Luận văn thạc sĩ hay đánh giá công tác chuyển nhượng tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa giai đoạn 2017 2019

Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển nhượng tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa giai đoạn 2017-2019.

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Khái niệm về chuyển quyền sử dụng đất

2.1.2. Điều kiện để được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất

2.1.3. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

2.1.4. Một số quy định về nhận quyền sử dụng đất

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Điều tra các số liệu thứ cấp

3.3.2. Điều tra các số liệu sơ cấp

3.3.3. Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

4.2. Ý kiến đánh giá của người dân về công tác chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

4.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

4.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Đánh giá chuyển nhượng và thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2017-2019 là một chủ đề quan trọng trong quản lý đất đai. Hoằng Hóa, với nền kinh tế phát triển và dân số đông, đã chứng kiến sự gia tăng trong hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc đánh giá này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình thực tế mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các quyết định quản lý trong tương lai.

1.1. Khái Niệm Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác. Theo Luật Đất đai 2013, các hình thức chuyển nhượng bao gồm chuyển đổi, cho thuê, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất.

1.2. Tình Hình Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Hoằng Hóa

Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Hoằng Hóa trong giai đoạn 2017-2019 cho thấy sự gia tăng đáng kể. Nhu cầu về đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế và đô thị hóa đã thúc đẩy hoạt động này.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Các vấn đề này bao gồm sự phức tạp trong thủ tục hành chính, tình trạng tranh chấp đất đai và thiếu thông tin minh bạch.

2.1. Thách Thức Về Thủ Tục Hành Chính

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thường phức tạp và mất nhiều thời gian. Điều này gây khó khăn cho người dân trong việc thực hiện quyền lợi của mình.

2.2. Tình Trạng Tranh Chấp Đất Đai

Tranh chấp đất đai vẫn là một vấn đề nhức nhối tại Hoằng Hóa. Nhiều trường hợp tranh chấp kéo dài, ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Để đánh giá hiệu quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp này bao gồm điều tra số liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích và tổng hợp thông tin.

3.1. Điều Tra Số Liệu Sơ Cấp

Điều tra số liệu sơ cấp thông qua khảo sát ý kiến người dân giúp thu thập thông tin thực tế về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3.2. Phân Tích Số Liệu Thứ Cấp

Phân tích số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan nhà nước giúp có cái nhìn tổng quan về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Kết quả nghiên cứu về chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể được ứng dụng trong việc cải thiện chính sách quản lý đất đai. Những thông tin thu thập được sẽ giúp các cơ quan chức năng đưa ra các giải pháp phù hợp.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Chính Sách

Cần có các giải pháp cải thiện chính sách quản lý đất đai, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện quyền sử dụng đất.

4.2. Tăng Cường Minh Bạch Thông Tin

Tăng cường minh bạch thông tin về quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ giúp người dân dễ dàng tiếp cận và thực hiện quyền lợi của mình.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Hoằng Hóa trong giai đoạn 2017-2019 đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện các vấn đề còn tồn tại để đảm bảo quyền lợi cho người dân và phát triển bền vững.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải cải thiện công tác quản lý đất đai, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

5.2. Hướng Đi Tương Lai

Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao nhận thức của người dân về quyền sử dụng đất.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đánh giá công tác chuyển nhượng tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa giai đoạn 2017 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học 1. Khái niệm về chuyển quyền sử dụng đất Tại Điều 3 Luật Đất đai 2013 (Luật Đất đai 2013, 2014) đã nêu ra khái niệm cụ thể về chuyển quyền sử dụng đất như sau: Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều kiện để được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất Điều 188 Luật Đất đai 2013 (Luật Đất đai 2013, 2014) điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, đây là nội dung mới được quy định: 1.

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất Tại Điều 168 Luật Đất đai 2013 (Luật Đất đai 2013, 2014) quy định về thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau: 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này. Một số quy định về nhận quyền sử dụng đất Điều 169 Luật Đất đai 2013(Luật Đất đai 2013, 2014) quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau: 1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này; b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ; c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất; đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở; e) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất; i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định; k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung; l) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; m) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.

Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này. Trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất Tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ – CP quy định về trình tự, thủ tục thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể như sau: 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây: a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất; c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Chuyển Nhượng và Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất Tại Huyện Hoằng Hóa (2017-2019)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình chuyển nhượng và thừa kế quyền sử dụng đất trong giai đoạn này. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chuyển nhượng, những thách thức mà người dân gặp phải, cũng như các chính sách pháp luật liên quan. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong các giao dịch đất đai, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng thực hiện các quyền lợi hợp pháp của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ vnu ls thực trạng thi hành các quy định của pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh hà nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng thi hành pháp luật trong lĩnh vực thừa kế quyền sử dụng đất. Ngoài ra, tài liệu Thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật việt nam từ thực tiễn thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực tiễn thừa kế quyền sử dụng đất tại một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã thịnh đức thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2020 2022 sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một bối cảnh khác, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về vấn đề này.