Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần quan trọng của môi trường sống, giữ vai trò nền tảng trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam, nhu cầu thu hồi đất nông nghiệp để chuyển sang xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh đó, công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB) là khâu then chốt, trực tiếp tác động đến quyền lợi kinh tế, việc làm và đời sống của người sử dụng đất, đồng thời quyết định tiến độ thực hiện các dự án đầu tư.

Tại tỉnh Thái Nguyên, Dự án xây dựng Khu công nghiệp (KCN) Điềm Thụy với quy mô 180 ha do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên làm chủ đầu tư được triển khai tại xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình. Dự án nhằm mục tiêu hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, thu hút vốn đầu tư và tạo việc làm cho lao động địa phương. Tuy nhiên, việc thu hồi đất phục vụ dự án đối mặt với nhiều rào cản thực tế, nổi bật là sự chênh lệch giữa giá đất bồi thường do Nhà nước quy định với giá giao dịch thực tế trên thị trường, làm phát sinh tâm lý chưa đồng thuận từ người dân, dẫn đến việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công đôi khi còn chậm trễ. Để phân tích thực trạng này, đề tài được triển khai với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xây dựng Khu công nghiệp Điềm Thụy phần diện tích 180 ha (Giai đoạn 6 - Lô CN5) trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình.
      • Đánh giá thực trạng công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng Khu công nghiệp Điềm Thụy phần diện tích 180 ha (Giai đoạn 6 - Lô CN5).
      • Xác định các thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án tại địa phương.
      • Đề xuất các phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn trong thời gian tới.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Giai đoạn 6 - Lô CN5 của Dự án KCN Điềm Thụy (bao gồm hiện trạng đất đai, tài sản trên đất, chính sách và tiến trình triển khai thực tế).
    • Phạm vi không gian: Giai đoạn 6 - Lô CN5, triển khai tại xóm Bình, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 31/8/2015 đến ngày 29/11/2015; dữ liệu thứ cấp phân tích giai đoạn 2010 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Về mặt lý luận, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được hiểu là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích bị thu hồi cho người sử dụng đất hợp pháp. Hoạt động hỗ trợ là chính sách trợ giúp nhằm ổn định đời sống, sản xuất và an sinh cho người có đất bị thu hồi. Tái định cư là việc bố trí chỗ ở và điều kiện sống mới cho các đối tượng phải di chuyển chỗ ở thông qua các hình thức: giao đất ở mới, bồi thường bằng nhà ở hoặc chi trả bằng tiền mặt để người dân tự lo chỗ ở.

Hệ thống văn bản pháp quy được sử dụng làm căn cứ thẩm định và đối chiếu trong khóa luận gồm có:

  • Văn bản pháp luật Trung ương: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 61 về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; Điều 62 về thu hồi đất phát triển KT-XH vì lợi ích quốc gia, công cộng; Điều 74, 75 về điều kiện bồi thường; Điều 88 về bồi thường thiệt hại tài sản; Điều 93 về chi trả bồi thường); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT quy định về phương pháp định giá đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 về đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc; Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản; Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp kinh nghiệm giải phóng mặt bằng từ một số quốc gia như Thái Lan (Luật về trưng dụng bất động sản năm 1987 với nguyên tắc bồi thường theo giá trị thị trường và an sinh xã hội) và Trung Quốc (Luật Đất đai năm 1999 quy định bồi thường đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liền kề).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp khoa học chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận các báo cáo thuyết minh quy hoạch, thống kê đất đai, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND huyện Phú Bình; hồ sơ kiểm kê, phương án bồi thường, các quyết định phê duyệt kinh phí lưu trữ tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Phú Bình.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với $n = 15$ hộ gia đình bị thu hồi đất tại xóm Bình, xã Điềm Thụy (lựa chọn ngẫu nhiên đại diện cho các nhóm hộ có mức sống khá, trung bình và khó khăn) nhằm thu thập thông tin về mức độ đồng thuận với đơn giá, việc sử dụng tiền bồi thường, chuyển đổi nghề nghiệp và thu nhập sau thu hồi đất.
  • Phương pháp thống kê, xử lý và so sánh số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Word và Excel để xử lý dữ liệu định lượng; tiến hành so sánh đối chiếu giữa đơn giá bồi thường được duyệt với bảng giá đất của tỉnh và giá thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa và thực tiễn phát triển KCN Điềm Thụy tại huyện Phú Bình. Khẳng định công tác bồi thường GPMB là quá trình phức tạp do liên quan trực tiếp đến quyền lợi tài sản có giá trị lớn. Xác lập mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian tại Lô CN5 (xóm Bình, xã Điềm Thụy) và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của khóa luận.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lý luận cơ bản về thu hồi đất, các nguyên tắc, đối tượng và điều kiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Phân tích các yếu tố tác động đến GPMB như chính sách pháp luật, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước về đất đai và phương thức tổ chức thực hiện. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế tại Thái Lan, Trung Quốc và thực tiễn GPMB năm 2015 tại tỉnh Thái Nguyên (triển khai 150 dự án, thu hồi trên 520 ha, ảnh hưởng hơn 7.300 hộ dân, giải ngân trên 1.500 tỷ đồng) cùng tỉnh Bắc Kạn (thực hiện 32 dự án với 112,50 ha đất thu hồi và 922 hộ bị ảnh hưởng).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hồ sơ bồi thường, số liệu kiểm kê diện tích đất và tài sản gắn liền tại Giai đoạn 6 - Lô CN5; địa điểm nghiên cứu tại Ban bồi thường GPMB huyện Phú Bình và địa bàn xóm Bình, xã Điềm Thụy trong khoảng thời gian từ 31/8/2015 đến 29/11/2015. Thiết lập khung nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng lập và thực thi phương án bồi thường, đánh giá tác động đời sống qua khảo sát sơ cấp ($n = 15$ hộ) và phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm chuyên dụng.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Phần này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả phân tích theo các nội dung nghiên cứu:

  1. Đặc điểm địa bàn huyện Phú Bình:
    • Tài nguyên đất đai (năm 2014): Tổng diện tích tự nhiên đạt 25.171,49 ha (chiếm 7,13% diện tích tỉnh Thái Nguyên), gồm: đất nông nghiệp 20.786,14 ha (82,58%), đất phi nông nghiệp 4.308,17 ha (17,12%) và đất chưa sử dụng 77,18 ha (0,31%).
    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (2010 - 2014): Tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản giảm từ 59,20% (2010) xuống 53,10% (2014); công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,90% lên 19,10%; dịch vụ tăng từ 24,90% lên 27,80%.
    • Dân số và lao động: Năm 2014, dân số huyện đạt 143.514 người (mật độ 543 người/km²); nguồn lao động có 80.700 người trong độ tuổi, thu nhập bình quân đầu người đạt 7,8 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo là 14,48%.
Chỉ tiêu cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình Năm 2010 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) Năm 2014 (%)
Công nghiệp – Xây dựng 15,90 16,20 18,40 18,90 19,10
Nông lâm nghiệp, Thủy sản 59,20 59,10 56,00 54,20 53,10
Dịch vụ 24,90 24,70 25,60 26,90 27,80
Tổng số 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
  1. Thực trạng thu hồi và bồi thường đất đai tại Giai đoạn 6 - Lô CN5:
    • Tổng diện tích đất thu hồi: $38.642,00\text{ m}^2$ thuộc xóm Bình, xã Điềm Thụy với 20 hộ gia đình bị ảnh hưởng.
    • Cơ cấu diện tích đất thu hồi gồm: Đất nông nghiệp chiếm $35.942,00\text{ m}^2$ ($93,01%$) và đất phi nông nghiệp (toàn bộ là đất ở nông thôn - ONT) chiếm $2.700,00\text{ m}^2$ ($6,99%$).
STT Loại đất thu hồi Diện tích ($\text{m}^2$) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 35.942,00 93,01
1.1 Đất trồng lúa 5.434,30 14,06
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 10.127,50 26,21
1.3 Đất trồng cây lâu năm 17.776,80 46,00
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản 2.603,40 6,74
2 Đất phi nông nghiệp 2.700,00 6,99
2.1 Đất ở tại nông thôn (ONT) 2.700,00 6,99
-- Tổng diện tích đất thu hồi 38.642,00 100,00
  1. Khung giá đất và kết quả chi trả bồi thường:
    • Áp dụng Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên, giá đất nông nghiệp tại xã Điềm Thụy ở Vị trí I lần lượt là: đất trồng lúa $67.000\text{ đồng/m}^2$, đất trồng cây hàng năm $61.000\text{ đồng/m}^2$, đất trồng cây lâu năm $58.000\text{ đồng/m}^2$, đất nuôi trồng thủy sản $49.000\text{ đồng/m}^2$. Giá đất ở nông thôn phân bổ từ $300.000$ đến $450.000\text{ đồng/m}^2$ tùy vị trí loại 1 đến loại 4.
    • Kết quả bồi thường đất nông nghiệp: Đất vườn chung thửa với đất ở chiếm giá trị bồi thường lớn nhất với diện tích $16.669,70\text{ m}^2$ (đơn giá $150.000\text{ đồng/m}^2$, chiếm $68,06%$ tổng kinh phí bồi thường đất nông nghiệp); đất cây hàng năm khác $10.127,50\text{ m}^2$ (đơn giá $61.500\text{ đồng/m}^2$, chiếm $16,81%$); đất trồng lúa $5.434,30\text{ m}^2$ (đơn giá $67.100\text{ đồng/m}^2$, chiếm $9,91%$); đất nuôi trồng thủy sản $2.603,40\text{ m}^2$ (đơn giá $49.000\text{ đồng/m}^2$); đất vườn thường $1.107,10\text{ m}^2$ (đơn giá $58.800\text{ đồng/m}^2$, chiếm $1,75%$).
    • Kết quả bồi thường đất ở nông thôn: Thực hiện chi trả cho 8 hộ dân với tổng diện tích $2.700,00\text{ m}^2$, đơn giá áp dụng $420.000\text{ đồng/m}^2$ (vị trí bám đường đất $< 3\text{ m}$). Cụ thể gồm: Dương Văn Thạch ($300\text{ m}^2$), Dương Thị Tựa ($300\text{ m}^2$), Dương Thị Hưa ($300\text{ m}^2$), Dương Văn Mạnh ($600\text{ m}^2$), Dương Văn Thả ($300\text{ m}^2$), Dương Văn Soạn ($300\text{ m}^2$), Dương Văn Thuyên ($300\text{ m}^2$) và Nguyễn Văn Hải ($300\text{ m}^2$).
    • Quy trình thực hiện: Ban Bồi thường GPMB huyện Phú Bình tuân thủ quy trình 9 bước gồm: (1) Thông báo thu hồi đất; (2) Ban hành quyết định thu hồi; (3) Kiểm kê đất và tài sản; (4) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (5) Niêm yết công khai lấy ý kiến dân cư; (6) Hoàn chỉnh phương án; (7) Phê duyệt phương án; (8) Chi trả tiền bồi thường (trong thời hạn 30 ngày theo Điều 93 Luật Đất đai 2013); (9) Bàn giao mặt bằng hoặc thực hiện cưỡng chế theo Điều 71 Luật Đất đai 2013.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng thể dự án đã góp phần tích cực tạo quỹ đất phát triển KCN, chuyển đổi việc làm cho thanh niên địa phương vào các nhà máy. Tuy vậy, công tác bồi thường vẫn bộc lộ vướng mắc do biến động chính sách, chênh lệch đơn giá đất và áp lực tìm kiếm việc làm ổn định cho lao động lớn tuổi. Tác giả kiến nghị các nhóm giải pháp về quản lý nhà nước, chính sách an sinh và tổ chức thực hiện tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Tổng hợp dữ liệu bồi thường GPMB Lô CN5:

    • Dự án đã hoàn thành thu hồi tổng diện tích $38.642,00\text{ m}^2$ đất của 20 hộ gia đình thuộc xóm Bình, xã Điềm Thụy.
    • Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm tỷ trọng áp đảo $93,01%$ ($35.942,00\text{ m}^2$), ảnh hưởng trực tiếp đến tư liệu sản xuất nông nghiệp của các hộ.
    • Toàn bộ $2.700,00\text{ m}^2$ đất ở nông thôn của 8 hộ gia đình được áp giá bồi thường $420.000\text{ đồng/m}^2$ và chi trả đầy đủ theo quy định của tỉnh.
    • Trong bồi thường đất nông nghiệp, nhóm đất vườn chung thửa với đất ở chiếm giá trị bồi thường cao nhất ($68,06%$) nhờ mức đơn giá bồi thường $150.000\text{ đồng/m}^2$, cao hơn đất trồng lúa ($67.100\text{ đồng/m}^2$) và đất trồng cây hàng năm khác ($61.500\text{ đồng/m}^2$).
  2. Quy trình và chính sách thực thi:

    • Công tác bồi thường được triển khai đúng trình tự 9 bước theo quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo các khâu kiểm kê, niêm yết công khai và chi trả trực tiếp cho người dân.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện chính sách giá và bồi thường: Cần nghiên cứu cơ chế xác định giá đất bồi thường tiệm cận sát hơn với giá trị thị trường tại thời điểm thu hồi; đơn giản hóa và công khai minh bạch bảng giá, tiêu chuẩn phân loại tài sản, cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất.
  • Giải quyết việc làm và an sinh xã hội: Tăng cường liên kết giữa chính quyền địa phương, chủ đầu tư KCN Điềm Thụy và các doanh nghiệp thứ cấp để ưu tiên tuyển dụng, đào tạo nghề phù hợp cho các thành viên trong hộ gia đình bị mất đất sản xuất, đặc biệt là nhóm lao động trung niên.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp và tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác dân vận, giải thích chính sách pháp luật từ sớm trước khi ban hành quyết định thu hồi đất; nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính và cán bộ Ban Bồi thường GPMB cấp huyện.

Đóng góp của công trình

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết, có giá trị kiểm chứng cao về tình hình triển khai bồi thường GPMB tại một phân đoạn cụ thể (Giai đoạn 6 - Lô CN5) của Dự án KCN Điềm Thụy năm 2015. Báo cáo phản ánh chân thực những thuận lợi, bất cập trong việc áp dụng Luật Đất đai năm 2013 và các Quyết định đơn giá của tỉnh Thái Nguyên vào thực tiễn cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ tập trung vào phạm vi Giai đoạn 6 - Lô CN5 (diện tích $38.642,00\text{ m}^2$ với 20 hộ bị ảnh hưởng), chưa bao quát toàn bộ 6 giai đoạn trên toàn diện tích 180 ha của KCN Điềm Thụy.
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế ($n = 15$ hộ dân tại xóm Bình) do thời gian thực tập và nghiên cứu tại cơ sở ngắn (3 tháng, từ cuối tháng 8 đến cuối tháng 11 năm 2015).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá tổng thể tiến độ và kinh phí GPMB trên toàn bộ 6 giai đoạn của KCN Điềm Thụy.
    • Khảo sát dọc (longitudinal study) theo dõi sự ổn định sinh kế, biến động thu nhập và mức độ thích ứng nghề nghiệp của các hộ dân sau 3 đến 5 năm kể từ khi nhận tiền bồi thường và bàn giao đất sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế nông nghiệp làm tài liệu tham khảo phương pháp nghiên cứu thực địa; cán bộ Ban Bồi thường GPMB, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham khảo bài học kinh nghiệm triển khai dự án khu công nghiệp.
  • Nội dung giá trị: Khung phương pháp thống kê và phân tích cơ cấu đất thu hồi; hệ thống biểu mẫu phân tích bồi thường đất nông nghiệp, đất ở; quy trình 9 bước giải phóng mặt bằng chuẩn hóa theo Luật Đất đai 2013 và các quy định của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích thu hồi và số hộ dân bị ảnh hưởng tại Giai đoạn 6 - Lô CN5 là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất thu hồi tại Giai đoạn 6 - Lô CN5 là $38.642,00\text{ m}^2$, thuộc địa bàn xóm Bình, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tác động trực tiếp đến 20 hộ gia đình.

2. Cơ cấu các loại đất bị thu hồi tại Lô CN5 được phân chia như thế nào?
Diện tích đất thu hồi gồm $35.942,00\text{ m}^2$ đất nông nghiệp (chiếm $93,01%$) và $2.700,00\text{ m}^2$ đất phi nông nghiệp (toàn bộ là đất ở nông thôn, chiếm $6,99%$). Trong đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích lớn nhất với $17.776,80\text{ m}^2$ ($46,00%$).

3. Mức đơn giá bồi thường đất ở nông thôn được áp dụng cho các hộ dân trong dự án là bao nhiêu?
Toàn bộ $2.700,00\text{ m}^2$ đất ở nông thôn của 8 hộ gia đình tại dự án được bồi thường theo đơn giá $420.000\text{ đồng/m}^2$, áp dụng cho vị trí bám đường đất có bề rộng $< 3\text{ m}$.

4. Trong các loại đất nông nghiệp, loại đất nào chiếm tỷ trọng kinh phí bồi thường cao nhất?
Đất vườn chung thửa với đất ở chiếm tỷ trọng kinh phí bồi thường cao nhất ($68,06%$) trong tổng số tiền bồi thường đất nông nghiệp, với diện tích $16.669,70\text{ m}^2$ và đơn giá bồi thường đạt $150.000\text{ đồng/m}^2$.

5. Quy trình giải phóng mặt bằng tại dự án gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình thực hiện gồm 9 bước: (1) Thông báo thu hồi đất; (2) Ban hành quyết định thu hồi; (3) Kiểm kê đất đai, tài sản; (4) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (5) Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến dân cư; (6) Hoàn chỉnh phương án; (7) Phê duyệt phương án; (8) Chi trả tiền bồi thường; (9) Bàn giao mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất (nếu có trường hợp không chấp hành).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thùy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại Giai đoạn 6 - Lô CN5 thuộc Dự án Khu công nghiệp Điềm Thụy (180 ha) trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống số liệu xác thực về phân loại đất đai, cơ cấu kinh phí bồi thường đất nông nghiệp ($35.942,00\text{ m}^2$) và đất ở ($2.700,00\text{ m}^2$) theo Luật Đất đai năm 2013 cùng các quy định của địa phương. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc đánh giá chính sách đất đai và rút ra các bài học thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng, đảm bảo an sinh cho người dân bị thu hồi đất.