã Phổ Yên là địa bàn trọng điểm về thu hút đầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ đô thị. Dự án Trung tâm Dịch vụ Thể thao Golf Yên Bình (thuộc Tổ hợp khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình) được triển khai trên địa bàn phường Đồng Tiến với quy mô 48,5 ha, tổng vốn đầu tư 360 tỷ đồng do Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Yên Bình làm chủ đầu tư. Dự án thực hiện thu hồi 33,3915 ha đất và tác động trực tiếp tới đời sống của 284 hộ dân. Để làm rõ thực trạng thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ, xác định những khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai tại địa phương, tác giả Dương Thị Liễu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Địa chính Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án Trung tâm Dịch vụ Thể thao Golf Yên Bình trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác BT&GPMB của dự án.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác BT&GPMB đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại trong quá trình thực hiện BT&GPMB tại dự án.
- Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi cho công tác BT&GPMB của địa phương trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Trung tâm Dịch vụ Thể thao Golf Yên Bình và các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuộc diện thu hồi đất, bồi thường, giải tỏa.
- Phạm vi không gian: Khu vực triển khai dự án tại phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian và địa điểm thực hiện: Nghiên cứu được triển khai từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017 tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và Quản lý dự án thị xã Phổ Yên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn làm căn cứ đánh giá:
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản pháp lý của Trung ương và địa phương có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:
- Văn bản pháp quy của Nhà nước: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13, trọng tâm là Điều 66 về thẩm quyền thu hồi đất, Điều 74 về nguyên tắc bồi thường, Điều 75 về điều kiện bồi thường, Điều 83 về chính sách hỗ trợ); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư hướng dẫn của các Bộ: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 74/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT.
- Văn bản pháp quy của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND; Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc; Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản; Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015–2019; Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 27/04/2015 phê duyệt giá đất cụ thể tính bồi thường GPMB cho dự án Trung tâm Dịch vụ Thể thao Golf Yên Bình.
Tổng quan lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: thu hồi đất, bồi thường đất đai, bồi thường tài sản, giải phóng mặt bằng, tái định cư, định giá đất, các khoản hỗ trợ (ổn định đời sống và sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm). Nghiên cứu tổng thuật kinh nghiệm thực hiện BT&GPMB tại Mỹ (nguyên tắc "đền bù tương xứng", định giá theo thị trường, hệ thống tòa án giải quyết tranh chấp) và Hàn Quốc (kết hợp quy trình tham vấn đạt tỷ lệ 85% và cưỡng chế 15%, định giá thông qua 2–3 tổ chức tư vấn độc lập), đồng thời liên hệ thực tiễn tại Hà Nội, Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo, hồ sơ lưu trữ tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và Quản lý dự án thị xã Phổ Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã, Chi cục Thống kê thị xã Phổ Yên, cùng các niên giám thống kê và báo cáo chuyên đề đã công bố.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra theo bảng hỏi chuẩn hóa. Mẫu điều tra gồm 30 hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi (chọn ngẫu nhiên) và 10 cán bộ chuyên môn công tác tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và Quản lý dự án thị xã Phổ Yên.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân loại dữ liệu và tính toán cơ cấu tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ quản lý dự án, cán bộ phụ trách công tác BT&GPMB và cán bộ địa chính cấp xã/phường.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính theo trình tự học thuật:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa và thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương; xác lập mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác BT&GPMB. Phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp của việc thu hồi đất đến đời sống kinh tế, văn hóa của hộ dân; tổng quan kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Hàn Quốc) và đánh giá thực trạng triển khai công tác BT&GPMB tại thành phố Hà Nội, tỉnh Bắc Kạn, tỉnh Thái Nguyên và thị xã Phổ Yên giai đoạn 2011–2017.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu. Quy định chi tiết nội dung nghiên cứu bao gồm: điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của thị xã Phổ Yên; tình hình sử dụng đất đai năm 2016; đánh giá chi tiết công tác bồi thường đất, tài sản, cây cối hoa màu và các khoản hỗ trợ tại dự án Golf Yên Bình; khảo sát ý kiến người dân và cán bộ chuyên môn; nhận diện khó khăn và đề xuất giải pháp. Mô tả các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (n=30 hộ dân, n=10 cán bộ), số liệu thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu và phương pháp chuyên gia.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm, cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về địa bàn và dự án:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất thị xã Phổ Yên
- Điều kiện tự nhiên: Thị xã Phổ Yên có tổng diện tích tự nhiên 25.888,80 ha (258,869 km2), thuộc vùng bán sơn địa phía Nam tỉnh Thái Nguyên. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chia thành vùng gò đồi xen kẽ đồng bằng phía Đông (10 xã, 3 thị trấn cũ, độ cao 8–15m) và vùng đồi núi phía Tây (4 xã, 1 thị trấn cũ, độ cao 200–300m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,5°C, lượng mưa trung bình năm đạt đỉnh vào tháng 6–8 (1.780 mm), độ ẩm trung bình 81,9%. Tài nguyên đất gồm 10 nhóm chính (lớn nhất là đất đỏ vàng trên đá sét Fs: 11.200 ha; đất dốc tụ D: 3.100 ha; đất vàng nhạt trên đá cát Fq: 3.400 ha...). Tài nguyên nước mặt do hệ thống sông Công và sông Cầu (dài 17,5 km qua thị xã) cùng hệ thống kênh tự chảy hồ Núi Cốc cung cấp. Diện tích đất lâm nghiệp đạt 6.674,45 ha (chiếm 25,78% diện tích tự nhiên).
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Năm 2015, cơ cấu kinh tế thị xã gồm: Công nghiệp – xây dựng 67%, Thương mại – dịch vụ 25%, Nông – lâm – thủy sản 8% (mục tiêu đến năm 2020 tương ứng là 64,65%, 28,95% và 6,40%). Dân số trung bình năm 2016 đạt 172.530 người (nam chiếm 45,5%, nữ chiếm 54,5%; dân số nông thôn chiếm 75,7%, dân số đô thị tại 4 phường chiếm 24,3%). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 91.434 người (65,86% dân số), trong đó lao động đang làm việc là 86.067 người (nông lâm thủy sản chiếm 77,90%, công nghiệp xây dựng 8,46%, dịch vụ 13,64%).
Hiện trạng sử dụng đất thị xã Phổ Yên năm 2016:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
19.359,55 |
74,78 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
12.376,94 |
47,81 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (LUC, HNK) |
CHN |
7.767,11 |
30,00 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
6.488,89 |
25,06 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
4.609,83 |
17,81 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (RSX, RPH) |
LNP |
6.545,45 |
25,28 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
308,65 |
1,19 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
128,51 |
0,50 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
6.506,48 |
25,13 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
1.841,20 |
7,11 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
349,36 |
1,35 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng, công cộng, tôn giáo, mặt nước... |
CDG, CCC... |
4.315,92 |
16,67 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
22,67 |
0,09 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
25.888,80 |
100,00 |
2. Kết quả bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án Golf Yên Bình
Dự án thu hồi tổng cộng 333.915 m2 (33,3915 ha) đất tại phường Đồng Tiến. Đơn giá bồi thường được áp dụng theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 961/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
Đơn giá bồi thường các loại đất tại dự án:
| Loại đất |
ONT (ở nông thôn) |
ODT (ở đô thị) |
CLN (cây lâu năm) |
BHK (hàng năm khác) |
NTS (thủy sản) |
LUC (lúa nước) |
LUK (lúa khác) |
LNC (nương cày) |
| Đơn giá (nghìn đồng/m²) |
530 |
550 |
58 |
61 |
49 |
67 |
67 |
58 |
Cơ cấu diện tích và kinh phí bồi thường thiệt hại về đất:
| STT |
Loại đất thu hồi |
Diện tích thu hồi (m²) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
Tỷ lệ kinh phí bồi thường (%) |
| 1 |
Đất trồng cây hàng năm khác (BHK) |
114.170,1 |
34,20 |
18,20 |
| 2 |
Đất trồng lúa nước (LUC) |
109.092,0 |
32,70 |
19,10 |
| 3 |
Đất trồng cây lâu năm (CLN) |
55.452,5 |
16,60 |
28,40 |
| 4 |
Đất trồng lúa nương/lúa khác (LUK) |
25.105,0 |
7,50 |
4,40 |
| 5 |
Đất ở tại nông thôn (ONT) |
14.654,4 |
4,40 |
20,80 |
| 6 |
Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) |
10.457,0 |
3,10 |
2,90 |
| 7 |
Đất ở tại đô thị (ODT) |
4.340,0 |
1,30 |
6,20 |
| 8 |
Đất làm nương rẫy trồng cây hàng năm (LNC) |
644,0 |
0,20 |
0,10 |
|
Tổng cộng |
333.915,0 |
100,00 |
100,00 |
Về bồi thường tài sản gắn liền với đất, tổng số có 51 hộ gia đình bị ảnh hưởng với kinh phí được phê duyệt qua 5 quyết định hành chính:
- Bồi thường nhà cửa, công trình vật kiến trúc: 12 hộ gia đình (phê duyệt qua QĐ 6363 ngày 16/12/2015 cho 7 hộ; QĐ 147 ngày 12/01/2017 cho 4 hộ; QĐ 4723 ngày 14/07/2017 cho 1 hộ), chiếm 94,3% tổng kinh phí bồi thường tài sản.
- Bồi thường và hỗ trợ mồ mả: 39 hộ gia đình (phê duyệt qua QĐ 6350 ngày 15/12/2015 cho 27 hộ; QĐ 6351 ngày 15/12/2015 cho 12 hộ), chiếm 5,7% tổng kinh phí bồi thường tài sản.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quan về kết quả đạt được, chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác phối hợp, tiến độ xây dựng khu tái định cư và chuyển đổi nghề nghiệp; kiến nghị với UBND tỉnh, UBND thị xã Phổ Yên và chủ đầu tư về việc hoàn thiện quy trình, áp giá bồi thường và các chính sách an sinh xã hội.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu
- Phản ánh chính xác thực trạng thu hồi và bồi thường đất đai: Nghiên cứu đã thống kê chi tiết diện tích 333.915 m2 đất bị thu hồi tại dự án Golf Yên Bình; trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (đất BHK chiếm 34,2%, đất LUC chiếm 32,7%). Mặc dù diện tích đất phi nông nghiệp (ONT, ODT) chỉ chiếm 5,7% tổng diện tích thu hồi nhưng chiếm tới 27,0% tổng giá trị bồi thường về đất do có đơn giá cao (530.000 – 550.000 đồng/m2).
- Tổng hợp kinh phí bồi thường tài sản và hỗ trợ di dời: Khóa luận ghi nhận chi tiết việc thực hiện bồi thường công trình xây dựng cho 12 hộ và hỗ trợ di dời mồ mả cho 39 hộ dân theo các quyết định phê duyệt của UBND thị xã Phổ Yên, đảm bảo các yếu tố tâm linh và ổn định mặt bằng xây dựng.
- Đánh giá thực trạng từ hai nhóm đối tượng khảo sát: Phân tích phản hồi từ 30 hộ dân chịu tác động và 10 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác BT&GPMB, chỉ ra các vướng mắc về tâm lý trông chờ thay đổi chính sách theo Luật Đất đai mới, áp lực thiếu việc làm của lao động nông nghiệp lớn tuổi và sự chậm trễ trong việc hoàn thiện hạ tầng tái định cư.
Giải pháp và bài học kinh nghiệm do tác giả đề xuất
- Quy hoạch tái định cư đi trước một bước: Khu tái định cư phải được khảo sát, xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội trước khi tiến hành giải tỏa, tránh tình trạng chậm giao đất tái định cư làm ảnh hưởng đến tiến độ chung.
- Hoàn thiện cơ chế định giá đất: Cần có phương pháp xác định giá đất cụ thể linh hoạt, sát với giá thị trường tại thời điểm thu hồi nhằm giảm thiểu khiếu nại, khiếu kiện vượt cấp.
- Thực hiện tốt công tác dân vận và công khai dân chủ: Đẩy mạnh tuyên truyền các quy định pháp luật, tổ chức đối thoại trực tiếp, công khai minh bạch phương án bồi thường từ khâu đo đạc, kiểm đếm đến chi trả tiền.
- Chính sách hỗ trợ sinh kế và đào tạo nghề: Chú trọng đào tạo nghề thực chất, ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương vào làm việc tại tổ hợp dự án và các khu công nghiệp trên địa bàn để đảm bảo ổn định đời sống lâu dài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên một địa bàn cấp phường (Đồng Tiến) thuộc một dự án chuyên biệt (sân golf và dịch vụ thể thao), chưa mở rộng so sánh liên ngành với các dự án công nghiệp hoặc hạ tầng giao thông khác trên toàn thị xã Phổ Yên. Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn tương đối hẹp (30 hộ dân và 10 cán bộ chuyên môn); thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 3 tháng (tháng 8/2017 – tháng 11/2017).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát đánh giá tác động kinh tế – xã hội dài hạn sau khi dự án đi vào vận hành; nghiên cứu định lượng mức độ phục hồi thu nhập và chuyển đổi việc làm của các hộ dân bị mất toàn bộ đất sản xuất sau thời gian 3–5 năm; xây dựng mô hình liên kết giữa chủ đầu tư và chính quyền địa phương trong đào tạo nghề và giải quyết việc làm sau tái định cư.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính – Môi trường, Quản lý Tài nguyên, Kinh tế Bất động sản và Thẩm định giá. Cán bộ công chức làm việc tại các Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và Quản lý dự án, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thị xã.
- Nội dung có giá trị sử dụng: Khóa luận cung cấp cấu trúc phương pháp luận hoàn chỉnh để thực hiện một báo cáo đánh giá thực tiễn công tác BT&GPMB; hệ thống hóa chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai 2013; mẫu bảng biểu tổng hợp diện tích, phân loại đất, cơ cấu đơn giá và trình tự phân tích ý kiến điều tra xã hội học tại hiện trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án Trung tâm Dịch vụ Thể thao Golf Yên Bình có quy mô diện tích và tổng mức đầu tư là bao nhiêu?
Dự án có tổng diện tích quy hoạch là 48,5 ha với tổng số vốn đầu tư 360 tỷ đồng do Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Yên Bình làm chủ đầu tư, nằm trên địa bàn phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên. Trong phạm vi nghiên cứu, dự án đã thu hồi 33,3915 ha (333.915 m2) đất tự nhiên và ảnh hưởng đến khoảng 284 hộ dân.
2. Đơn giá bồi thường các loại đất nông nghiệp tại dự án được áp dụng theo mức giá nào?
Theo bảng giá đất của UBND tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho dự án: đất trồng lúa nước (LUC) và đất trồng lúa khác (LUK) có đơn giá 67.000 đồng/m²; đất trồng cây hàng năm khác (BHK) là 61.000 đồng/m²; đất trồng cây lâu năm (CLN) và đất nương rẫy trồng cây hàng năm (LNC) là 58.000 đồng/m²; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 49.000 đồng/m².
3. Trong tổng diện tích đất bị thu hồi của dự án, loại đất nào chiếm tỷ lệ lớn nhất?
Loại đất bị thu hồi nhiều nhất là đất trồng cây hàng năm khác (BHK) với 114.170,1 m2 (chiếm 34,2% tổng diện tích thu hồi), tiếp theo là đất trồng lúa nước (LUC) với 109.092,0 m2 (chiếm 32,7% tổng diện tích thu hồi).
4. Khóa luận sử dụng dung lượng mẫu điều tra sơ cấp như thế nào để đánh giá ý kiến thực tế?
Nghiên cứu tiến hành điều tra thực địa, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 30 hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi (lựa chọn ngẫu nhiên) và 10 cán bộ chuyên môn công tác tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và Quản lý dự án thị xã Phổ Yên.
5. Kết quả bồi thường tài sản gắn liền với đất tại dự án gồm các nhóm hạng mục nào và số lượng hộ dân được chi trả ra sao?
Tổng số có 51 hộ dân được bồi thường tài sản, chia thành 2 nhóm: bồi thường nhà cửa, công trình vật kiến trúc cho 12 hộ gia đình (chiếm 94,3% kinh phí bồi thường tài sản) và bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả cho 39 hộ gia đình (chiếm 5,7% kinh phí bồi thường tài sản).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Liễu đã phản ánh toàn diện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Trung tâm Dịch vụ Thể thao Golf Yên Bình, thị xã Phổ Yên dựa trên số liệu thực chứng và hệ thống pháp lý quy định bởi Luật Đất đai năm 2013 cùng các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã làm rõ hiện trạng thu hồi 333.915 m2 đất (chủ yếu là đất nông nghiệp chiếm trên 90% diện tích) và phương án bồi thường tài sản cho 51 hộ dân, chỉ ra những khó khăn về việc làm, giá đất và công tác tái định cư tại địa phương. Các đề xuất về việc hoàn thiện quy hoạch tái định cư đi trước một bước, nâng cao tính minh bạch trong định giá đất và hỗ trợ chuyển đổi sinh kế có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai tại thị xã Phổ Yên trong giai đoạn đô thị hóa.