Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng của môi trường sống. Trong tiến trình đổi mới kinh tế và hoàn thiện thể chế quản lý, Luật Đất đai năm 1993 lần đầu tiên ghi nhận quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế quyền sử dụng đất. Bước sang Luật Đất đai năm 2003, hệ thống quyền năng của người sử dụng đất tiếp tục được mở rộng, bổ sung các hình thức tặng cho, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Việc thể chế hóa các quyền này đã thúc đẩy quyền sử dụng đất tham gia sâu rộng vào thị trường bất động sản, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.

Tuy nhiên, thực tiễn thi hành cho thấy các quy định và thủ tục hành chính về chuyển quyền sử dụng đất vẫn còn bộc lộ những điểm phức tạp, gây tâm lý e ngại cho người dân khi thực hiện giao dịch chính thức. Tại tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ghi nhận tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Là địa bàn tiếp giáp các trung tâm kinh tế và có định hướng phát triển công nghiệp - đô thị, huyện Phú Bình chứng kiến nhiều biến động mạnh mẽ về cơ cấu sử dụng đất và sự gia tăng các giao dịch quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng quản lý và thực hiện các giao dịch đất đai tại địa phương.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình.
  2. Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 theo từng hình thức luật định.
  3. Phân tích những mặt tích cực, thuận lợi cùng các hạn chế, khó khăn còn tồn tại trong quá trình thực hiện chuyển quyền sử dụng đất.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và thực hiện chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động và giao dịch liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát thực tế tại thị trấn Hương Sơn và hai xã Tân Đức, Dương Thành).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2011 đến hết tháng 6 năm 2014; thời gian thực hiện khảo sát, điều tra thực địa từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và pháp lý dựa trên các quy định của pháp luật đất đai Việt Nam, trọng tâm là Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Căn cứ Điều 106 Luật Đất đai 2003, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn khi đáp ứng đủ 4 điều kiện:

  1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  2. Đất không có tranh chấp;
  3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  4. Đất đang trong thời hạn sử dụng.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và áp dụng trong quá trình phân tích bao gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 120/2010/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Thông tư số 117/2004/TT-BTC, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 140/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 về lệ phí địa chính; Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND quy định bảng giá đất; Hướng dẫn số 1748/HĐ-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội và hồ sơ địa chính lưu trữ qua các năm tại UBND huyện Phú Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Bình và UBND các xã, thị trấn liên quan.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thực hiện chọn điểm nghiên cứu đại diện gồm 1 đô thị trung tâm (thị trấn Hương Sơn) và 2 xã nông nghiệp vùng ven (xã Tân Đức và xã Dương Thành). Tác giả tiến hành phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 90 hộ dân đã từng thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất nhằm thu thập ý kiến đánh giá về sự hiểu biết pháp luật, mức độ thuận tiện của quy trình thủ tục và các vướng mắc phát sinh.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu thứ cấp và sơ cấp; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các chỉ số cơ cấu, tỷ lệ phần trăm, lập bảng đối chiếu biến động đất đai và kết quả giao dịch qua từng năm.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý địa chính, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Bình để đối chiếu, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh tại huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 6/2014, làm nảy sinh nhu cầu giao dịch đất đai ngày càng tăng. Tác giả xác định rõ mục đích, 4 yêu cầu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu đối với công tác quản lý địa chính tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của quản lý nhà nước đối với thị trường chuyển quyền sử dụng đất. Nội dung trình bày chi tiết khái niệm, đặc điểm và quy định pháp lý của 8 hình thức chuyển quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003.

Tác giả mô tả cụ thể quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại huyện Phú Bình:

  • Quy trình chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất gồm 8 bước tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Cơ quan Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường; tổng thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), hoặc không quá 25 ngày làm việc đối với trường hợp chuyển quyền gắn liền với tài sản/nhà ở.
  • Quy trình đăng ký thế chấp, bảo lãnh giải quyết trong thời gian không quá 5 ngày làm việc; thủ tục xóa thế chấp thực hiện ngay trong ngày hoặc ngày làm việc tiếp theo.
  • Thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại thực hiện không quá 5 ngày làm việc; thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Phần này cũng điểm qua bối cảnh áp dụng phần mềm VILIS và công nghệ số trong hiện đại hóa hệ thống thông tin địa chính tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập địa điểm nghiên cứu tại huyện Phú Bình, thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014. Khung nội dung tập trung vào 5 nhóm vấn đề: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng và biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền; khảo sát sự hiểu biết của người dân (90 phiếu tại Hương Sơn, Tân Đức, Dương Thành); tổng kết mặt tích cực, hạn chế và đề xuất giải pháp. Tác giả trình bày cụ thể quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp chọn mẫu điều tra xã hội học và các công cụ xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương kết quả phản ánh toàn diện các dữ liệu thu thập được tại địa bàn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Bình: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 25.171,49 ha (chiếm 7,13% diện tích toàn tỉnh Thái Nguyên), gồm 21 đơn vị hành chính (20 xã và 1 thị trấn; có 7 xã miền núi). Dân số năm 2010 đạt 134.336 người, mật độ 534 người/km². Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 9,4%/năm. Cơ cấu địa hình phân bổ theo 4 bậc độ dốc: bậc I (< 8°) chiếm 67,57% (16.848,61 ha); bậc II (8° - 15°) chiếm 16,41% (4.092,20 ha); bậc III (15° - 25°) chiếm 14,25% (3.553,00 ha); bậc IV (> 25°) chiếm 1,77% (442,30 ha).

  2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và biến động 2013 - 2014: Năm 2014, đất nông nghiệp chiếm 19.242,13 ha (76,44%), đất phi nông nghiệp chiếm 5.890,08 ha (23,40%) và đất chưa sử dụng còn 39,28 ha (0,16%). So với năm 2013, đất nông nghiệp giảm 1.544,01 ha (chủ yếu do giảm đất trồng lúa 714,3 ha và cây hàng năm khác 1.336,93 ha chuyển sang các mục đích khác), đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 1.645,79 ha (trong đó đất ở nông thôn tăng mạnh 1.353,19 ha, đất chuyên dùng tăng 190 ha), đất chưa sử dụng giảm 37,8 ha nhờ khai hoang đưa vào sử dụng.

TT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích năm 2014 (ha) Cơ cấu (%) Biến động so với 2013 (ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 19.242,13 76,44 -1.544,01
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 12.445,74 49,44 -1.662,57
- Đất trồng lúa LUA 6.903,54 27,43 -714,30
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 7,80 0,03 +0,40
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.454,61 5,77 -1.336,93
- Đất trồng cây lâu năm CLN 4.079,79 16,21 +388,26
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP 6.202,78 24,64 0,00
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 585,80 2,33 +121,48
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 7,81 0,03 -2,92
2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.890,08 23,40 +1.645,79
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 2.298,78 9,13 +1.353,19
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 72,85 0,29 +17,20
2.3 Đất chuyên dùng CDG 2.283,48 9,07 +190,00
2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 1.883,24 7,48 +12,82
2.5 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 1.038,67 4,13 +2,20
2.6 Các loại đất phi nông nghiệp khác - 313,06 1,30 +70,38
3 Đất chưa sử dụng CSD 39,28 0,16 -37,80
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 4,93 0,02 -26,29
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 34,35 0,14 -11,51
Tổng Tổng diện tích tự nhiên - 25.171,49 100,00 0,00
  1. Kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất (2011 - 6/2014):
  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Toàn huyện chỉ phát sinh 4 trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp chính thức với tổng diện tích 1.112 m² (năm 2011: 2 hồ sơ/560 m²; năm 2012: 1 hồ sơ/360 m²; năm 2013: 1 hồ sơ/192,8 m²; 6 tháng đầu năm 2014 không phát sinh hồ sơ nào). Nguyên nhân do tập quán canh tác lâu đời trên đất hương hỏa, sản xuất manh mún và tình trạng tự thỏa thuận đổi ruộng mà không đăng ký biến động.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Diễn ra sôi động nhất với tổng cộng 761 hồ sơ đăng ký hợp pháp, diện tích chuyển nhượng đạt 209.948,37 m². Cơ cấu gồm: 366 hồ sơ đất ở (102.815 m²), 293 hồ sơ đất nông nghiệp (40.591,22 m²) và 102 hồ sơ đất lâm nghiệp (66.542,15 m²).
Năm Số hồ sơ đất ở Diện tích đất ở (m²) Số hồ sơ đất NN Diện tích đất NN (m²) Số hồ sơ đất LN Diện tích đất LN (m²) Tổng số hồ sơ Tổng diện tích (m²)
2011 90 7.500,00 45 8.199,82 8 14.638,29 143 30.338,11
2012 106 79.825,00 90 15.994,40 13 14.634,86 209 110.454,26
2013 103 10.350,00 103 12.905,00 81 37.269,00 287 60.524,00
6T/2014 67 5.140,00 55 3.492,00 0 0,00 122 8.632,00
Tổng 366 102.815,00 293 40.591,22 102 66.542,15 761 209.948,37
  1. Đánh giá sự hiểu biết của người dân qua điều tra sơ cấp (90 phiếu): Người dân tại thị trấn Hương Sơn có mức độ hiểu biết về pháp luật đất đai và thủ tục chuyển nhượng, thế chấp cao hơn so với người dân tại hai xã thuần nông Tân Đức và Dương Thành. Nhóm nông dân sản xuất nông nghiệp thuần túy có tỷ lệ nắm bắt các quy định về chuyển đổi, tặng cho và thừa kế ở mức trung bình - yếu, dẫn đến nhiều trường hợp tự thực hiện giao dịch viết tay chưa hợp thức hóa qua chính quyền địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các phát hiện nghiên cứu; khẳng định vai trò của việc thực thi Luật Đất đai trong việc lành mạnh hóa thị trường quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình. Nêu các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại về thủ tục hành chính, công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản

  1. Bức tranh biến động đất đai: Giai đoạn 2013 - 2014 chứng kiến sự chuyển dịch đất đai mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa - đô thị hóa. Diện tích đất nông nghiệp giảm 1.544,01 ha, trong khi đất phi nông nghiệp tăng 1.645,79 ha (đất ở nông thôn tăng 1.353,19 ha; đất chuyên dùng tăng 190 ha). Đất chưa sử dụng được khai thác hiệu quả, giảm 37,8 ha.
  2. Thực trạng các giao dịch chuyển quyền:
    • Chuyển nhượng là hình thức chủ đạo với 761 giao dịch thành công (102.815 m² đất ở; 40.591,22 m² đất nông nghiệp; 66.542,15 m² đất lâm nghiệp).
    • Chuyển đổi quyền sử dụng đất còn rất thấp với chỉ 4 hồ sơ/1.112 m² đất nông nghiệp trong toàn bộ giai đoạn 3,5 năm.
    • Các hình thức thế chấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng phát triển mạnh giúp người dân tiếp cận nguồn vốn sản xuất, trong khi các hình thức bảo lãnh, cho thuê và góp vốn phát sinh ít do nhu cầu liên kết doanh nghiệp quy mô lớn trên địa bàn còn hạn chế.
  3. Thực thi thủ tục hành chính: Cơ chế “một cửa” đã thiết lập được khung thời gian chuẩn hóa (tối đa 18 ngày làm việc đối với chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế đất đai; 5 ngày đối với thế chấp). Tuy vậy, vẫn còn độ trễ trong khâu luân chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn đến từng thôn xóm, đặc biệt chú trọng đối tượng hộ sản xuất nông nghiệp tại các xã vùng ven.
  • Tăng cường cập nhật kịp thời, đồng bộ các văn bản hướng dẫn thi hành luật mới; chuẩn hóa các biểu mẫu nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu phiền hà và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
  • Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên ngành (như VILIS) trong cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn và cán bộ thụ lý hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Đóng góp tự nêu của đề tài

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ sinh thái dữ liệu thực tế có hệ thống về hiện trạng đất đai và kết quả thực hiện các quyền năng sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại huyện Phú Bình trong giai đoạn 2011 - 6/2014. Đề tài làm rõ mối liên hệ giữa nhận thức pháp luật của người dân với tỷ lệ giao dịch đất đai hợp pháp, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu thứ cấp kết thúc vào tháng 6 năm 2014, chưa phản ánh đầy đủ số liệu cả năm 2014 cũng như những chuyển biến pháp lý khi Luật Đất đai 2013 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Số lượng mẫu khảo sát xã hội học dừng lại ở 90 phiếu, phân bổ tập trung tại 3/21 đơn vị hành chính (thị trấn Hương Sơn, xã Tân Đức, xã Dương Thành), chưa bao quát hết đặc thù của 7 xã vùng miền núi trong huyện.
  • Mức độ phân tích một số hình thức chuyển quyền: Do dữ liệu thực tế phát sinh rất ít hoặc không có (như góp vốn, cho thuê lại, bảo lãnh), phần đánh giá định lượng cho các hình thức này còn mang tính khái quát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2013 để so sánh hiệu quả cải cách thủ tục hành chính trước và sau năm 2014.
  • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học ra toàn bộ 21 xã, thị trấn của huyện Phú Bình nhằm thu được bức tranh toàn diện hơn về nhu cầu và nhận thức của từng nhóm cộng đồng dân cư.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tư liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai và Luật kinh tế tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực địa, phương pháp xử lý số liệu biến động đất đai và cấu trúc một báo cáo đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Bình và công chức địa chính - xây dựng cấp xã tham khảo quy trình phối hợp liên thông theo cơ chế “một cửa” (quy trình 8 bước chi tiết) và các số liệu lưu trữ phục vụ quy hoạch sử dụng đất.
  • Nghiên cứu sinh, tác giả đề tài tương tự: Sử dụng số liệu cơ cấu đất đai (25.171,49 ha), phân cấp độ dốc địa hình và chuỗi số liệu giao dịch chuyển nhượng (761 hồ sơ) làm dữ liệu so sánh thứ cấp cho các đề tài nghiên cứu về địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Bình năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 25.171,49 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 19.242,13 ha (76,44%), đất phi nông nghiệp chiếm 5.890,08 ha (23,40%), và đất chưa sử dụng chỉ còn 39,28 ha (0,16%). Trong cơ cấu đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 12.445,74 ha (49,44% tổng diện tích tự nhiên, riêng đất trồng lúa là 6.903,54 ha) và đất lâm nghiệp chiếm 6.202,78 ha (24,64%, toàn bộ là rừng sản xuất).

2. Kết quả thực hiện hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 6/2014 đạt được như thế nào?

Chuyển nhượng là hình thức giao dịch phổ biến nhất trên địa bàn huyện với tổng số 761 hồ sơ được giải quyết hợp pháp, tương ứng tổng diện tích 209.948,37 m². Cụ thể: đất ở có 366 hồ sơ (102.815 m²), đất nông nghiệp có 293 hồ sơ (40.591,22 m²) và đất lâm nghiệp có 102 hồ sơ (66.542,15 m²). Năm 2013 là năm ghi nhận số lượng giao dịch chuyển nhượng cao nhất với 287 hồ sơ (diện tích 60.524 m²).

3. Tại sao hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình trong giai đoạn nghiên cứu lại đạt kết quả rất thấp?

Trong toàn bộ giai đoạn từ 2011 đến tháng 6/2014, huyện Phú Bình chỉ ghi nhận 4 hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp với diện tích 1.112 m² (năm 2011: 2 hồ sơ; năm 2012: 1 hồ sơ; năm 2013: 1 hồ sơ; 6 tháng đầu 2014: 0 hồ sơ). Tác giả giải thích nguyên nhân là do đất đai nông nghiệp chủ yếu do ông cha để lại, người dân quen canh tác trên diện tích truyền thống; sản xuất nông nghiệp vẫn chủ yếu dựa vào sức lao động thủ công và sức kéo gia súc nên nhu cầu chuyển đổi dồn điền đổi thửa chưa cao; đồng thời nhiều hộ tự thỏa thuận đổi đất mà không đăng ký biến động với cơ quan nhà nước.

4. Quy trình giải quyết thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại huyện Phú Bình được thực hiện trong bao nhiêu ngày?

Theo quy định tại địa phương trích dẫn trong khóa luận, quy trình giải quyết thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất gồm 8 bước với tổng thời gian không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế). Trường hợp hồ sơ liên quan đồng thời đến cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở/tài sản gắn liền với đất thì tổng thời gian giải quyết tối đa không quá 25 ngày làm việc.

5. Phương pháp khảo sát xã hội học sơ cấp được tác giả tiến hành với quy mô và phân bổ ra sao?

Tác giả đã triển khai điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 90 hộ dân đã từng thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất. Địa bàn khảo sát được chia thành 3 điểm nghiên cứu đại diện: thị trấn Hương Sơn (trung tâm hành chính - đô thị của huyện) và 2 xã vùng ven gồm xã Tân Đức và xã Dương Thành trong khoảng thời gian từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thanh Nhàn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh chuyển dịch đất đai trong quá trình đô thị hóa với sự tăng trưởng mạnh của giao dịch chuyển nhượng đất ở và đất nông nghiệp (761 hồ sơ), đồng thời chỉ ra sự hạn chế của hình thức chuyển đổi (4 hồ sơ) và các vướng mắc trong nhận thức pháp lý của người dân. Các số liệu và giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý địa chính tại địa phương và nghiên cứu học thuật chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai.