Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, có vị trí cố định và giới hạn về không gian nhưng có tính vô hạn về thời gian sử dụng. Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và tốc độ đô thị hóa gia tăng, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng mạnh, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý nhà nước về đất đai. Chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) là chế định pháp lý quan trọng phản ánh sự vận động của thị trường bất động sản và các quan hệ đất đai trong xã hội. Chế định này được quy định có hệ thống từ Luật Đất đai năm 2003 và tiếp tục được hoàn thiện, sửa đổi trong Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) với những điều chỉnh về số hình thức chuyển quyền cũng như trình tự, thủ tục hành chính.
Xã Phúc Thuận là xã miền núi thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, nằm cách trung tâm thị xã 13 km. Đây là địa bàn đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế với sự xuất hiện của các làng nghề thủ công truyền thống, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và mô hình kinh tế trang trại. Những chuyển biến về kinh tế - xã hội thúc đẩy nhu cầu giao dịch đất đai của người dân tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định pháp luật đất đai vào thực tế quản lý tại địa phương còn bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc. Để đánh giá thực trạng công tác chuyển QSDĐ tại cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013–2015" đã được tác giả Phạm Thị Thu Hiền thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013–2015 nhằm xác định các kết quả đạt được, những tồn tại và yếu kém tại địa phương; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai và khắc phục hạn chế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Thuận để xác định thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển QSDĐ.
- Phân tích và đánh giá công tác chuyển QSDĐ giai đoạn 2013–2015 của xã dựa trên số liệu thực tế, đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành.
- Điều tra, đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương về các quy định chuyển QSDĐ.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ tại xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động liên quan đến công tác chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác chuyển QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân đối với 8 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai năm 2003 và các điều chỉnh theo Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn xã Phúc Thuận.
- Thời gian và địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ ngày 30/11/2015 đến ngày 16/04/2016, tập trung thu thập và phân tích dữ liệu biến động đất đai trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.
Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở pháp lý và lý luận
Khóa luận xây dựng hệ thống căn cứ pháp lý dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước qua các thời kỳ điều chỉnh quan hệ đất đai:
- Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, với Điều 22 quy định nội dung quản lý nhà nước về đất đai).
- Hệ thống Nghị định thi hành Luật Đất đai năm 2003: Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai; Nghị định 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 198/2004/NĐ-CP về giá đất và thu tiền sử dụng đất; Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung về cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, trình tự bồi thường hỗ trợ; Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Hệ thống Nghị định thi hành Luật Đất đai năm 2013: Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Các Thông tư chuyên ngành và Thông tư liên tịch: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (về giấy chứng nhận QSDĐ), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính); Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 77/2014/TT-BTC; Thông tư liên tịch 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT và 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT (về đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ), Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT (hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện quyền của người sử dụng đất), Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT (về luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa bản chất của chuyển QSDĐ từ Luật Đất đai năm 1993, 2003 đến 2013. Luật Đất đai năm 2003 quy định 8 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSDĐ. Luật Đất đai năm 2013 đã hoàn thiện khung điều chỉnh, bỏ hình thức bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và tách biệt rõ ràng quyền cho thuê với quyền cho thuê lại, đồng thời quy định cụ thể về điều kiện chuyển quyền tại Điều 188.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành địa chính và quản lý tài nguyên:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, hồ sơ lưu trữ địa chính qua các năm từ UBND thị xã Phổ Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã, UBND xã Phúc Thuận và bộ phận địa chính xã.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng phiếu câu hỏi phỏng vấn trực tiếp đối với các hộ gia đình, cá nhân đã từng thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã. Quy mô mẫu điều tra là 50 phiếu, nhằm ghi nhận thực trạng thực hiện thủ tục, sự am hiểu pháp luật, những khó khăn vướng mắc và nguyện vọng của người sử dụng đất.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Thống kê, phân loại các giao dịch đất đai theo từng hình thức chuyển quyền và theo từng năm; đối chiếu với các quy định pháp luật và định mức thời gian của cơ chế "một cửa"; xử lý và tính toán số liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng phần và chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai, thực trạng gia tăng giao dịch bất động sản dưới tác động của công nghiệp hóa và bối cảnh đổi mới chính sách đất đai từ Luật Đất đai năm 2003 sang Luật Đất đai năm 2013. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với việc hỗ trợ cán bộ quản lý địa phương nhận diện hạn chế để thúc đẩy giải quyết thủ tục hành chính đúng luật.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nội dung phần 2 tập trung phân tích cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển QSDĐ. Tác giả phân tích cụ thể khái niệm và đặc điểm pháp lý của từng hình thức chuyển quyền: chuyển đổi (bản chất là đổi đất lấy đất nhằm giảm manh mún ruộng đất), chuyển nhượng (giao dịch chuyển quyền có đền bù bằng tiền hoặc hiện vật), cho thuê/cho thuê lại, thừa kế (theo di chúc hoặc theo 3 hàng thừa kế của pháp luật dân sự), tặng cho (chuyển quyền không thu tiền theo quan hệ huyết thống hoặc tình cảm, gắn với quy định miễn thuế thu nhập cá nhân tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân), thế chấp và góp vốn bằng giá trị QSDĐ. Bên cạnh đó, tác giả trích dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại cấp xã và cấp huyện đối với từng loại giao dịch.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng là các hoạt động chuyển QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân tại xã Phúc Thuận; phạm vi không gian là toàn bộ địa bàn xã Phúc Thuận; phạm vi nội dung là các hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 30/11/2015 đến ngày 16/04/2016. Tác giả nêu rõ 4 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa 3 nhóm phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp (50 phiếu điều tra) và xử lý thống kê trên phần mềm Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này chiếm dung lượng lớn nhất của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Thuận:
- Vị trí và tự nhiên: Diện tích tự nhiên toàn xã là 5.193,88 ha; dân số 3.125 nhân khẩu, sinh sống tại 28 xóm, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 34,6%. Xã mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa trung bình 2.500 mm/năm, nhiệt độ trung bình 22°C. Thổ nhưỡng có 5 nhóm đất chính: đất phù sa ngòi suối, đất đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa và đất thung lũng dốc tụ. Hệ thống thủy văn bắt nguồn từ dãy Tam Đảo với sông Đất, suối Than và suối Quân Cay.
- Kinh tế - xã hội: Năm 2014, nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo nhưng diện tích giảm dần; công nghiệp - xây dựng và tiểu thủ công nghiệp chiếm 26,30% cơ cấu kinh tế với 3 làng nghề được công nhận; toàn xã có 5 hợp tác xã, 10 làng nghề chè truyền thống, 5 cơ sở gạch không nung, 45 xe ô tô vận tải, 9 máy múc. Năng suất lúa bình quân đạt 58 tạ/ha, sản lượng lương thực có hạt đạt 4.945,3 tấn. Về văn hóa - xã hội, 7/7 trường học trên địa bàn xã đều đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
2. Hiện trạng sử dụng đất và quản lý đất đai năm 2014:
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.193,88 ha, được phân bổ vào ba nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: 4.447,64 ha, chiếm 85,63% tổng diện tích tự nhiên toàn xã. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 1.552,32 ha (đất trồng lúa 501,87 ha với 288,11 ha đất chuyên trồng lúa nước; đất trồng cây lâu năm 945,92 ha); đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 2.853,68 ha (rừng sản xuất 1.759,15 ha; rừng phòng hộ 1.094,53 ha); đất nuôi trồng thủy sản 18,59 ha; đất nông nghiệp khác 23,05 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 737,83 ha, chiếm 14,21% tổng diện tích tự nhiên. Đất ở nông thôn là 201,84 ha (chiếm 27,36% nhóm đất phi nông nghiệp); đất chuyên dùng 320,17 ha (trong đó đất quốc phòng chiếm tỷ trọng lớn với 196,06 ha; đất giao thông 99,07 ha); đất sông suối kênh rạch 151,80 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 11,79 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: 8,41 ha, chiếm 0,16% tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu là các bãi nổi giữa suối và đất hoang hóa rải rác.
- Phân bố theo đối tượng sử dụng: Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC) quản lý và sử dụng 3.022,56 ha (chiếm 58,19% diện tích tự nhiên toàn xã); các tổ chức trong nước (TCC) sử dụng 1.440,73 ha (chiếm 27,74%, chủ yếu là tổ chức kinh tế với 1.224,50 ha); cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo (CDS) quản lý 7,23 ha (0,14%).
3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2013–2015:
Khóa luận đánh giá chi tiết tình hình thực hiện từng hình thức chuyển quyền trên địa bàn:
- Chuyển đổi QSDĐ: Hoạt động dồn điền đổi thửa và chuyển đổi ruộng đất diễn ra rất hạn chế. Cả giai đoạn 2013–2015 chỉ có 8 trường hợp đăng ký với tổng diện tích 0,50 ha (đều là cá nhân với cá nhân và đều hoàn thành thủ tục). Năm 2013 có 1 trường hợp (0,02 ha); năm 2014 có 4 trường hợp (0,45 ha); năm 2015 có 3 trường hợp (0,03 ha). Nguyên nhân do đất đai chủ yếu do khai hoang truyền thống, tập quán gắn liền với đất cha ông để lại, sự chênh lệch chất lượng đất và phương thức canh tác thủ công chưa thúc đẩy nhu cầu dồn đổi.
- Chuyển nhượng QSDĐ: Diễn ra sôi động với tổng số 94 trường hợp đăng ký, tổng diện tích 7,73 ha. Cơ quan chuyên môn đã hoàn thành thủ tục cho 92 trường hợp với diện tích 7,65 ha (100% giữa cá nhân với cá nhân). Năm 2013: 26/26 trường hợp hoàn thành (2,62 ha); năm 2014: 30/31 trường hợp hoàn thành (2,63/2,66 ha); năm 2015: 36/37 trường hợp hoàn thành (2,40/2,45 ha). Đối tượng chuyển nhượng chủ yếu là đất nông nghiệp do sự chuyển dịch lao động từ thuần nông sang các làng nghề mộc (như làng Giã Trung), xí nghiệp công nghiệp và xu hướng tập trung đất đai mở rộng mô hình kinh tế trang trại.
- Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ: Giai đoạn 2013–2015 trên địa bàn xã không ghi nhận bất kỳ trường hợp đăng ký chính thức nào. Các trường hợp cho thuê đất thực tế trong nhân dân chủ yếu diễn ra dưới hình thức thỏa thuận miệng, mang tính tự phát và không đăng ký với cơ quan nhà nước.
- Tặng cho QSDĐ: Là hình thức diễn ra mạnh mẽ nhất về diện tích và số lượng hồ sơ. Trong 3 năm, toàn xã có 137 trường hợp đăng ký với diện tích 86,87 ha; đã hoàn thành thủ tục cho 132 trường hợp với diện tích 84,87 ha (100% cá nhân tặng cho cá nhân). Năm 2013 hoàn thành 41/42 trường hợp (24,85 ha); năm 2014 hoàn thành 47/50 trường hợp (33,70/35,20 ha); năm 2015 hoàn thành 44/45 trường hợp (26,32/26,82 ha). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nhu cầu chia tách thửa đất của cha mẹ cho con cái khi lập gia đình ra ở riêng, chính sách miễn thuế đối với tặng cho giữa người có quan hệ ruột thịt và nhu cầu tách riêng Giấy chứng nhận QSDĐ để thực hiện thế chấp vay vốn phát triển kinh tế.
- Thừa kế QSDĐ: Giai đoạn 2013–2015 có 34 trường hợp đăng ký và đều hoàn thành thủ tục với tổng diện tích 3,04 ha (năm 2013: 4 trường hợp, 0,04 ha; năm 2014: 18 trường hợp, 2,40 ha; năm 2015: 12 trường hợp, 0,60 ha). Số lượng giao dịch thừa kế chính thức còn ít do phong tục phân chia di sản nội bộ gia đình bằng thỏa thuận miệng, chưa chú trọng lập văn bản pháp lý.
- Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ: Khóa luận ghi nhận hình thức bảo lãnh bị bãi bỏ theo quy định của Luật Đất đai 2013. Hình thức thế chấp được người dân thực hiện chủ yếu tại các tổ chức tín dụng để vay vốn sản xuất sau khi đã hoàn thành tách giấy chứng nhận từ việc nhận tặng cho hoặc chuyển nhượng; hình thức góp vốn bằng giá trị QSDĐ chưa phát sinh giao dịch chính thức tại địa bàn xã.
4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân và các yếu tố ảnh hưởng:
Dựa trên kết quả khảo sát 50 phiếu điều tra, mức độ hiểu biết của người dân về các quy định pháp luật đất đai có sự phân hóa lớn giữa các hình thức. Đa số người dân nắm rõ các hình thức gắn liền với đời sống hàng ngày như chuyển nhượng, tặng cho, nhưng hiểu biết về thủ tục thừa kế, thế chấp, cho thuê và góp vốn còn hạn chế. Công tác địa chính xã có thuận lợi nhờ hệ thống bản đồ địa chính dạng giấy và bản đồ số tỷ lệ 1/500 – 1/1000 đã được chỉnh lý, cùng sự phối hợp giữa cán bộ xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất là tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ mới còn chậm và lực lượng cán bộ địa chính xã mỏng, chưa đáp ứng kịp khối lượng hồ sơ lớn.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu về hiện trạng đất đai và kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển quyền; đưa ra hệ thống kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại xã Phúc Thuận.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Số liệu tổng hợp từ các biểu thống kê của khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất và tình hình giao dịch quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận:
Bảng 1: Hiện trạng các nhóm đất chính tại xã Phúc Thuận năm 2014
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ so với diện tích tự nhiên (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
4.447,64 |
85,63 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
1.552,32 |
29,89 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
2.853,68 |
54,94 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
18,59 |
0,36 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
23,05 |
0,44 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
737,83 |
14,21 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
201,84 |
3,89 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
320,17 |
6,16 |
| 2.3 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
111,55 |
2,15 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
151,80 |
2,92 |
| 2.5 |
Đất phi nông nghiệp khác (tín ngưỡng, tôn giáo, nghĩa địa...) |
- |
152,47 |
2,94 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
8,41 |
0,16 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
5.193,88 |
100,00 |
Bảng 2: Tổng hợp kết quả thực hiện các hình thức chuyển QSDĐ tại xã Phúc Thuận (2013–2015)
| Hình thức chuyển QSDĐ |
Số trường hợp đăng ký |
Số trường hợp hoàn thành |
Diện tích đăng ký (ha) |
Diện tích hoàn thành (ha) |
Đối tượng thực hiện |
| Chuyển đổi |
8 |
8 |
0,50 |
0,50 |
100% Cá nhân - Cá nhân |
| Chuyển nhượng |
94 |
92 |
7,73 |
7,65 |
100% Cá nhân - Cá nhân |
| Tặng cho |
137 |
132 |
86,87 |
84,87 |
100% Cá nhân - Cá nhân |
| Thừa kế |
34 |
34 |
3,04 |
3,04 |
100% Cá nhân - Cá nhân |
| Cho thuê, cho thuê lại |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
Không phát sinh |
| Tổng cộng |
273 |
266 |
98,14 |
96,06 |
|
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Trên cơ sở phân tích tồn tại, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác hành chính và hồ sơ địa chính: Đẩy nhanh tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ theo mẫu mới cho người dân; tăng cường kiểm tra, rà soát biến động đất đai trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 – 1/1000 đã số hóa.
- Tăng cường nhân lực địa chính: Bổ sung biên chế hoặc điều phối thêm cán bộ hỗ trợ cho bộ phận địa chính xã để giải quyết áp lực hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho ngày càng tăng, bảo đảm thời hạn trả kết quả theo quy chế một cửa.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, phổ biến các điểm mới của Luật Đất đai năm 2013, đặc biệt là quyền lợi, nghĩa vụ và giá trị pháp lý của việc đăng ký giao dịch chuyển quyền (cho thuê, thừa kế, thế chấp) nhằm hạn chế rủi ro pháp lý từ các thỏa thuận miệng không có xác nhận của cơ quan nhà nước.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát: Ủy ban nhân dân xã phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên trong việc phát hiện và xử lý các hành vi chuyển quyền sử dụng đất trái pháp luật, khai thác khoáng sản trái phép (như vụ khai thác cát sỏi tại xóm 7 đã bị xử lý tịch thu phương tiện).
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã tổng hợp có hệ thống các số liệu địa chính thực tế tại một xã miền núi trong giai đoạn bản lề chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Tác giả đã làm rõ cơ cấu giao dịch thực tế, chỉ ra rằng tặng cho và chuyển nhượng là hai dòng giao dịch chủ đạo, chiếm trên 90% khối lượng công việc địa chính tại cơ sở. Đồng thời, công trình phản ánh trung thực thực trạng "giao dịch ngầm" hoặc thỏa thuận miệng trong việc cho thuê đất và chia thừa kế, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho chính quyền cấp xã và cơ quan tài nguyên môi trường thị xã Phổ Yên điều chỉnh biện pháp quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài mới tập trung tại một địa bàn cấp xã (xã Phúc Thuận) thuộc thị xã Phổ Yên nên tính đại diện cho toàn thị xã hoặc vùng trung du miền núi còn hạn chế. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 50 phiếu điều tra hộ dân, chưa mở rộng điều tra toàn diện các nhóm đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Bên cạnh đó, thời điểm nghiên cứu (cuối năm 2015 - đầu năm 2016) là giai đoạn Luật Đất đai 2013 mới đi vào cuộc sống, dẫn đến một số hình thức chuyển quyền mới hoặc các quy định sửa đổi chưa bộc lộ hết tác động thực tế trên số liệu thống kê hành chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu so sánh giữa nhiều xã có đặc thù kinh tế khác nhau trong thị xã Phổ Yên (xã miền núi thuần nông so với xã có khu công nghiệp phát triển mạnh); tăng quy mô mẫu điều tra xã hội học; tiếp tục theo dõi diễn biến chuyển quyền sử dụng đất trong các giai đoạn tiếp theo dưới tác động ổn định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc tiểu luận chuyên ngành. Đề tài cung cấp khung phân tích chuẩn mực đối với báo cáo hiện trạng đất đai cấp xã và cách thức xử lý số liệu biến động chuyển quyền theo các biểu mẫu thống kê.
- Cán bộ quản lý chuyên môn: Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên (và các địa phương có điều kiện tương đồng). Các bảng số liệu, đánh giá quy trình giải quyết thủ tục một cửa và thực trạng giao dịch đất đai tại xã Phúc Thuận là nguồn dữ liệu thực tế phục vụ trực tiếp cho việc theo dõi biến động đất đai và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình đối chiếu thủ tục chuyển quyền theo cơ chế một cửa giữa quy định pháp luật và thực tế thực hiện; phương pháp lập bảng phân tích cơ cấu đất đai (Bảng 4.1, 4.2) và phương pháp tổng hợp số liệu giao dịch đất đai (Bảng 4.4, 4.5, 4.6, 4.7).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao công tác tặng cho quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận giai đoạn 2013–2015 lại có số trường hợp và diện tích hoàn thành cao nhất trong các hình thức?
Theo số liệu của đề tài, tặng cho QSDĐ đạt 137 trường hợp đăng ký và hoàn thành 132 trường hợp với tổng diện tích 84,87 ha (chiếm trên 88% tổng diện tích chuyển quyền hoàn thành). Nguyên nhân chính là 100% giao dịch diễn ra giữa cha mẹ và con cái khi con cái lập gia đình ra ở riêng cần đất ở và đất sản xuất, trong khi cha mẹ già yếu chia tách đất đai cho các con. Thêm vào đó, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, việc tặng cho giữa các thành viên có quan hệ huyết thống trực hệ được miễn thuế, tạo tâm lý thuận lợi cho người dân. Đồng thời, người dân có nhu cầu tách riêng Giấy chứng nhận QSDĐ để thực hiện các thủ tục thế chấp vay vốn phát triển sản xuất.
2. Thực trạng hình thức cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận diễn ra như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Trong giai đoạn 2013–2015, trên địa bàn xã Phúc Thuận không ghi nhận bất kỳ trường hợp đăng ký chính thức nào về cho thuê hoặc cho thuê lại QSDĐ tại cơ quan nhà nước. Thực tế địa phương vẫn có các hoạt động thuê đất sản xuất giữa các hộ gia đình nhưng đều dưới dạng thỏa thuận miệng, mang tính tự phát và không thông qua đăng ký theo quy định pháp luật. Nguyên nhân do kinh tế phi nông nghiệp tại xã chủ yếu mang quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, người dân tận dụng đất của chính mình để kinh doanh, chưa hình thành nhu cầu thuê đất chính thức quy mô lớn.
3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 của xã Phúc Thuận có đặc điểm gì nổi bật?
Đất nông nghiệp của xã Phúc Thuận chiếm tỷ trọng áp đảo với 4.447,64 ha, tương đương 85,63% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã. Trong nhóm này, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 2.853,68 ha (54,94% diện tích tự nhiên, gồm 1.759,15 ha rừng sản xuất và 1.094,53 ha rừng phòng hộ). Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1.552,32 ha, trong đó đất trồng cây lâu năm (chủ yếu là cây chè) chiếm 945,92 ha và đất trồng lúa chiếm 501,87 ha. Cơ cấu này phản ánh đúng điều kiện địa hình bán sơn địa đặc trưng của vùng trung du miền núi Bắc Bộ tiếp giáp dãy Tam Đảo.
4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và nhắm vào đối tượng nào?
Tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra số liệu sơ cấp với quy mô mẫu là 50 phiếu điều tra. Đối tượng phỏng vấn trực tiếp là các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Phúc Thuận đã từng tham gia thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi, thừa kế...) để tìm hiểu mức độ am hiểu pháp luật, những vướng mắc phát sinh trong quy trình hành chính và nguyện vọng thực tế của người dân.
5. Điểm khác biệt căn bản về số lượng hình thức chuyển quyền giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 được văn bản nêu rõ là gì?
Khóa luận chỉ rõ: theo Luật Đất đai năm 2003 có 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSDĐ). Khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014, quy định đã hoàn thiện chặt chẽ hơn, chính thức bãi bỏ hình thức bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, đồng thời tách biệt quyền cho thuê và quyền cho thuê lại thành hai hình thức độc lập.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết bức tranh quản lý, chuyển quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận giai đoạn 2013–2015 dựa trên hệ thống số liệu địa chính xác thực và khảo sát thực địa. Công trình chỉ rõ hoạt động chuyển quyền trên địa bàn chủ yếu diễn ra giữa các cá nhân đối với đất nông nghiệp thông qua hai hình thức chiếm ưu thế là tặng cho (84,87 ha) và chuyển nhượng (7,65 ha), trong khi hình thức chuyển đổi, thừa kế và cho thuê còn nhiều hạn chế do thói quen thỏa thuận dân sự truyền thống. Các kết luận và đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn thiết thực cho việc cải cách thủ tục hành chính một cửa, đẩy nhanh cấp đổi giấy chứng nhận và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.