Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng không gian để phân bố các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò là chứng thư pháp lý cao nhất nhằm xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, đồng thời tạo cơ sở dữ liệu để Nhà nước kiểm soát biến động và quy hoạch quỹ đất.

Xã Phúc Lương là một xã miền núi vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, có nền kinh tế thuần nông với địa hình đồi núi phức tạp. Trong giai đoạn 2013 – 2015, địa phương này vừa triển khai công tác quản lý đất đai theo Luật Đất đai năm 2003, vừa tiến hành chuyển tiếp sang thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn mới. Việc thống kê, đánh giá thực trạng đăng ký, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp và đất ở tại địa phương xuất hiện nhiều biến động do điều chỉnh ranh giới hành chính, sai lệch số liệu đo đạc thực địa và quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phúc Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015" được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Phúc Lương giai đoạn 2013 – 2015. Các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được văn bản xác định gồm:

  1. Đánh giá kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ tại xã Phúc Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015 theo loại đất, theo từng năm và theo đối tượng sử dụng.
  2. Xác định các yếu tố thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
  3. Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn nhằm hoàn thiện công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  4. Củng cố và vận dụng kiến thức chuyên ngành quản lý đất đai vào thực tiễn địa phương.
  5. Nắm vững hệ thống quy định pháp luật của Luật Đất đai năm 2003, những điểm mới của Luật Đất đai năm 2013 cùng các văn bản hướng dẫn dưới luật của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho công tác cấp giấy chứng nhận.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quỹ đất đai cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Lương. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính xã Phúc Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian theo dõi số liệu quản lý đất đai là giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015; thời gian sinh viên tiến hành điều tra, thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 01 tháng 02 năm 2016 đến ngày 30 tháng 04 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên khung pháp lý quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam. Về mặt lý luận, tác giả căn cứ vào 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, trong đó nhấn mạnh nội dung đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ. Khái niệm và cấu trúc hồ sơ địa chính được trích dẫn theo Điều 96 Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (bao gồm: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai). Các quy định về thẩm quyền cấp GCNQSDĐ căn cứ theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013; thủ tục hành chính áp dụng theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; nguyên tắc cấp giấy tuân thủ Điều 98 Luật Đất đai năm 2013.

Văn bản viện dẫn hệ thống các văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương làm căn cứ pháp lý:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 1988, 1993, 2003, 2013; Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 10/07/1999; Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/7/1999; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg; Chỉ thị số 01/2014/CT-TTg; Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC; Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV.
  • Quy định tại tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 19/2004/CT-UB ngày 29/10/2004; Kế hoạch số 12/KH-UB; Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở; Quyết định số 325/2006/QĐ-UBND; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa; Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND; Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011. Cụ thể, hạn mức công nhận đất ở đối với các xã miền núi, vùng cao là 1.000 m², hạn mức giao đất ở mới từ ngày 01/01/2012 là 400 m².

Để thực hiện các mục tiêu đặt ra, tác giả kết hợp hai phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 (thành lập năm 2005), bản đồ hiện trạng sử dụng đất các kỳ kiểm kê năm 2010 và năm 2015 từ Văn phòng Ủy ban nhân dân xã Phúc Lương, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, tổng hợp và xử lý: Tiến hành điều tra khảo sát xã hội học bằng phiếu phỏng vấn chuẩn bị sẵn với cỡ mẫu $n = 50$ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Phúc Lương. Mẫu được chia thành 2 nhóm: nhóm 1 gồm 20 hộ buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp; nhóm 2 gồm 30 hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Địa bàn điều tra trải đều tại 17 xóm, trung bình mỗi xóm thực hiện 03 bộ phiếu điều tra. Dữ liệu sau thu thập được xử lý, lập bảng thống kê và phân tích so sánh đối chiếu với hồ sơ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu dựa trên vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế nông thôn và tính pháp lý của GCNQSDĐ trong quản lý nhà nước. Phần này xác định mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, xác lập nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt không gian (xã Phúc Lương), thời gian số liệu (2013 – 2015) và thời gian thực hiện đề tài tại cơ sở (tháng 2/2016 đến tháng 4/2016).

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ Luật Đất đai 1988, 1993, 2003 và 2013; làm rõ các khái niệm, thành phần hồ sơ địa chính, quy trình kỹ thuật lập bản đồ địa chính, thẩm quyền và trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân. Tác giả khái quát tình hình cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Thái Nguyên (tính đến hết năm 2013 toàn tỉnh cấp được 243.157,77 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp) và huyện Đại Từ (toàn huyện có 28.034 hộ sử dụng đất, đã cấp GCNQSDĐ cho 25.595 hộ, đạt tỷ lệ 91,29%).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày việc lựa chọn đối tượng khảo sát là quỹ đất và các chủ thể sử dụng đất tại xã Phúc Lương; thiết lập 4 nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và biến động sử dụng đất giai đoạn 2013 – 2015, kết quả cấp GCNQSDĐ và sự hiểu biết pháp luật của người dân, nhận diện thuận lợi, khó khăn và giải pháp. Chương này mô tả chi tiết phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và cơ cấu phân bổ 50 phiếu điều tra sơ cấp theo 2 nhóm đối tượng trên 17 xóm.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và thống kê chuyên ngành thu thập được tại địa bàn xã Phúc Lương:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Phúc Lương cách trung tâm huyện Đại Từ 25 km, địa hình dốc dần từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa bình quân 1.900 mm/năm. Tổng dân số toàn xã là 4.438 người, gồm 1.188 hộ sinh sống tại 17 xóm với 6 dân tộc anh em (dân tộc Tày chiếm khoảng 80%). Lực lượng lao động trong độ tuổi có 2.843 người. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 9,3%; thu nhập bình quân đạt 1,5 – 3 triệu đồng/người/tháng. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch nhẹ trong giai đoạn 2013 – 2015:

STT Ngành kinh tế Năm 2013 (%) Năm 2015 (%) Biến động (+/-)
1 Nông lâm nghiệp và thủy sản 98,0 94,0 -4,0%
2 Công nghiệp - xây dựng 0,1 0,7 +0,6%
3 Thương mại và dịch vụ 1,9 5,3 +3,4%

2. Tình hình quản lý và biến động đất đai: Xã Phúc Lương đã triển khai công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 và quy hoạch sử dụng đất từ năm 2005. Hiện trạng biến động đất đai giữa năm 2013 và 2015 được phản ánh qua Bảng 4.3 trong văn bản:

Mã đất Loại đất Diện tích năm 2013 (ha) Diện tích năm 2015 (ha) Biến động (+/- ha)
TỔNG Tổng diện tích đất tự nhiên 2.347,53 2.340,04 -7,49
NNP Đất nông nghiệp 2.032,52 2.173,84 +141,32
SXN Đất sản xuất nông nghiệp 597,64 712,31 +114,67
LUC - Đất trồng lúa 305,30 286,28 -18,48
HNK - Đất trồng cây hàng năm khác 38,57 41,07 +2,50
CLN - Đất trồng cây lâu năm 253,77 384,42 +130,65
LNP Đất lâm nghiệp 1.310,10 1.338,66 +28,56
RSX - Đất rừng sản xuất 1.264,63 1.259,60 -5,03
RPH - Đất rừng phòng hộ 45,47 79,06 +33,59
NTS Đất nuôi trồng thủy sản 124,49 122,88 -1,61
NKH Đất nông nghiệp khác 0,29 0,00 -0,29
PNN Đất phi nông nghiệp 307,28 152,84 -154,44
ONT - Đất ở tại nông thôn 211,09 62,18 -148,91
CDG - Đất chuyên dùng 50,01 68,18 +18,17
CTS - Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 2,69 3,69 +1,00
CSK - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,00 0,44 +0,44
CCC - Đất có mục đích công cộng 47,32 63,65 +16,33
TTN - Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng 0,00 0,31 +0,31
NTD - Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,23 1,43 +0,20
SON - Đất sông ngòi, kênh rạch, suối 30,42 20,07 -10,35
SMN - Đất mặt nước chuyên dùng 13,54 0,00 -13,54
CDS Đất chưa sử dụng 7,73 13,36 +5,63
BCS - Đất bằng chưa sử dụng 5,80 11,19 +5,39
DCS - Đất đồi núi chưa sử dụng 1,93 2,17 +0,24

Văn bản giải trình tổng diện tích tự nhiên giảm 7,49 ha do quá trình đối soát, xác định lại ranh giới hành chính có sự chồng lấn bản đồ với xã Bục Nhiêu (huyện Định Hóa). Đất ở nông thôn sụt giảm 148,91 ha trên sổ sách thống kê chủ yếu do chuyển mục đích sang đất công cộng (14,12 ha), đường giao thông (12,1 ha), đất cây lâu năm (0,2 ha) và nguyên nhân kỹ thuật: số liệu kiểm kê năm 2013 trước đó không căn cứ chuẩn xác theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính năm 2005.

3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ toàn xã Phúc Lương giai đoạn 2013 – 2015 qua Bảng 4.4 cho thấy địa phương đã tiếp nhận 894 bộ hồ sơ và phê duyệt cấp được 854 GCNQSDĐ:

STT Năm Số hồ sơ đăng ký Số GCN đã cấp Tỷ lệ hồ sơ đạt (%) Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ diện tích đạt (%)
1 2013 286 279 97,55 77,23 74,45 96,40
2 2014 396 374 94,44 85,34 77,09 90,33
3 2015 212 201 94,81 67,82 63,14 93,09
Tổng 3 năm 894 854 95,52 230,39 214,68 93,18

Đối với đất sản xuất nông nghiệp (Bảng 4.5), kết quả cấp giấy theo từng năm ghi nhận:

  • Năm 2013: Diện tích cần cấp 71,315 ha, đã cấp được 74,045 ha với 146 GCN.
  • Năm 2014: Diện tích cần cấp 76,12 ha, đã cấp được 84,01 ha với 344 GCN.
  • Năm 2015: Diện tích cần cấp 61,21 ha, đã cấp được 64,29 ha với 186 GCN. (Một số xóm có khối lượng cấp GCN đất nông nghiệp lớn gồm Khuôn Thủng, Cây Ngái, Nhất Tâm, Bắc Máng, Làng Mè).

4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Tác giả phân tích các yếu tố thuận lợi về sự chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự hoàn thiện của thể chế đất đai và việc lập bản đồ 1/5000 làm nền tảng. Khó khăn nảy sinh từ địa hình đồi núi chia cắt, tình trạng tranh chấp ranh giới thửa đất, chênh lệch diện tích giữa thực tế với bản đồ địa chính thành lập năm 2005, cùng hạn chế trong nhận thức pháp luật của người dân là đồng bào dân tộc thiểu số. Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp khắc phục về tuyên truyền, chỉnh lý hồ sơ địa chính và tăng cường nghiệp vụ cán bộ.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết kết quả nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý đất đai tại xã Phúc Lương và gửi kiến nghị đến UBND xã Phúc Lương, UBND huyện Đại Từ nhằm nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ, chỉnh lý kịp thời bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về tiến độ và kết quả giải quyết hồ sơ địa chính tại một xã miền núi tỉnh Thái Nguyên:

  • Trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015), xã Phúc Lương đã giải quyết 854 GCNQSDĐ trên tổng số 894 hồ sơ tiếp nhận, đạt tỷ lệ cấp 95,52%. Tổng diện tích đất đã được cấp giấy đạt 214,68 ha trên tổng số 230,39 ha cần cấp, đạt tỷ lệ 93,18%. Diện tích còn tồn đọng chưa cấp là 15,71 ha (chiếm 6,81%) do vướng mắc tranh chấp ranh giới hoặc có sai lệch diện tích giữa hiện trạng thực địa và bản đồ địa chính.
  • Năm 2014 là năm đạt số lượng GCNQSDĐ được cấp cao nhất trong giai đoạn với 374 giấy (77,09 ha), tiếp đến là năm 2013 với 279 giấy (74,45 ha) và năm 2015 với 201 giấy (63,14 ha).
  • Phản ánh rõ nét chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp: diện tích đất trồng cây lâu năm tăng thêm 130,65 ha (chủ yếu là chuyển dịch sang thâm canh cây chè với 234 ha, cây mũi nhọn của xã), đất trồng lúa giảm 18,48 ha do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và hiến đất xây dựng đường giao thông, kênh mương nội đồng.
  • Về mặt giải pháp, tác giả kiến nghị chính quyền địa phương: đẩy mạnh công tác tuyên truyền các điểm mới của Luật Đất đai năm 2013; rà soát, đo đạc bổ sung và chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 thành lập từ năm 2005 để khớp với hiện trạng; thành lập hội đồng hòa giải cơ sở để xử lý dứt điểm 15,71 ha đất tranh chấp; đơn giản hóa thủ tục hành chính tại cấp xã trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện chuỗi dữ liệu quản lý đất đai tại cơ sở trong giai đoạn chuyển giao giữa hai kỳ Luật Đất đai (2003 và 2013), vạch rõ các nguyên nhân kỹ thuật dẫn đến sai lệch số liệu thống kê giữa các kỳ kiểm kê đất đai tại địa bàn vùng sâu, vùng xa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Phạm vi nghiên cứu mới giới hạn tại 01 đơn vị hành chính cấp xã (xã Phúc Lương), mang tính chất đặc thù của vùng núi cao huyện Đại Từ, chưa so sánh đối chiếu sâu với các xã đồng bằng hoặc trung du lân cận.
  • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn ($n = 50$ hộ trên tổng số 1.188 hộ toàn xã, chiếm khoảng 4,2%), phương pháp lấy mẫu trung bình 3 phiếu/xóm chưa phân tầng chi tiết theo tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Số liệu kiểm kê đất đai phụ thuộc vào nguồn báo cáo thống kê qua các thời kỳ của địa phương, trong đó bản thân văn bản đã chỉ ra tồn tại về độ vênh giữa số liệu kiểm kê năm 2013 với bản đồ địa chính thành lập năm 2005. Phần phân tích số liệu đất ở và đất của các tổ chức chưa được thể hiện đầy đủ bảng biểu chi tiết trong bản báo cáo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ 31 xã, thị trấn của huyện Đại Từ để đánh giá tổng thể công tác cấp đổi GCNQSDĐ sau đo đạc chính quy theo Luật Đất đai năm 2013.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc số hóa, chỉnh lý hồ sơ địa chính và quản lý biến động đất đai ở cấp xã, khắc phục tình trạng sai lệch ranh giới giữa bản đồ và thực địa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học nông lâm nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại cơ sở.

Tài liệu cung cấp mẫu biểu phân tích biến động đất đai, phương pháp bóc tách dữ liệu thống kê kiểm kê cấp xã và quy trình thực hiện các bước điều tra sơ cấp bằng phiếu hỏi tại cộng đồng dân cư miền núi. Đồng thời, đây là tài liệu tham khảo cho cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc đối chiếu, xử lý các tồn đọng pháp lý và tranh chấp ranh giới khi thi hành Luật Đất đai năm 2013 tại các địa phương có địa hình chia cắt phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất của xã Phúc Lương trong giai đoạn 2013 – 2015 đạt bao nhiêu? Trong giai đoạn 2013 – 2015, toàn xã tiếp nhận 894 bộ hồ sơ đăng ký, đã xét duyệt và cấp được 854 GCNQSDĐ, đạt tỷ lệ 95,52%. Về diện tích, tổng diện tích cần cấp là 230,39 ha, xã đã cấp được 214,68 ha, đạt tỷ lệ 93,18%. Diện tích còn tồn đọng chưa cấp là 15,71 ha (chiếm 6,81%).

2. Tại sao tổng diện tích đất tự nhiên của xã Phúc Lương năm 2015 lại giảm 7,49 ha so với năm 2013? Theo giải trình trong mục biến động đất đai (Bảng 4.3), nguyên nhân tổng diện tích tự nhiên năm 2015 giảm 7,49 ha (từ 2.347,53 ha xuống 2.340,04 ha) là do việc xác định lại ranh giới hành chính giữa xã Phúc Lương với xã Bục Nhiêu thuộc huyện Định Hóa, do trước đó có sự chồng lấn trên bản đồ địa chính giữa hai địa phương.

3. Khảo sát xã hội học về mức độ hiểu biết pháp luật của người dân xã Phúc Lương được tổ chức với quy mô mẫu như thế nào? Tác giả đã lập phiếu phỏng vấn và thực hiện khảo sát sơ cấp trên 50 hộ gia đình, cá nhân. Mẫu được chia làm 2 nhóm: nhóm 1 gồm 20 hộ sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp; nhóm 2 gồm 30 hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Địa bàn điều tra phủ kín 17 xóm của xã, trung bình mỗi xóm tiến hành 03 phiếu hỏi.

4. Tỉnh Thái Nguyên quy định hạn mức đất ở đối với các xã miền núi, vùng cao như thế nào? Căn cứ các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên dẫn trong văn bản, hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã miền núi, vùng cao được quy định: trường hợp giao đất ở mới từ ngày 01/01/2012 trở đi là 400 m²; trường hợp công nhận đất ở là 1.000 m².

5. Loại đất nông nghiệp nào tại xã Phúc Lương có mức tăng diện tích lớn nhất trong giai đoạn 2013 – 2015? Đất trồng cây lâu năm có mức tăng mạnh nhất trong nhóm đất nông nghiệp, tăng thêm 130,65 ha (từ 253,77 ha năm 2013 lên 384,42 ha năm 2015), chủ yếu do chuyển dịch cơ cấu từ đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác và cải tạo vườn tạp để phát triển cây chè búp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Đức đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Phúc Lương, huyện Đại Từ giai đoạn 2013 – 2015 với tỷ lệ cấp đạt 95,52% số hồ sơ và 93,18% diện tích. Công trình phản ánh trung thực biến động đất đai thực tế, làm rõ sự chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ cấu đất trồng cây lâu năm gắn với thế mạnh cây chè tại địa phương, đồng thời chỉ ra các sai lệch kỹ thuật giữa số liệu kiểm kê và bản đồ địa chính năm 2005. Các giải pháp được đề xuất tập trung giải quyết 15,71 ha đất tồn đọng chưa cấp giấy thông qua việc chỉnh lý bản đồ địa chính, nâng cao trình độ cán bộ và đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai năm 2013 tới đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa bàn miền núi.