Tổng quan nghiên cứu

Tại Việt Nam, nhóm dân số cần trợ giúp xã hội chiếm hơn 20% tổng dân số cả nước, bao gồm khoảng 9,4 triệu người cao tuổi, 7,2 triệu người khuyết tật và 2,5 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Trong bối cảnh đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh chóng, việc bảo đảm mạng lưới an sinh xã hội cho nhóm yếu thế trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, tính đến năm 2016 đã có hơn 7.245 đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng, chiếm trên 2% quy mô dân số toàn huyện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng triển khai và hiệu lực thực thi các chính sách bảo trợ xã hội tại cơ sở. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá chính sách an sinh; phân tích kết quả giải quyết chế độ trợ cấp thường xuyên, bảo hiểm y tế, mai táng phí; nhận diện các yếu tố tác động từ phía đối tượng thụ hưởng, cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy; từ đó xây dựng các giải pháp tăng cường hiệu quả thực thi trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại huyện Gia Lâm với 3 xã đại diện khảo sát thực địa gồm Trung Mầu, Kim Sơn và Đa Tốn; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp kéo dài từ năm 2014 đến năm 2016. Luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ chỉ số đo lường hiệu lực chính sách với tỷ lệ bao phủ đạt trên 2% dân số và tỷ lệ chi ngân sách hỗ trợ tăng trưởng bền vững qua từng năm, làm cơ sở thực chứng giúp các nhà quản lý hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống lý thuyết về an sinh xã hội hiện đại kết hợp lý luận quản lý công và quy trình thực thi chính sách công 5 bước theo tiêu chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Khung phân tích vận dụng 2 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết lưới an toàn xã hội nhằm bảo vệ cá nhân trước các cú sốc thu nhập, và Lý thuyết công bằng xã hội nhằm bảo đảm phân phối lại nguồn lực cho nhóm yếu thế.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ gồm 4 phạm trù cơ bản:

  1. Chính sách xã hội: Hệ thống can thiệp công của Nhà nước nhằm điều tiết quan hệ xã hội, tạo việc làm và nâng cao phúc lợi con người.
  2. An sinh xã hội: Hệ thống cơ chế, chính sách bảo đảm mức sống tối thiểu trước các rủi ro ốm đau, khuyết tật, già yếu hoặc mất việc làm.
  3. Bảo trợ xã hội thường xuyên: Sự trợ giúp bằng tiền mặt hoặc hiện vật từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP cấp định kỳ hàng tháng cho đối tượng không thể tự đảm bảo cuộc sống tại cộng đồng.
  4. Nhóm yếu thế: Tập hợp các nhóm xã hội chịu thiệt thòi về thể chất, kinh tế, năng lực lao động như người cao tuổi cô đơn, trẻ em mồ côi, người khuyết tật nặng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu đa nguồn trong giai đoạn 2014-2016. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Gia Lâm và Ủy ban nhân dân các xã. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát bảng hỏi với quy mô cỡ mẫu chuẩn 100 đối tượng bảo trợ xã hội.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện tại 3 xã đại diện cho 3 khu vực phát triển kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Gia Lâm: xã Trung Mầu (khu vực nông nghiệp truyền thống), xã Kim Sơn (khu vực làng nghề và dịch vụ) và xã Đa Tốn (khu vực tốc độ đô thị hóa nhanh). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm bảo đảm tính đại diện cao, phản ánh chân thực bức tranh đa dạng về nhu cầu và khả năng tiếp cận chính sách của các nhóm đối tượng thụ hưởng.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng và định tính kết hợp tổng hợp chỉ số. Phương pháp này được lựa chọn vì cho phép đo lường chính xác các chỉ tiêu: tỷ lệ bao phủ, cơ cấu nguồn thu nhập, mức độ hài lòng của 100% đối tượng điều tra và cán bộ chuyên trách, đồng thời đánh giá khách quan sự biến động ngân sách chi trả qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đối tượng thụ hưởng chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm duy trì mức cao và tăng trưởng đều qua các năm. Tính đến năm 2016, toàn huyện đã giải quyết chi trả trợ cấp hàng tháng cho 7.245 người, đạt tỷ lệ bao phủ hơn 2% tổng dân số địa phương. Trong đó, nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và người cao tuổi nghèo không nơi nương tựa chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 55% tổng số đối tượng thụ hưởng, tiếp theo là nhóm người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng chiếm khoảng 35%.

Thứ hai, chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và hỗ trợ mai táng phí đạt hiệu quả bao phủ vượt trội. Tỷ lệ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện quản lý đạt xấp xỉ 100%, giúp giảm thiểu gánh nặng viện phí. Kinh phí chi ngân sách nhà nước cho bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm tăng trưởng bình quân trên 8% mỗi năm trong giai đoạn 2014-2016, đảm bảo việc cấp phát tiền điện và trợ cấp hàng tháng đến tay người thụ hưởng.

Thứ ba, mức trợ cấp thực tế chưa đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu thiết yếu. Mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định 270.000 đồng/tháng chỉ bù đắp được khoảng 30% đến 40% chi phí sinh hoạt tối thiểu của đối tượng tại khu vực ngoại thành Hà Nội. Kết quả điều tra 100 đối tượng cho thấy có tới 68% người được hỏi đánh giá mức trợ cấp còn thấp và gặp khó khăn trong việc trang trải tiền ăn uống, thuốc men.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của việc mức trợ cấp chưa thỏa đáng là do tốc độ tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng tại Hà Nội tăng nhanh, trong khi mức chuẩn trợ cấp xã hội chưa được điều chỉnh kịp thời theo lộ trình trượt giá. Khi so sánh với kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh (áp dụng mức trợ cấp bằng 1,5 lần chuẩn quốc gia cho hộ không có khả năng thoát nghèo) hay mô hình hỗ trợ bổ sung 100% từ ngân sách địa phương tại quận Long Biên, huyện Gia Lâm vẫn phụ thuộc chủ yếu vào khung định mức chung, chưa kích hoạt mạnh mẽ nguồn xã hội hóa từ các doanh nghiệp trên địa bàn.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua hệ thống bảng biểu và đồ thị. Cụ thể, Biểu đồ cơ cấu thu nhập của đối tượng bảo trợ xã hội phản ánh nguồn trợ cấp nhà nước chiếm tới 62% tổng thu nhập hàng tháng của người cao tuổi cô đơn; Bảng tổng hợp đánh giá mức độ hài lòng chỉ ra rằng 74% người dân đánh giá cao thái độ phục vụ của cán bộ lao động - thương binh và xã hội cấp xã, nhưng Bảng phân tích thủ tục xét duyệt lại ghi nhận 32% ý kiến cho rằng thời gian tiếp nhận và thẩm định hồ sơ (trên 30 ngày) cần được rút ngắn. Những phát hiện này khẳng định tính ưu việt của chính sách an sinh nhưng cũng chỉ rõ khoảng trống về tính bền vững tài chính tại cấp huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm gắn liền với trách nhiệm thực hiện cụ thể:

Thứ nhất, nâng chuẩn mức trợ cấp xã hội và điều chỉnh hệ số trợ cấp thường xuyên. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính tham mưu Chính phủ nâng mức chuẩn trợ cấp từ 270.000 đồng lên tối thiểu 360.000 đến 450.000 đồng/tháng trong giai đoạn 2018-2020, bù đắp ít nhất 50% đến 60% mức sống tối thiểu của người dân.

Thứ hai, triển khai cơ chế đặc thù hỗ trợ hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định trích ngân sách thành phố hỗ trợ thêm từ 150.000 đến 200.000 đồng/người/tháng cho các trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo, hoàn thành phê duyệt và áp dụng từ quý I năm 2019.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình và minh bạch hóa thủ tục hành chính cấp cơ sở. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Gia Lâm phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 22 xã, thị trấn rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc; thiết lập phần mềm cơ sở dữ liệu điện tử quản lý 100% hồ sơ đối tượng bảo trợ xã hội trước năm 2020 nhằm loại bỏ tình trạng trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực trợ giúp xã hội. Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện phát động mô hình liên kết Doanh nghiệp - Nhà nước - Cộng đồng, huy động quỹ an sinh xã hội địa phương tăng trưởng tối thiểu 15% mỗi năm; đồng thời tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho 100% cán bộ lao động - thương binh và xã hội cấp xã hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Sử dụng kết quả đánh giá thực trạng và mô hình quy trình xét duyệt tại huyện Gia Lâm làm tài liệu tham khảo thực tế để tối ưu hóa thủ tục hành chính, lập dự toán ngân sách và quản lý danh sách chi trả trợ cấp xã hội tại địa phương.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công, Xã hội học: Khai thác bộ khung lý thuyết an sinh xã hội, phương pháp chọn mẫu phân tầng 100 mẫu và hệ thống chỉ tiêu đo lường tính hiệu lực chính sách để phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu hoặc phát triển luận văn thạc sĩ liên quan.
  3. Lãnh đạo chính quyền địa phương cấp quận, huyện, xã: Vận dụng các bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý an sinh của quận Long Biên, tỉnh Thái Bình và tỉnh Quảng Ninh để ban hành các chính sách hỗ trợ đặc thù, phù hợp với điều kiện ngân sách từng địa bàn.
  4. Các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp thiện nguyện: Tiếp cận số liệu phân tích nhu cầu thực tế của hơn 7.200 đối tượng yếu thế tại huyện Gia Lâm nhằm xây dựng các dự án tài trợ sinh kế, tặng thẻ bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng đúng đối tượng mục tiêu.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách bảo trợ xã hội thường xuyên tại cộng đồng bao gồm những nội dung hỗ trợ cơ bản nào? Chính sách bảo trợ xã hội thường xuyên theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP bao gồm: trợ cấp tiền mặt hàng tháng theo hệ số quy định, cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, hỗ trợ tiền điện sinh hoạt, hỗ trợ giáo dục - học nghề và hỗ trợ chi phí mai táng khi đối tượng qua đời. Tại huyện Gia Lâm, hơn 7.245 người được bảo đảm thụ hưởng đầy đủ các hợp phần này.

Quy trình xét duyệt hồ sơ đối tượng bảo trợ xã hội cấp xã gồm những bước nào? Quy trình gồm 4 bước chính: người dân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã; Hội đồng xét duyệt cấp xã thẩm định hồ sơ trong vòng 20 ngày; niêm yết công khai danh sách tại trụ sở 07 ngày; sau đó Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện thẩm định trong 10 ngày trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định phê duyệt chi trả.

Tỷ lệ bao phủ của chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm trong giai đoạn 2014-2016 đạt mức bao nhiêu? Tỷ lệ bao phủ của chính sách trợ cấp thường xuyên tại huyện Gia Lâm đạt trên 2% tổng dân số toàn huyện với 7.245 đối tượng được phê duyệt. Tỷ lệ bao phủ thẻ bảo hiểm y tế cho nhóm này đạt xấp xỉ 100%, trong khi ngân sách chi trả trợ cấp duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trên 8% mỗi năm.

Hạn chế lớn nhất trong công tác thực thi chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm là gì? Hạn chế lớn nhất là mức trợ cấp chuẩn 270.000 đồng/tháng còn thấp, chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 40% nhu cầu sinh hoạt tối thiểu. Ngoài ra, kết quả khảo sát 100 mẫu chỉ ra rằng công tác xã hội hóa nguồn lực còn hạn chế và 32% ý kiến phản ánh quy trình thẩm định hồ sơ còn chậm trễ.

Địa phương có thể học hỏi kinh nghiệm gì từ các mô hình an sinh xã hội tiêu biểu khác? Huyện Gia Lâm có thể áp dụng mô hình nâng mức trợ cấp bằng 1,5 lần chuẩn quốc gia của tỉnh Quảng Ninh cho hộ không thể thoát nghèo, đồng thời học tập cơ chế một cửa liên thông và huy động ngân sách địa phương trợ cấp toàn diện như quận Long Biên nhằm nâng cao tỷ lệ bao phủ an sinh.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa thành công khung lý luận 5 bước về thực thi chính sách bảo trợ xã hội thường xuyên tại cộng đồng.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về công tác trợ giúp hơn 7.245 đối tượng yếu thế tại huyện Gia Lâm giai đoạn 2014-2016.
  • Đo lường chi tiết mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế và tính hiệu lực của chính sách thông qua khảo sát 100 mẫu thực địa tại 3 xã.
  • Làm rõ các nút thắt về mức chuẩn trợ cấp thấp (chỉ đáp ứng 30% đến 40% chi tiêu) và cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình cải cách chính sách an sinh xã hội đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy giúp các cơ quan quản lý hoạch định chính sách an sinh phù hợp với đặc thù khu vực đô thị hóa. Lộ trình tiếp theo cần tập trung chuyển đổi số hồ sơ trợ cấp xã hội trong giai đoạn 2019-2020 và nâng mức chuẩn trợ cấp từ năm 2021.

Hãy liên hệ ngay với các chuyên gia an sinh xã hội và tham khảo trọn vẹn luận văn để áp dụng những kiến thức quản lý kinh tế thực tiễn vào công tác hoạch định chính sách tại địa phương của bạn.