Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Nền tảng lý luận Luật Đất đai 2003 ghi rõ các phương án chuyển QSDĐ đó là: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp số tiền bằng quyền QSDĐ. (Điều 106 Luật Đất đai năm 2003) Luật Đất đai 2013 ghi rõ các phương án chuyển QSDĐ đó là: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp số tiền QSDĐ (Điều 167 Luật Đất đai năm 2013) * Quyền chuyển đổi QSDĐ Chuyển đổi QSDĐ là phương thức ít phức tạp nhất của hoạt động chuyển QSDĐ.
Hoạt động này chỉ bao hàm có hoạt động “đổi đất lấy đất” giữa các đối tượng dùng đất, để đòi hỏi chính là đơn vị lại SX cho thích hợp, xử lý hiện tượng nhỏ lẻ, phân tán đất đai bây giờ. Theo nội dung tại Luật Đất đai năm 2003 kết hợp với Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 có ghi rõ: - Hộ GĐ, đối tượng được có được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải là người ở chung xã, phường, huyện với người chuyển đổi (Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 113 Luật Đất đai 2003). - Hộ GĐ, đối tượng dùng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hay do chuyển đổi, có được chuyển nhượng, có được thừa kế, được tặng cho QSDĐ phù hợp với pháp luật từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp đó cho hộ GĐ, đối tượng khác trong cùng xã, phường, huyện để tốt cho SX nông nghiệp (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP). Bây giờ, Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Luan van 5 - Hộ GĐ, đối tượng được có được chuyển QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyển đổi QSDĐ (Điều 179 Luật Đất đai năm 2013) - Hộ GĐ, đối tượng dùng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, có được chuyển nhượng, có được thừa kế, được tặng cho QSDĐ phù hợp với pháp luật từ người khác thì chỉ được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ GĐ, đối tượng khác để tốt cho SX nông nghiệp và không phải trả thuế thu nhập từ hoạt động chuyển đổi QSDĐ và lệ phí trước bạ (Điều 190 Luật Đất đai năm 2013) - Hộ GĐ, đối tượng dùng đất nông nghiệp tự thương lượng với nhau bằng giấy tờ về hoạt động chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp (Điều 78 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) * Quyền chuyển nhượng QSDĐ Chuyển nhượng QSDĐ là phương án phổ thông nhất của hoạt động chuyển QSDĐ.
Nó là hoạt động chuyển QSDĐ cho người khác trên nền tảng có giá trị. Trong tình huống này người được có được đất phải trả cho người chuyển quyền dùng một khoản tiền hay hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và mọi số tiền bỏ ra để đầu tư để tăng giá trị của đất đó. - Đơn vị KT, hộ GĐ, đối tượng được có được chuyển nhượng QSDĐ trừ các tình huống ghi rõ tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau: + Đơn vị, hộ GĐ, đối tượng không được có được chuyển nhượng, có được tặng cho QSDĐ đối với tình huống mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ. + Đơn vị KT không được có được chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ GĐ, đối tượng, trừ tình huống được chuyển đòi hỏi dùng đất theo qui hoạch, định hướng dùng đất đã được xét duyệt.
+ Hộ GĐ, đối tượng không tiếp xúc thẳng SX nông nghiệp không được có được chuyển nhượng, có được tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước. Luan van 6 + Hộ GĐ, đối tượng không được có được chuyển nhượng, có được tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ gắt gao, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong vùng rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong vùng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó. - Người Nước ta cư trú cố định ở nước ngoài được có được chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu KT. Bây giờ, Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 - Đơn vị KT, hộ GĐ, đối tượng được có được chuyển QSDĐ thông qua có được chuyển nhượng QSDĐ, trừ tình huống ghi rõ tại Điều 191 của Luật này; người Nước ta cư trú cố định ở nước ngoài được có được chuyển QSDĐ thông qua có được chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu KT.
Doanh nghiệp có số tiền đầu tư nước ngoài được có được chuyển nhượng số tiền đầu tư là giá trị QSDĐ theo ghi rõ của Chính phủ (Điều 179 Luật Đất đai năm 2013) - Tình huống không được có được chuyển nhượng, có được tặng cho QSDĐ + Đơn vị, hộ GĐ, đối tượng, cộng đồng người dân cư trú, nền tảng tôn giáo, người Nước ta cư trú cố định ở nước ngoài, doanh nghiệp có số tiền đầu tư nước ngoài không được có được chuyển nhượng, có được tặng cho QSDĐ đối với tình huống mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ. + Đơn vị KT không được có được chuyển nhượng QSDĐ trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ GĐ, đối tượng, trừ tình huống được chuyển đòi hỏi dùng đất theo kế hoạch, định hướng dùng đất đã được đơn vị nhà nước có quyền riêng đồng ý. + Hộ GĐ, đối tượng không tiếp xúc thẳng SX nông nghiệp không được có được chuyển nhượng, có được tặng cho QSDĐ trồng lúa. Luan van 7 + Hộ GĐ, đối tượng không được có được chuyển nhượng, có được tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong vùng rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ gắt gao, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
(Điều 191 Luật Đất đai năm 2013) - Tình huống hộ GĐ, đối tượng chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ có chỉ tiêu + Hộ GĐ, đối tượng đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ gắt gao, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng tuy vậy chưa có chỉ tiêu chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ ở, đất rừng cùng với SX nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ GĐ, đối tượng sinh sống trong phân khu đó. + Hộ GĐ, đối tượng được Nhà nước giao đất ở, đất SX nông nghiệp trong vùng rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ ở, đất SX nông nghiệp cho hộ GĐ, đối tượng đang sinh sống trong vùng rừng phòng hộ đó. (Điều 192 Luật Đất đai năm 2013) - Đơn vị KT, hộ GĐ, đối tượng được có được chuyển nhượng, có được góp số tiền, thuê QSDĐ nông nghiệp để tiến hành dự án đầu tư SX, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các chỉ tiêu sau đây: + Có giấy tờ đồng ý của đơn vị nhà nước có quyền riêng đối với đơn vị KT có được chuyển nhượng, có được góp số tiền, thuê QSDĐ nông nghiệp để tiến hành dự án; + Đòi hỏi dùng đối với số lượng đất có được chuyển nhượng, có được góp số tiền, thuê QSDĐ phải thích hợp với kế hoạch, định hướng dùng đất đã được đơn vị nhà nước có quyền riêng đồng ý; + Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải tiến hành theo ghi rõ tại khoản 3 Điều 134 của Luật này. (Điều 193 Luật Đất đai năm 2013) - Chỉ tiêu chuyển nhượng QSDĐ trong dự án đầu tư thiết kế kinh doanh nhà ở để bán hay để bán cùng với cho thuê: Chỉ tiêu dự án đầu tư thiết kế kinh doanh nhà ở để bán hay để bán cùng với cho thuê được chuyển nhượng QSDĐ dưới phương án phân lô, bán nền, bao bao hàm: + Đối với các dự án đầu tư thiết kế kinh doanh nhà ở thì được chuyển nhượng QSDĐ gắn với hoạt động chuyển nhượng tất cả hay một phần dự án khi đã có GCN.
Người có được chuyển nhượng QSDĐ phải tiến hành dự án đầu tư đúng theo tiến độ đã được đồng ý. + Thích hợp với định hướng dùng đất mỗi năm một lần của cấp huyện; + Chủ đầu tư dự án phải hoàn hoạt động đầu tư thiết kế kết cấu hạ tầng bao hàm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng XH theo kế hoạch chi tiết thiết kế 1/500 đã được đồng ý; chắc chắn kết nối với mạng lưới hạ tầng chung của vùng trước khi tiến hành hoạt động chuyển nhượng QSDĐ cho người người tự thiết kế nhà ở; chắc chắn cung cấp các dịch vụ thiết yếu bao hàm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải; + Chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính có ảnh hưởng đến đến đất đai của dự án bao hàm tiền dùng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí có ảnh hưởng đến đến đất đai (nếu có); + Chủ đầu tư dự án thiết kế mua bán nhà ở nhằm mục đích bán hay nhằm bán kết hợp cùng cho thuê được thực hiện chuyển nhượng QSDĐ ở phương án phân lô, bán nền ở những khu vực không nằm trong khu vực các quận bên trong thành thị ở những đô thị loại đặc biệt; khu vực có đòi hỏi nhiều về kiến trúc cảnh quan, khu vực ở giữa trung tâm và bên ngoài những khu vực là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; phía bên ngoài những tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị. Luan van 9 Hộ GĐ, đối tượng có được chuyển nhượng QSDĐ để tự thiết kế nhà ở phải tiến hành hoạt động thiết kế nhà ở theo đúng giấy phép thiết kế, thực hiện đúng kế hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được đồng ý. (Điều 41 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Điều 194 Luật Đất đai năm 2013) * Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là hoạt động người dùng đất nhường QSDĐ của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một giai đoạn nhất định bằng giấy tờ theo ghi rõ của pháp luật.
Cho thuê không giống cho thuê lại là đất mà người dùng nhường quyền dùng cho người khác là đất không phải bắt nguồn từ thuê, còn đất mà người dùng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì hoạt động cho thuê lại chỉ xảy tới với đất đất mà người dùng đã thuê của Nhà nước trong vài tình huống nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 thì không cấm hoạt động này.