Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo là một trọng tâm chiến lược trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, đặc biệt đối với khu vực nông thôn và miền núi. Bên cạnh các yếu tố đầu vào vật chất thông thường, nguồn vốn tín dụng chính sách đóng vai trò là đòn bẩy kích thích tạo thu nhập, giúp người nghèo tăng khả năng kiểm soát tài nguyên và chủ động trong các mối quan hệ kinh tế - xã hội. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 và Quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), hệ thống tín dụng ưu đãi đã được vận hành rộng khắp nhằm phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách.
Huyện Quản Bạ là địa bàn miền núi biên giới của tỉnh Hà Giang với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Tại xã Tùng Vài - một xã vùng cao biên giới giáp Trung Quốc, địa hình chia cắt phức tạp, trình độ nhận thức và tập quán sản xuất của người dân còn mang tính tự cung tự cấp, phụ thuộc lớn vào tự nhiên và đối mặt với rủi ro dịch bệnh, thiên tai. Dù NHCSXH huyện Quản Bạ đã thiết lập các điểm giao dịch xã và thực hiện phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, thực tiễn tại xã Tùng Vài vẫn bộc lộ những bất cập: công tác tuyên truyền chủ trương tín dụng chưa đồng đều, một số tổ chức hội cấp xã chưa chủ động thực hiện đầy đủ nội dung ủy thác, việc bình xét hộ vay đôi lúc còn chậm và hiệu quả sử dụng vốn của một bộ phận người dân chưa cao. Trước thực trạng đó, tác giả Giàng Thị Vàng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (năm 2020) với đề tài "Đánh giá Chương trình cho vay ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội thông qua các tổ chức xã hội trên địa bàn xã Tùng Vài, Quản Bạ, Hà Giang".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Đánh giá thực trạng chương trình cho vay uỷ thác của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua các tổ chức xã hội trên địa bàn xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang;
- Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chương trình cho vay ủy thác của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua các tổ chức xã hội trên địa bàn xã Tùng Vài, Quản Bạ, Hà Giang;
- Đề xuất một số giải pháp để chương trình này phục vụ khách hàng tốt hơn trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chương trình cho vay ủy thác của NHCSXH thông qua các tổ chức xã hội trên địa bàn xã Tùng Vài.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, hội viên của 4 đoàn thể nhận ủy thác (Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên), các hộ gia đình đã và đang vay vốn, cán bộ phụ trách tín dụng cấp xã và cán bộ NHCSXH huyện Quản Bạ.
- Phạm vi nội dung: Cơ chế cho vay ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội cơ sở và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập số liệu thực địa từ ngày 10/1/2020 đến ngày 10/5/2020; các chuỗi số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và tín dụng được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018 (số liệu tổng kết dư nợ huyện chốt tại thời điểm 31/12/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các khái niệm cơ bản về tín dụng, tín dụng ngân hàng (Nguyễn Văn Ngọc, 2018), tín dụng ưu đãi và tín dụng chính sách theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP. Cơ chế ủy thác cho vay được định nghĩa là phương thức bên ủy thác giao vốn bằng tiền cho bên nhận ủy thác để cho vay đối tượng thụ hưởng theo mục đích chỉ định. Hoạt động cho vay ủy thác của NHCSXH được chuẩn hóa pháp lý thông qua Văn bản thỏa thuận số 3948/VBTT-NHCS-HPN-HND-HCCB-ĐTNCSHCM ngày 03/12/2014 ký giữa NHCSXH và 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh). Việc phân cấp ký kết gồm: Văn bản liên tịch cấp tỉnh (mẫu 01/UT), cấp huyện (mẫu 02/UT) và Hợp đồng ủy thác cấp xã (mẫu 03/UT). Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) được thực hiện theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH. Quy trình kỹ thuật xét duyệt hồ sơ thực hiện theo Văn bản hướng dẫn số 2437/NHCS-TDNNN ngày 13/7/2012 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
Về mặt thực tiễn, tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Nghiên cứu quốc tế: Nghiêm Hồng Sơn (2006) dùng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) khảo sát 46 đề án tài chính vi mô tại Việt Nam để đo lường hiệu quả kỹ thuật và quy mô. Ja Afolabi (2010) áp dụng mô hình hồi quy bình phương bé nhất thông thường (OLS) tại bang Oyo (Nigeria) để xác định các yếu tố nhân khẩu học, thu nhập, chi phí sản xuất và lãi suất tác động đến khả năng hoàn trả nợ vay của nông hộ.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thanh Hùng và cộng sự (2015) dùng mô hình Probit và Tobit phân tích các biến số tác động đến quyết định và quy mô vốn vay của hộ nghèo tại Trà Cú. Phan Thị Nữ (2010) áp dụng phương pháp khác biệt kép (DID) kết hợp hồi quy OLS chỉ ra rằng tín dụng ưu đãi làm tăng thu nhập hộ nghèo thêm 42,9 nghìn đồng/người/tháng. Nguyễn Văn Châu (2009) khảo sát 240 hộ tại huyện Vị Xuyên (Hà Giang), ghi nhận 64,7% vốn vay đầu tư vào nông lâm nghiệp và giúp tăng thu nhập bình quân 1,0 triệu đồng/người/năm. Các báo cáo của Oxfam & AAV (2012) và Phùng Đức Tùng cùng cộng sự (2012) về Chương trình 135-II chỉ ra đặc điểm nghèo kinh niên của đồng bào dân tộc thiểu số và vai trò then chốt của nguồn vốn hạ tầng, sản xuất. Từ đó, tác giả đúc kết 3 bài học cho Quản Bạ: mở rộng địa bàn hoạt động tín dụng, tăng cường liên kết với Tổ TK&VV, và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê của UBND xã Tùng Vài và NHCSXH huyện Quản Bạ; dữ liệu sơ cấp được điều tra qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ và các hộ vay bằng bảng hỏi có cấu trúc câu hỏi đóng và mở.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để mã hóa, lập bảng thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển bình quân, phân tích chuỗi thời gian); phương pháp phân tích định tính qua phỏng vấn sâu và kỹ thuật phân tích ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).
- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Gồm nhóm chỉ tiêu nhân khẩu học mẫu điều tra (họ tên, giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa, chuyên môn); nhóm chỉ tiêu hoạt động tín dụng ủy thác (đối tượng vay, tổ chức ủy thác, doanh số, dư nợ, lãi suất, mục đích sử dụng vốn); nhóm chỉ tiêu đánh giá từ phía hội viên (mức độ phù hợp về mức vay, thời hạn, lãi suất, khả năng tiếp cận và hoàn trả).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật sự cần thiết của chính sách tín dụng ưu đãi trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại khu vực nông thôn miền núi. Giới thiệu tổng quan hệ thống NHCSXH được hình thành từ Quyết định số 131/TTg trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Tại Quản Bạ, tính đến 31/12/2018, mạng lưới đã mở 13 điểm giao dịch cấp xã, đạt tổng dư nợ 224,100 tỷ đồng (224.100 triệu đồng) với 6.600 hộ vay, tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức 0,04%. Tuy nhiên, địa bàn xã vùng biên Tùng Vài còn gặp nhiều rào cản do nhận thức, địa hình hiểm trở và năng lực điều hành của một số hội đoàn thể cơ sở, tạo lý do thực tiễn cho việc triển khai nghiên cứu.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này chuẩn hóa các định nghĩa chuyên ngành về tín dụng vi mô, tín dụng chính sách không cần thế chấp tài sản, và cơ chế ủy thác từng phần. Khóa luận phân tích chi tiết văn bản thỏa thuận số 3948/VBTT và 3 nhóm nội dung ủy thác: công tác tuyên truyền vận động (vận động lập tổ TK&VV theo Quyết định 15/QĐ-HĐQT, hướng dẫn giao dịch, thực hành tiết kiệm); công tác kiểm tra giám sát (giám sát bình xét, kiểm tra 100% món vay mới trong vòng 30 ngày); và các hoạt động phối hợp với ngân hàng (thông báo kết quả duyệt hồ sơ, xử lý nợ rủi ro, phân loại chất lượng tổ TK&VV). Các bằng chứng thực nghiệm từ nghiên cứu của Ja Afolabi, Phan Thị Nữ, Nguyễn Văn Châu khẳng định tác động tích cực của tín dụng đối với tăng trưởng thu nhập, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu giảm thiểu rào cản thủ tục vay cho đồng bào thiểu số.
Phần 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận mô tả chi tiết địa bàn xã Tùng Vài: cách trung tâm huyện 15 km, giáp biên giới Trung Quốc, gồm 11 thôn bản (Lao Chải, Bản Thăng, Pao Mã Phìn, Lùng Khố, Tùng Vài Phìn, Tả Lán, Suối Vui, Tùng Pàng, Lùng Chu Phìn, Sì Lò Phìn, Khố Mỷ). Địa hình chia cắt mạnh với 4 dạng: đồi núi cao, đồi núi thấp, thung lũng và địa hình núi đá vôi (karst). Tổng diện tích đất tự nhiên là 6.740,84 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 97,37% (6.563,47 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 1,18% (79,58 ha), diện tích rừng đạt 5.627,9 ha (tỷ lệ che phủ trên 90%).
Về kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2018:
- Tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2018 đạt 88,37 tỷ đồng, tốc độ phát triển bình quân đạt 115,60%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch với nông nghiệp chiếm 85,18%, thương mại - dịch vụ chiếm 8,95%, xây dựng chiếm 5,87%.
- Dân số năm 2018 đạt 965 hộ với 4.664 nhân khẩu, tỷ lệ nam giới chiếm 51,71%, mật độ 69,19 người/km2. Lực lượng lao động tăng từ 1.610 người (năm 2016) lên 1.931 người (năm 2018), bình quân đạt 3,73 lao động/hộ; số nhân khẩu giảm còn 5,42 người/hộ.
- Cơ sở hạ tầng năm 2018 gồm 3 trường chính (THCS, tiểu học, mầm non) và 11 điểm trường thôn; 1 phòng khám đa khoa khu vực; 1 bưu điện; 1 chợ trung tâm; 5 tuyến đường liên xã rải nhựa và 8 tuyến liên thôn (1 nhựa, 3 bê tông, 4 đường đất); 1 công trình thủy lợi dẫn nước từ Bản Thăng về 5 thôn.
Phương pháp nghiên cứu được thiết lập qua việc tổng hợp số liệu thứ cấp, điều tra khảo sát mẫu thực tế bằng bảng hỏi và ứng dụng phân tích thống kê mô tả, ma trận SWOT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày kết quả khảo sát thực tế chương trình cho vay ủy thác tại Tùng Vài năm 2018:
- Quy trình cho vay ủy thác được vận hành qua 5 bước: (1) Người vay lập Giấy đề nghị kiêm phương án (mẫu 01/TD); (2) Tổ TK&VV họp bình xét công khai, lập Danh sách (mẫu 03/TD) trình UBND xã xác nhận; (3) Hồ sơ chuyển tới NHCSXH huyện thẩm định; (4) Giám đốc NHCSXH phê duyệt, ban hành Thông báo kết quả (mẫu 04/TD); (5) UBND xã và đoàn thể thông báo lịch để NHCSXH giải ngân tại điểm giao dịch xã.
- Cơ cấu đối tượng vay vốn năm 2018: Hộ nghèo chiếm tỷ trọng áp đảo với 71,67% tổng số hộ khảo sát; hộ cận nghèo chiếm 16,67%; hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn chiếm 6,67%; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn chiếm 5,00%.
- Tỷ trọng hoạt động ủy thác qua 4 tổ chức đoàn thể: Hội Phụ nữ chiếm tỷ trọng cao nhất với 26,67%; tiếp đến là Hội Nông dân (25,00%) và Đoàn Thanh niên (25,00%); Hội Cựu chiến binh đạt 23,33%.
- Phân bố dư nợ và lãi suất: Nhóm dư nợ từ 10 triệu đồng trở xuống chiếm 29,97% (riêng mức 10 triệu đồng chiếm 15%); nhóm dư nợ trên 10 triệu đồng chiếm 70,03% (trong đó mức vay lớn chiếm tỷ lệ cao nhất). Về lãi suất, mức 0,55%/tháng áp dụng cho hộ nghèo và cận nghèo chiếm tỷ lệ lớn nhất (66,67%); mức 0,66%/tháng chiếm 18,33%; mức 0,75%/tháng áp dụng cho hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn chiếm 11,67%; mức lãi suất ưu đãi đặc biệt chiếm 3,33%.
- Tác giả thực hiện phân tích SWOT và đưa ra các nhóm giải pháp điều chỉnh riêng cho từng tổ chức hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết lại các kết quả đạt được về quy mô tăng trưởng dư nợ và mở rộng kênh vốn ưu đãi, đồng thời kiến nghị NHCSXH và cấp ủy, chính quyền địa phương hoàn thiện công tác giám sát, đào tạo nghiệp vụ cho ban quản lý tổ TK&VV.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa cụ thể tình hình kinh tế - xã hội địa phương và các chỉ số hoạt động của chương trình tín dụng ủy thác qua các bảng dữ liệu:
| Chỉ tiêu kinh tế xã Tùng Vài |
Năm 2016 (tỷ đồng) |
Năm 2017 (tỷ đồng) |
Năm 2018 (tỷ đồng) |
Cơ cấu năm 2018 (%) |
Tốc độ phát triển BQ (%) |
| Tổng giá trị SXKD |
66,26 |
73,15 |
88,37 |
100,00 |
115,60 |
| - Nông nghiệp |
57,09 |
62,53 |
75,27 |
85,18 |
114,95 |
| + Trồng trọt |
40,60 |
42,00 |
52,50 |
59,41 |
114,22 |
| + Chăn nuôi |
4,70 |
4,95 |
5,64 |
6,38 |
109,63 |
| + Thủy sản |
0,80 |
1,20 |
1,40 |
1,58 |
133,33 |
| + Lâm nghiệp |
10,99 |
14,38 |
15,73 |
17,80 |
120,12 |
| - Xây dựng |
3,20 |
4,28 |
5,19 |
5,87 |
127,51 |
| - Thương mại - dịch vụ |
5,97 |
6,34 |
7,91 |
8,95 |
115,48 |
| Cơ cấu chương trình vay vốn năm 2018 |
Tỷ lệ (% số hộ điều tra) |
Cơ cấu tổ chức nhận ủy thác năm 2018 |
Tỷ lệ (% số hộ điều tra) |
| Hộ nghèo |
71,67 |
Hội Liên hiệp Phụ nữ |
26,67 |
| Hộ cận nghèo |
16,67 |
Hội Nông dân |
25,00 |
| Hộ SXKD vùng khó khăn |
6,67 |
Đoàn Thanh niên |
25,00 |
| Nước sạch và VSMTNT |
5,00 |
Hội Cựu chiến binh |
23,33 |
| Khung lãi suất áp dụng năm 2018 |
Tỷ lệ (% số hộ điều tra) |
Đối tượng chủ yếu |
| Mức 0,55%/tháng |
66,67 |
Hộ nghèo, hộ cận nghèo |
| Mức 0,66%/tháng |
18,33 |
Các chương trình chính sách bổ trợ |
| Mức 0,75%/tháng |
11,67 |
Hộ SXKD vùng khó khăn |
| Mức lãi suất ưu đãi tối thiểu |
3,33 |
Các đối tượng chính sách đặc thù |
Các giải pháp cụ thể được tác giả đề xuất cho từng tổ chức chính trị - xã hội tại địa bàn:
- Đối với Hội Phụ nữ: Tiếp tục phát huy thế mạnh quản lý tổ TK&VV, đẩy mạnh nhân rộng mô hình chăn nuôi trâu bò sinh sản, nuôi lợn thịt; lồng ghép sinh hoạt hội để trao đổi kinh nghiệm sản xuất thực tế.
- Đối với Hội Nông dân: Đẩy mạnh hướng dẫn chuyển giao khoa học kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, khắc phục triệt để tình trạng chậm trễ trong công tác tổ chức họp bình xét hộ vay vốn tại các thôn bản.
- Đối với Hội Cựu chiến binh: Tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ việc sử dụng vốn đúng mục đích, nâng cao trách nhiệm đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, kiên quyết xử lý các trường hợp nợ chây ỳ.
- Đối với Đoàn Thanh niên: Tập trung định hướng hội viên trẻ xây dựng các mô hình sản xuất kinh doanh tại chỗ, nâng cao ý thức chấp hành quy ước vay vốn, gửi tiết kiệm và thực hiện nghĩa vụ trả nợ, trả lãi đúng hạn.
- Đối với NHCSXH huyện và chính quyền xã: Tiếp tục duy trì hiệu quả 13 điểm giao dịch xã; phối hợp rà soát, xử lý các trường hợp hộ vay còn dư nợ nhưng tự ý chuyển khỏi địa phương; tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ hội đoàn thể và ban quản lý tổ TK&VV.
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực nghiệm chi tiết về tình hình thực hiện chính sách tín dụng vi mô tại một xã vùng cao biên giới đặc thù của tỉnh Hà Giang. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò dẫn truyền vốn của 4 tổ chức đoàn thể cơ sở, chỉ ra mối tương quan giữa mức độ tiếp cận vốn với cơ cấu kinh tế thuần nông của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi nghiên cứu thực địa chỉ giới hạn trong địa bàn xã Tùng Vài, số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào năm 2018 nên tính đại diện cho toàn bộ các xã vùng cao của huyện Quản Bạ chưa thật sự toàn diện.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và phân tích SWOT định tính; đề tài chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như Probit, Tobit hay Difference-in-Differences) để đo lường mức độ tác động chính xác của nguồn vốn vay đến tăng trưởng thu nhập hộ gia đình như một số nghiên cứu trước đã thực hiện.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên xã hoặc so sánh đối chứng giữa các xã biên giới và xã nội địa trên toàn địa bàn huyện Quản Bạ.
- Thu thập dữ liệu bảng theo chuỗi thời gian nhiều năm và ứng dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng nhằm lượng hóa các yếu tố tác động đến khả năng hoàn trả nợ, nguy cơ nợ quá hạn và hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về tín dụng chính sách xã hội, tài chính vi mô và sinh kế vùng cao.
Tài liệu cung cấp giá trị tham khảo thực tiễn trực tiếp cho cán bộ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Quản Bạ, lãnh đạo UBND cấp xã và ban chấp hành 4 tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) tại địa phương. Trong đó, nội dung mô tả quy trình cho vay 5 bước và các bảng phân tích cơ cấu dư nợ, cơ cấu lãi suất là cơ sở thực tế có giá trị để đánh giá hiệu quả hoạt động ủy thác tại các xã miền núi biên giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Những tổ chức chính trị - xã hội nào nhận ủy thác cho vay vốn của NHCSXH tại xã Tùng Vài và tổ chức nào chiếm tỷ trọng cao nhất năm 2018?
Tại xã Tùng Vài, 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác gồm: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên và Hội Cựu chiến binh. Năm 2018, Hội Phụ nữ chiếm tỷ trọng cao nhất với 26,67% tổng số hộ điều tra, tiếp đến là Hội Nông dân (25,00%), Đoàn Thanh niên (25,00%) và Hội Cựu chiến binh (23,33%).
2. Đối tượng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các chương trình vay vốn của NHCSXH tại xã Tùng Vài năm 2018?
Chương trình cho vay hộ nghèo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 71,67% tổng số hộ điều tra. Tiếp theo là chương trình cho vay hộ cận nghèo (16,67%), hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn (6,67%), và chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường nông thôn (5,00%).
3. Khung lãi suất cho vay nào được áp dụng phổ biến nhất đối với các hộ vay tại xã Tùng Vài năm 2018?
Mức lãi suất 0,55%/tháng là mức phổ biến nhất, chiếm 66,67% tổng số hộ điều tra, chủ yếu áp dụng cho đối tượng hộ nghèo và hộ cận nghèo. Các mức lãi suất khác gồm 0,66%/tháng (chiếm 18,33%), 0,75%/tháng (chiếm 11,67%, áp dụng cho hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn), và mức ưu đãi tối thiểu (chiếm 3,33%).
4. Kết quả hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH trên toàn địa bàn huyện Quản Bạ đạt được đến ngày 31/12/2018 như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2018, NHCSXH huyện Quản Bạ vận hành 13 điểm giao dịch xã/thị trấn; tổng dư nợ các chương trình đạt 224,100 tỷ đồng (224.100 triệu đồng) với 6.600 hộ vay vốn, hoàn thành 100% kế hoạch đề ra; tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức 0,04% trên tổng dư nợ.
5. Quy trình cho vay vốn ủy thác từ khâu đề nghị đến giải ngân được tiến hành theo các bước cụ thể nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Hộ vay lập Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn (mẫu 01/TD) gửi Tổ TK&VV; (2) Tổ TK&VV họp bình xét, lập Danh sách hộ đủ điều kiện (mẫu 03/TD) trình UBND xã xác nhận; (3) Hồ sơ được chuyển đến NHCSXH thẩm định tính đầy đủ; (4) Giám đốc NHCSXH phê duyệt cho vay và ban hành Thông báo kết quả (mẫu 04/TD) gửi về xã; (5) UBND xã cùng đoàn thể và Tổ TK&VV thông báo người vay đến điểm giao dịch xã hoặc trụ sở ngân hàng để nhận tiền giải ngân.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Giàng Thị Vàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về chương trình cho vay ủy thác của NHCSXH qua 4 tổ chức đoàn thể tại xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ. Thông qua các dữ liệu thực địa năm 2018, tác giả đã phản ánh rõ nét quy mô dư nợ, cơ cấu đối tượng thụ hưởng và phân bố lãi suất tại địa bàn một xã vùng cao biên giới có điều kiện kinh tế thuần nông. Các phân tích SWOT cùng hệ thống giải pháp gắn riêng với từng tổ chức hội mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội cơ sở.