Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh, nhu cầu sử dụng đất cho các công trình hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, kinh doanh thương mại và dịch vụ gia tăng áp lực lớn lên quỹ đất, làm diện tích đất nông nghiệp suy giảm. Tình trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và hạn chế các tranh chấp phát sinh trong xã hội.
Quyền chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền năng pháp lý cốt lõi của người sử dụng đất tại Việt Nam. Kể từ khi Luật Đất đai năm 1993 chính thức thể chế hóa 5 quyền cơ bản (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), hệ thống pháp luật đất đai liên tục được sửa đổi, bổ sung qua các đạo luật năm 2003 và năm 2013. Theo Luật Đất đai năm 2013, các quyền này được mở rộng và quy định cụ thể thành 7 hình thức giao dịch: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Huyện Trạm Tấu là huyện vùng cao của tỉnh Yên Bái với địa hình hiểm trở, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cơ cấu dân số gồm 11 dân tộc sinh sống (trong đó đồng bào dân tộc H'Mông chiếm 77%, dân tộc Thái chiếm 16%). Trình độ nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân địa phương còn hạn chế; trước đây từng diễn ra tình trạng chuyển nhượng, tặng cho đất đai tự phát bằng thỏa thuận miệng hoặc giấy viết tay không qua đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Khổng Minh Thành thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2018".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- 05 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu.
- Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai tại Thị trấn Trạm Tấu.
- Đánh giá thực trạng thực hiện 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 – 2018.
- Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ quản lý và người dân đối với các quy định chuyển quyền sử dụng đất.
- Phân tích các thuận lợi, khó khăn và đề xuất nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi nội dung và không gian: Toàn bộ 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất phát sinh hợp pháp tại 5 tổ dân phố thuộc Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2016 đến hết năm 2018. Thời gian tác giả trực tiếp thực hiện công tác điều tra thực địa, khảo sát số liệu từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các khái niệm và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai:
- Khái niệm công nhận quyền sử dụng đất: Là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.
- Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất: Là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Điều 167 Luật Đất đai năm 2013: Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; Chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; Thừa kế quyền sử dụng đất; Tặng cho quyền sử dụng đất; Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất; Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Hệ thống cơ sở pháp lý được sử dụng làm căn cứ đối chiếu:
- Văn bản luật: Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13); Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 676 về các hàng thừa kế theo pháp luật).
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Thông tư số 02/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định quản lý của Trung ương và tỉnh Yên Bái: Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế một cửa; Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Quy định thời hạn và trình tự giải quyết hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã, cấp huyện:
- Trình tự 4-5 bước: Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa hoặc UBND cấp xã (chuyển trong 03 ngày làm việc); Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, trích sao địa chính, chuyển thông tin cơ quan thuế; Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (nếu có biến động phải cấp mới); Trả kết quả cho người dân và lưu trữ hồ sơ địa chính.
- Thời hạn giải quyết: Hồ sơ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho không quá 10 ngày làm việc (theo điểm l Khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); đăng ký thế chấp và xóa thế chấp không quá 03 ngày làm việc; cho thuê, cho thuê lại không quá 03 ngày làm việc; đăng ký góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê không quá 18 ngày làm việc (vùng sâu, vùng xa, miền núi được tăng thêm 15 ngày làm việc).
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2018, số liệu biến động đất đai lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất huyện Trạm Tấu, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trạm Tấu, và UBND Thị trấn Trạm Tấu.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 30 đối tượng trên địa bàn 5 khu dân cư của thị trấn, chia thành 2 nhóm:
- Nhóm 1 (Cán bộ quản lý - CBQL): 10 phiếu, gồm cán bộ chuyên trách thị trấn, trưởng khu dân cư và bí thư chi bộ.
- Nhóm 2 (Người dân): 20 phiếu, gồm 10 hộ sản xuất nông nghiệp (SXNN) và 10 hộ sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN).
- Phương pháp thống kê: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, nhập liệu, phân loại các bảng thống kê và vẽ biểu đồ biến động diện tích, số lượng hồ sơ.
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp số liệu: So sánh biến động các giao dịch chuyển quyền theo từng năm (2016, 2017, 2018), đối chiếu cơ cấu loại đất (nông nghiệp và phi nông nghiệp), so sánh tương quan mức độ hiểu biết pháp luật giữa nhóm cán bộ với nhóm người dân SXNN và SXPNN.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần này xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật đất đai nhằm bảo đảm trật tự xã hội và giảm thiểu tranh chấp. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học (hệ thống hóa kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai) và ý nghĩa thực tiễn (giúp cơ quan địa phương nắm bắt các khó khăn, vướng mắc để hoàn thiện công tác quản lý).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất và 7 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai năm 2013; phân tích chi tiết điều kiện thực hiện các quyền theo Điều 188, thời điểm thực hiện quyền theo Điều 168, các chủ thể được nhận chuyển quyền theo Điều 169. Tác giả hệ thống hóa thành phần hồ sơ và quy trình luân chuyển thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa. Đồng thời, phần tổng quan đánh giá thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành địa chính tại Việt Nam (như phần mềm VILIS), nêu đặc thù địa bàn miền núi tỉnh Yên Bái và huyện Trạm Tấu với địa hình chia cắt phức tạp, 77% dân số là người H'Mông và những thách thức khi triển khai các quy định đất đai tại cơ sở.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định địa bàn nghiên cứu là Thị trấn Trạm Tấu, thời gian thực tập tại Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất huyện từ ngày 28/05/2018 đến 15/09/2018. Chương này mô tả tường minh 4 nhóm nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai; thực trạng 7 hình thức chuyển quyền; khảo sát mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ và nhân dân; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp) cùng quy trình lấy mẫu điều tra 30 phiếu (10 cán bộ quản lý, 10 hộ SXNN, 10 hộ SXPNN) và kỹ thuật xử lý dữ liệu qua phần mềm Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các phát hiện và hệ thống số liệu thực nghiệm của khóa luận, chia thành 4 tiểu mục chính:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai: Thị trấn Trạm Tấu có tổng diện tích tự nhiên tính đến 31/12/2017 là 357,79 ha, nằm ở độ cao trung bình khoảng 750m so với mực nước biển, trải dọc theo Tỉnh lộ 174, phía Bắc, Đông và Nam giáp xã Hát Lừu, phía Tây giáp xã Bản Công. Dân số gồm 5 tổ dân phố với 668 hộ và 2.510 nhân khẩu. Cơ cấu sử dụng đất năm 2018 phản ánh: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 275,07 ha (76,88% tổng diện tích, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 166,1 ha); Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 53,97 ha (15,08%, trong đó đất ở đô thị là 17,2 ha, đất chuyên dùng 26,1 ha); Nhóm đất chưa sử dụng chiếm 28,75 ha (8,04%).
- Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018: Số liệu thực tế ghi nhận 582 lượt hồ sơ thực hiện 4 hình thức chuyển quyền hợp pháp (chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kế); không phát sinh hồ sơ chuyển đổi và cho thuê đất.
| Hình thức chuyển quyền |
Năm 2016 (hồ sơ) |
Năm 2017 (hồ sơ) |
Năm 2018 (hồ sơ) |
Tổng số hồ sơ |
Tổng diện tích (m²) |
Đất nông nghiệp (m²) |
Đất phi nông nghiệp (m²) |
| Chuyển nhượng |
93 |
101 |
108 |
302 |
100.700 |
35.757 |
64.943 |
| Thế chấp quyền sử dụng đất |
68 |
71 |
59 |
198 |
55.547 |
9.302 |
46.245 |
| Tặng cho quyền sử dụng đất |
15 |
17 |
22 |
54 |
13.163 |
3.193 |
9.970 |
| Thừa kế quyền sử dụng đất |
4 |
8 |
16 |
28 |
7.576 |
1.846 |
5.730 |
| Chuyển đổi quyền sử dụng đất |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Tổng cộng |
180 |
197 |
205 |
582 |
176.986 |
50.098 |
126.888 |
- Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ quản lý và người dân: Khảo sát 30 đối tượng cho thấy sự phân hóa rõ nét. Cán bộ quản lý nắm chắc các quy định chung và trình tự hồ sơ đạt tỷ lệ cao. Trong khi đó, người dân sản xuất phi nông nghiệp có mức độ hiểu biết và tiếp cận thủ tục cao hơn nhóm sản xuất nông nghiệp. Các hình thức giao dịch phổ biến như chuyển nhượng, thế chấp và tặng cho được người dân nắm bắt tốt hơn so với các hình thức ít phát sinh trên thực tế như góp vốn, chuyển đổi hay cho thuê đất.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Thuận lợi căn bản là hệ thống bản đồ địa chính dạng số và giấy được thiết lập tương đối đồng bộ, cán bộ địa chính thị trấn sử dụng thành thạo máy tính và có sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan cấp huyện. Khó khăn chính nằm ở địa hình miền núi chia cắt, giao thông cách trở, nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều và công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất triển khai còn chậm do vướng mắc trong khâu bồi thường.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tác giả tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được, khẳng định công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn đã đi vào nền nếp, đúng quy định pháp luật. Phần kiến nghị đưa ra các đề xuất cụ thể với UBND huyện Trạm Tấu và UBND Thị trấn Trạm Tấu về đào tạo cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất và tăng cường tuyên truyền pháp luật.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng cụ thể được rút ra từ hệ thống hồ sơ địa chính lưu trữ:
- Tổng số giao dịch chuyển quyền thực hiện giai đoạn 2016 – 2018 là 582 bộ hồ sơ, tương ứng tổng diện tích biến động là 176.986 m² (trong đó đất phi nông nghiệp chiếm 126.888 m², chiếm 71,69%; đất nông nghiệp chiếm 50.098 m², chiếm 28,31%).
- Giao dịch chuyển nhượng chiếm tỷ trọng áp đảo với 302 hồ sơ (chiếm 51,89% tổng số hồ sơ), quy mô diện tích 100.700 m². Tốc độ chuyển nhượng tăng đều qua các năm: 93 hồ sơ (35.025 m²) năm 2016, 101 hồ sơ (31.830 m²) năm 2017, và 108 hồ sơ (33.845 m²) năm 2018. 100% giao dịch thực hiện giữa cá nhân với cá nhân.
- Hoạt động thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất đứng thứ hai với 198 hồ sơ, diện tích 55.547 m² (gồm 9.302 m² đất nông nghiệp và 46.245 m² đất phi nông nghiệp). Toàn bộ 100% giao dịch thế chấp diễn ra giữa cá nhân với các tổ chức tín dụng hợp pháp để vay vốn sản xuất kinh doanh, và 100% hồ sơ được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ vào sổ địa chính.
- Giao dịch tặng cho ghi nhận 54 hồ sơ với diện tích 13.163 m², tăng từ 15 hồ sơ năm 2016 lên 22 hồ sơ năm 2018. Toàn bộ 100% trường hợp tặng cho diễn ra giữa các cá nhân có quan hệ thân tộc, huyết thống thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
- Giao dịch thừa kế phát sinh 28 hồ sơ với 7.576 m² (tăng từ 4 hồ sơ năm 2016 lên 16 hồ sơ năm 2018), 100% giao dịch đã hoàn tất phân chia di sản hợp pháp.
- Trong cả giai đoạn 2016 – 2018, trên địa bàn thị trấn không có trường hợp nào đăng ký chuyển đổi quyền sử dụng đất hoặc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:
- Giải pháp tuyên truyền, giáo dục pháp luật: Tăng cường phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng thôn bản, tổ dân phố bằng hình thức trực quan, phù hợp với trình độ tiếp nhận của đồng bào dân tộc thiểu số H'Mông, Thái.
- Giải pháp về cải cách hành chính: Duy trì nghiêm túc cơ chế liên thông một cửa từ thị trấn lên huyện; công khai, minh bạch quy trình, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để giảm bớt chi phí đi lại cho nhân dân.
- Giải pháp đào tạo cán bộ: Cử cán bộ địa chính cấp cơ sở tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ tin học văn phòng và kỹ năng đo đạc địa chính.
- Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị công nghệ thông tin, khai thác triệt để phần mềm VILIS và hệ thống bản đồ số nhằm cập nhật biến động đất đai kịp thời, chính xác.
- Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng: Tháo gỡ các vướng mắc trong khâu bồi thường hỗ trợ tái định cư để đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất phục vụ công trình công cộng.
Đóng góp của nghiên cứu:
Khóa luận đã cung cấp một bức tranh định lượng chi tiết, có số liệu đối chiếu cụ thể về thực trạng thi hành các quyền chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013 tại một địa bàn thị trấn miền núi đặc thù. Nghiên cứu chỉ ra quy luật vận động của thị trường đất đai vùng cao (chủ yếu tập trung vào chuyển nhượng đất phi nông nghiệp và thế chấp vay vốn phát triển kinh tế), đồng thời đo lường khoảng cách nhận thức pháp luật giữa cán bộ quản lý và các nhóm dân cư để làm cơ sở hoạch định chính sách địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi hành chính của một đơn vị cấp cơ sở (Thị trấn Trạm Tấu với diện tích 357,79 ha), chưa bao quát toàn bộ 11 xã, thị trấn của huyện Trạm Tấu.
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (30 phiếu khảo sát), phân bổ tương đối hẹp nên chỉ phản ánh được mức độ nhận biết mang tính đại diện bước đầu tại khu vực trung tâm thị trấn.
- Khung thời gian dữ liệu dừng lại ở năm 2018, chưa theo dõi được các biến động phát sinh trong các năm tiếp theo.
- Khóa luận chủ yếu tập trung vào khía cạnh thủ tục hành chính và số lượng giao dịch, chưa đi sâu phân tích khía cạnh kinh tế đất như giá trị giao dịch thực tế trên thị trường tự do so với khung giá đất nhà nước, hoặc nguồn thu ngân sách từ thuế và lệ phí đất đai.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các xã vùng cao lân cận thuộc huyện Trạm Tấu để so sánh sự khác biệt giữa khu vực đô thị hóa trung tâm và các xã thuần nông nghiệp.
- Gia tăng dung lượng mẫu khảo sát xã hội học đối với cộng đồng các dân tộc thiểu số nhằm đánh giá chuyên sâu rào cản ngôn ngữ và tập quán canh tác truyền thống trong tiếp cận pháp luật đất đai hiện đại.
- Nghiên cứu mối tương quan giữa hoạt động thế chấp quyền sử dụng đất với hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng của hộ nông dân trong phát triển kinh tế trang trại và dịch vụ du lịch sinh thái tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính, Luật kinh tế và Nông nghiệp phát triển nông thôn khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về biến động đất đai cấp xã/phường/thị trấn.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường, viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao trong tài liệu:
- Bảng tổng hợp trình tự thủ tục, hồ sơ và thời hạn giải quyết đối với từng hình thức chuyển quyền tại bộ phận một cửa được trích lục chính xác theo Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Phương pháp phân loại và xử lý số liệu biến động đất đai 3 năm liên tục theo hai chỉ tiêu song song: số lượng hồ sơ giao dịch và diện tích phân theo nhóm đất nông nghiệp/phi nông nghiệp.
- Mẫu câu hỏi phỏng vấn điều tra phân nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, hộ sản xuất nông nghiệp, hộ sản xuất phi nông nghiệp) ứng dụng trong nghiên cứu quản lý nhà nước về đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2016 - 2018 tại Thị trấn Trạm Tấu, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào chiếm số lượng hồ sơ và diện tích lớn nhất?
Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất chiếm vị trí cao nhất cả về số lượng hồ sơ lẫn diện tích. Trong 3 năm, toàn thị trấn ghi nhận 302 bộ hồ sơ chuyển nhượng (chiếm 51,89% tổng số 582 hồ sơ chuyển quyền), tương ứng với diện tích 100.700 m² (gồm 35.757 m² đất nông nghiệp và 64.943 m² đất phi nông nghiệp).
2. Vì sao trong cả giai đoạn nghiên cứu không phát sinh hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nào tại địa phương?
Khóa luận chỉ rõ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu không phát sinh trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nào do địa phương không triển khai chương trình dồn điền đổi thửa, đồng thời việc phân bố đất nông nghiệp của các hộ gia đình trên địa bàn đã tương đối ổn định phục vụ nhu cầu sản xuất tại chỗ.
3. Nguyên nhân không có giao dịch cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do các chủ thể sản xuất, kinh doanh tại Thị trấn Trạm Tấu phần lớn hoạt động theo quy mô hộ gia đình cá thể, tập trung sử dụng trực tiếp quỹ đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của chính gia đình mình để canh tác hoặc mở cửa hàng kinh doanh, chưa phát sinh nhu cầu thuê lại đất từ các hộ khác.
4. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của Thị trấn Trạm Tấu năm 2018 phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2018 của UBND Thị trấn Trạm Tấu, trên tổng diện tích tự nhiên 357,79 ha: nhóm đất nông nghiệp chiếm 275,07 ha (tỷ lệ 76,88%, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 166,1 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 53,97 ha (tỷ lệ 15,08%, trong đó đất ở đô thị là 17,2 ha, đất chuyên dùng 26,1 ha); và nhóm đất chưa sử dụng là 28,75 ha (tỷ lệ 8,04%).
5. Thiết kế mẫu điều tra phỏng vấn sơ cấp của đề tài được triển khai ra sao?
Tác giả đã triển khai 30 phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp tại 5 tổ dân phố của thị trấn, chia đều thành 2 nhóm: Nhóm 1 gồm 10 cán bộ quản lý (cán bộ thị trấn, trưởng khu, bí thư chi bộ); Nhóm 2 gồm 20 người dân (10 hộ sản xuất nông nghiệp và 10 hộ sản xuất phi nông nghiệp) để đánh giá mức độ hiểu biết đối với 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Khổng Minh Thành đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá thực chất công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu xác nhận 582 hồ sơ giao dịch hợp pháp (chủ yếu là chuyển nhượng 302 hồ sơ và thế chấp 198 hồ sơ) đều được cơ quan đăng ký đất đai tiếp nhận, giải quyết và chỉnh lý hồ sơ địa chính đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc chỉ rõ những rào cản về địa hình, cơ sở hạ tầng và nhận thức pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương, đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi về cải cách hành chính, đào tạo cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.