Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Hùng Sơn - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014” do sinh viên Nguyễn Thị Nhàn thực hiện tại Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Thị Thanh Thủy (thuộc chuyên ngành Địa chính Môi trường, khóa học 2011 – 2015).
Về bối cảnh thực tiễn, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế – xã hội. Sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng làm nảy sinh nhu cầu điều chỉnh, chuyển dịch quyền sử dụng đất giữa các chủ thể. Thị trấn Hùng Sơn là trung tâm huyện lỵ của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, được thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hùng Sơn vào thị trấn Đại Từ cũ từ tháng 12 năm 2013 (chính thức đổi tên thành thị trấn Hùng Sơn vào tháng 3 năm 2014). Nằm trên tuyến Quốc lộ 37 và lưu vực sông Công, địa phương có hoạt động thương mại, dịch vụ và giao dịch bất động sản phát triển sôi động. Tuy nhiên, quá trình thực thi các quy định pháp luật về đất đai tại cơ sở vẫn gặp phải những vướng mắc và tồn tại nhất định. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được triển khai nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý và thực hiện chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014, từ đó làm rõ những kết quả đạt được và các hạn chế còn tồn tại.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của địa phương làm cơ sở cho việc đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất.
- Mục tiêu 2: Đánh giá các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (gồm 8 hình thức theo luật định) tại thị trấn Hùng Sơn.
- Mục tiêu 3: Đánh giá sự hiểu biết và mức độ quan tâm của người dân và cán bộ quản lý về hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thông qua bộ câu hỏi điều tra (36 phiếu).
- Mục tiêu 4: Xác định những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương giai đoạn 2012 – 2014.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương giai đoạn 2012 – 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài xem xét 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên phạm vi không gian toàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
- Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài: Nghiên cứu được tiến hành tại thị trấn Hùng Sơn từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước qua các thời kỳ:
- Hệ thống luật và hiến pháp: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 và 2013; Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 114-CP ngày 05/09/1994 hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận và thủ tục hành chính chuyển quyền; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013.
- Các Thông tư và Quyết định: Thông tư số 78-TC/TCT ngày 30/09/1994; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 117/2004/TT-BTC; Thông tư số 23/2006/TT-BTC; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế một cửa, một cửa liên thông; Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và lệ phí địa chính.
Khung lý luận của đề tài phân định rõ 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Khóa luận xác định 4 điều kiện bắt buộc để thực hiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai 2003 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, và đất còn trong thời hạn sử dụng). Đồng thời, văn bản hệ thống hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại cấp huyện gồm 8 bước với tổng thời gian quy định không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), cùng các quy trình thế chấp (không quá 5 ngày), cho thuê (không quá 5 ngày), góp vốn (không quá 10 ngày).
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hệ thống văn bản pháp lý, các báo cáo thống kê, tài liệu lưu trữ về công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND thị trấn Hùng Sơn.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn với quy mô mẫu 36 phiếu, bao gồm:
- 30 phiếu khảo sát người sử dụng đất trên địa bàn thị trấn.
- 03 phiếu khảo sát cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đại Từ.
- 03 phiếu khảo sát cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ.
- Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, so sánh: Tổng hợp số liệu thu thập, phân loại, lập bảng biểu thống kê biến động và so sánh tỷ lệ hoàn thành hồ sơ giữa các năm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Excel để xử lý, tính toán số liệu và hiển thị kết quả.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, bối cảnh đô thị hóa và thực tiễn quản lý đất đai tại thị trấn Hùng Sơn sau sáp nhập. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong học tập và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng quan cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất qua các thời kỳ luật (Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013). Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc chuyển quyền, nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng, nội dung chi tiết của 8 hình thức chuyển quyền, điều kiện chuyển quyền và thời điểm thực hiện quyền của người sử dụng đất. Phân tích chi tiết quy trình, thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ và thời gian thực hiện cơ chế một cửa đối với từng hình thức. Khái quát thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam, tại thành phố Hà Nội, tỉnh Bắc Giang, tỉnh Thái Nguyên và huyện Đại Từ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng nghiên cứu là công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2014 và văn bản liên quan; phạm vi không gian tại thị trấn Hùng Sơn; thời gian thực hiện từ 05/01/2015 đến 05/04/2015. Quy định 5 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp (36 phiếu điều tra), phương pháp phân tích thống kê, so sánh và xử lý số liệu bằng Word, Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu, thảo luận
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của thị trấn Hùng Sơn:
- Vị trí và địa giới: Diện tích tự nhiên 1.463,49 ha, dân số 14.610 người (tháng 12/2013) phân bổ tại 25 khu dân cư. Tiếp giáp các xã Tiên Hội, Khôi Kỳ, Bình Thuận, Hà Thượng, Tân Thái, Tân Linh. Có Di tích Lịch sử cấp quốc gia 27/7 (diện tích 3.000 m² tại xóm Bàn Cờ).
- Địa hình, khí hậu, thủy văn: Địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam, chênh cao trung bình 0,5 m/1 km, cao độ trung bình 40 m so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 20 – 22°C, lượng mưa trung bình 1.700 – 1.750 mm (cao nhất tháng 8 đạt 2.210 mm, thấp nhất tháng 1 là 1.212 mm), số giờ nắng 1.200 – 1.500 giờ/năm, độ ẩm 85%. Diện tích mặt nước thủy văn 59,43 ha gồm sông Công, suối Gò Son và suối Tấm.
- Tài nguyên: Đất feralit đỏ vàng trên đá macma axit (tầng dày > 1 m, pHkcl 4,5 – 5,5) và đất dốc tụ thung lũng; tài nguyên nước ngầm ở độ sâu 10 – 15 m; diện tích rừng 326,93 ha (độ che phủ 22,34%); khoáng sản có quặng sắt, thiếc và vonfam.
- Kinh tế – xã hội: Nông nghiệp năm 2009 có sản lượng hạt đạt 2.945,16 tấn, thu nhập 57 triệu đồng/ha/năm; đàn bò 40 con, trâu 260 con, lợn thịt 8.000 tấn, lợn nái 200 con. Lực lượng lao động có 6.428 người (chiếm ~44% dân số; lao động nông nghiệp chiếm 90%, công nghiệp/dịch vụ trên 10%). Trạm y tế khám chữa bệnh trên 4.306 lượt bệnh nhân/năm; hệ thống kênh mương thủy lợi dài 65 km đáp ứng 50% nhu cầu tưới tiêu; 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia.
- Hiện trạng và tình hình quản lý sử dụng đất năm 2014: Thống kê toàn bộ diện tích theo mục đích sử dụng. Thị trấn đã có bản đồ địa chính tương đối đầy đủ và định kỳ 5 năm lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định kiểm kê.
- Đánh giá thực trạng 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2014:
- Chuyển đổi: Không phát sinh hồ sơ trong năm 2012 và 2013; năm 2014 tiếp nhận và giải quyết 12 trường hợp với diện tích 0,82 ha (đạt 100%).
- Chuyển nhượng: Tiếp nhận 165 trường hợp đăng ký với tổng diện tích 2,98 ha; đã giải quyết 153 trường hợp (diện tích 2,81 ha, đạt tỷ lệ 90,97%); còn 12 trường hợp tồn đọng.
- Cho thuê, cho thuê lại: Giai đoạn 2012 – 2014 không có hồ sơ đăng ký chính thức qua cơ quan nhà nước; giao dịch trên thực tế diễn ra tự thỏa thuận giữa các bên.
- Tặng cho, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn: Đánh giá tình hình thực hiện trên cơ sở số liệu quản lý và các bảng thống kê chuyên đề.
- Đánh giá nhận thức và năng lực: Đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ qua 36 phiếu khảo sát tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (3 phiếu), Văn phòng Đăng ký QSDĐ (3 phiếu) và người sử dụng đất (30 phiếu).
- Thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp: Phân tích những khó khăn trong chậm trễ hướng dẫn văn bản, tình trạng giao dịch không đăng ký và đề xuất giải pháp kiện toàn thủ tục, tăng cường tuyên truyền.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước các cấp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Hùng Sơn sau sáp nhập năm 2014 là 1.463,49 ha, được phân bổ theo các loại đất như sau:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
963,39 |
| 1 |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
189,20 |
| 2 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
50,30 |
| 3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
359,40 |
| 4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
314,50 |
| 5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
23,60 |
| 6 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
- |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
495,30 |
| 1 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
4,20 |
| 2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
2,30 |
| 3 |
Đất an ninh |
CAN |
0,40 |
| 4 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
15,50 |
| 5 |
Đất cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
121,60 |
| 6 |
Đất di tích, danh thắng |
DDT |
1,70 |
| 7 |
Đất xử lý, chôn lấp chất thải |
DRA |
0,80 |
| 8 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
2,90 |
| 9 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
8,10 |
| 10 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
SMN |
28,11 |
| 11 |
Đất sông, suối |
SON |
49,12 |
| 12 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
112,35 |
| - |
Đất cơ sở văn hóa |
DVH |
4,38 |
| - |
Đất cơ sở y tế |
DYT |
3,59 |
| - |
Đất cơ sở giáo dục, đào tạo |
DGD |
12,60 |
| - |
Đất cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
5,49 |
| - |
Đất giao thông |
DGT |
55,74 |
| - |
Đất thủy lợi |
DTL |
15,87 |
| - |
Đất năng lượng |
DNL |
0,02 |
| - |
Đất bưu chính viễn thông |
DBV |
0,07 |
| - |
Đất chợ |
DCH |
0,13 |
| 13 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
148,30 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
DCS |
4,80 |
| IV |
Đất đô thị |
DTD |
1.463,49 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
1.463,49 |
2. Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất (Bảng 4.2):
| Năm |
Số lượng đăng ký |
|
Đã thực hiện |
|
Tỷ lệ (%) |
|
Số trường hợp |
Diện tích (ha) |
Số trường hợp |
Diện tích (ha) |
|
| 2012 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
| 2013 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
| 2014 |
12 |
0,82 |
12 |
0,82 |
100,00 |
| Tổng |
12 |
0,82 |
12 |
0,82 |
100,00 |
Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Bảng 4.3):
| Năm |
Số lượng đăng ký |
|
Đã thực hiện |
|
Tỷ lệ (%) |
|
Số trường hợp |
Diện tích (ha) |
Số trường hợp |
Diện tích (ha) |
|
| 2012 |
38 |
0,67 |
30 |
0,58 |
78,94 |
| 2013 |
56 |
0,96 |
55 |
0,93 |
98,21 |
| 2014 |
71 |
1,35 |
68 |
1,30 |
95,77 |
| Tổng |
165 |
2,98 |
153 |
2,81 |
90,97 |
Kết quả các hình thức chuyển quyền khác:
- Cho thuê, cho thuê lại: Giai đoạn 2012 – 2014 không ghi nhận trường hợp đăng ký chính thức nào tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền do người dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp hoặc tự thỏa thuận dân sự không qua đăng ký biến động.
- Khảo sát xã hội học: Tổng hợp ý kiến đánh giá qua 36 phiếu khảo sát (30 người dân, 3 cán bộ Phòng TN&MT, 3 cán bộ Văn phòng Đăng ký QSDĐ) phản ánh thực trạng nhận thức chính sách và chất lượng giải quyết thủ tục hành chính.
3. Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Giải pháp đề xuất: Tăng cường công tác phổ biến, hướng dẫn các văn bản mới thi hành Luật Đất đai; đơn giản hóa thủ tục hành chính chuyển quyền nhưng đảm bảo chặt chẽ về pháp lý; đẩy mạnh tuyên truyền để người dân đăng ký các giao dịch chuyển quyền thực tế (đặc biệt là cho thuê đất và chuyển đổi đất nông nghiệp) vào hồ sơ địa chính.
- Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa và phân tích số liệu biến động đất đai thực tế của thị trấn Hùng Sơn trong giai đoạn bản lề sáp nhập đơn vị hành chính và chuyển giao thi hành Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được đề cập trong văn bản:
- Công tác triển khai các văn bản hướng dẫn thi hành luật có thời điểm còn chậm trễ so với thực tiễn phát sinh.
- Số liệu giao dịch chính thức chưa phản ánh hết các giao dịch ngầm trên thực tế (như hoạt động chuyển đổi ruộng đất tự phát hoặc cho thuê đất không đăng ký qua cơ quan nhà nước).
- Vẫn còn 12 hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2012 – 2014 chưa được giải quyết xong.
- Phạm vi khảo sát sơ cấp dừng lại ở 36 phiếu điều tra trong thời gian thực tập từ ngày 05/01/2015 đến 05/04/2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận mở ra hướng theo dõi, đánh giá sự chuyển biến của công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương khi Luật Đất đai 2013 và các Nghị định hướng dẫn (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP) được áp dụng đồng bộ, ổn định trong những năm tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai khi thực hiện các đồ án, chuyên đề nghiên cứu về biến động đất đai cấp cơ sở.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của một đơn vị hành chính cấp thị trấn sau khi sáp nhập địa giới (xã Hùng Sơn và thị trấn Đại Từ).
- Quy trình 8 bước tiếp nhận và xử lý hồ sơ chuyển quyền theo cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
- Mẫu phân tích số liệu thống kê hồ sơ chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo từng năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Thị trấn Hùng Sơn được thành lập trên cơ sở sáp nhập các đơn vị hành chính nào và diện tích tự nhiên là bao nhiêu?
Thị trấn Hùng Sơn được thành lập vào ngày 13 tháng 12 năm 2013 bằng việc sáp nhập toàn bộ xã Hùng Sơn vào thị trấn Đại Từ, chính thức đổi tên thành Hùng Sơn vào tháng 3 năm 2014. Tổng diện tích tự nhiên sau sáp nhập là 1.463,49 ha.
2. Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Hùng Sơn năm 2014 gồm những nhóm chính nào?
Theo bảng hiện trạng năm 2014, tổng diện tích tự nhiên 1.463,49 ha gồm: Đất nông nghiệp (NNP) là 963,39 ha; Đất phi nông nghiệp (PNN) là 495,30 ha; Đất chưa sử dụng (DCS) là 4,80 ha. Toàn bộ 1.463,49 ha nằm trong ranh giới đất đô thị (DTD).
3. Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thị trấn Hùng Sơn giai đoạn 2012 – 2014 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, có tổng cộng 165 trường hợp đăng ký chuyển nhượng với diện tích 2,98 ha. Cơ quan quản lý đã giải quyết 153 trường hợp với diện tích 2,81 ha, đạt tỷ lệ 90,97% (còn tồn đọng 12 trường hợp).
4. Vì sao giai đoạn 2012 – 2014 thị trấn không ghi nhận hồ sơ đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất?
Theo tác giả, nguyên nhân là do phần lớn người dân sản xuất nông nghiệp và các hộ kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng đất của gia đình. Trên thực tế có phát sinh việc thuê đất nhưng các bên tự thỏa thuận dân sự mà không đăng ký biến động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Quy mô mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của đề tài là bao nhiêu phiếu và phân bổ như thế nào?
Tác giả đã thực hiện khảo sát 36 phiếu điều tra trực tiếp, gồm 30 phiếu dành cho người sử dụng đất trên địa bàn thị trấn, 03 phiếu dành cho cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đại Từ và 03 phiếu dành cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhàn đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý và kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2012 – 2014. Đề tài đã lượng hóa chi tiết cơ cấu sử dụng 1.463,49 ha đất tự nhiên cùng số liệu tiếp nhận, xử lý hồ sơ chuyển nhượng (153/165 trường hợp) và chuyển đổi (12/12 trường hợp) theo đúng trình tự thủ tục pháp lý. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý địa chính và nghiên cứu chuyên ngành quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.