Đánh Giá Kết Quả Thực Thi Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội Tại Huyện Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội

Luận văn thạc sĩ vnua phân tích kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

159
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục biểu đồ

1.6. Danh mục hộp

1.7. Trích yếu luận văn

1.8. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.9. Mục tiêu nghiên cứu

1.9.1. Mục tiêu chung

1.9.2. Mục tiêu cụ thể

1.10. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.10.1. Đối tượng nghiên cứu

1.10.2. Phạm vi nghiên cứu

1.11. Câu hỏi nghiên cứu

1.12. Những đóng góp mới của luận văn

1.13. Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.13.1. Một số khái niệm cơ bản

1.13.2. Chính sách bảo trợ xã hội

1.13.3. Nội dung đánh giá kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội

1.13.4. Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá kết quả thực thi chính sách

1.13.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội

1.13.6. Cơ sở thực tiễn

1.13.7. Thực tiễn thực thi chính sách bảo trợ xã hội tại một số nước trên thế giới

1.13.8. Kinh nghiệm thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở trong nước

1.13.9. Một số nghiên cứu có liên quan

1.14. Bài học kinh nghiệm đối với thực thi chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm

1.15. Phương pháp nghiên cứu

1.15.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.15.2. Điều kiện tự nhiên

1.15.3. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Gia Lâm

1.15.4. Phương pháp nghiên cứu

1.15.5. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

1.15.6. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

1.15.7. Phương pháp xử lý phân tích số liệu

1.15.8. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

1.16. Kết quả nghiên cứu

1.16.1. Tổng quan chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm

1.16.2. Chính sách trợ cấp thường xuyên hàng tháng

1.16.3. Cấp thẻ bảo hiểm y tế

1.16.4. Chính sách trợ giúp giáo dục, đào tạo và tạo việc làm

1.16.5. Chính sách hỗ trợ chi phí mai táng

1.16.6. Chính sách bảo trợ xã hội cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội

1.16.7. Chính sách hỗ trợ tiền điện

1.16.8. Tổng hợp đối tượng hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội thường xuyên

1.16.9. Đánh giá kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

1.16.10. Tổ chức thực hiện chính sách

1.16.11. Kết quả thực thi các chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Gia Lâm

1.16.12. Đánh giá một số ảnh hưởng, tác động của chính sách bảo trợ xã hội tới cuộc sống của người được trợ giúp

1.16.13. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thực thi chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm

1.16.13.1. Yếu tố ảnh hưởng từ đối tượng hưởng lợi
1.16.13.2. Các yếu tố từ cơ chế, công cụ chính sách
1.16.13.3. Các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, phong tục tập quán

1.17. Định hướng và một số giải pháp tăng cường thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện Gia Lâm

1.17.1. Định hướng tăng cường thực thi chính sách bảo trợ xã hội

1.17.2. Một số giải pháp thực thi chính sách bảo trợ xã hội

1.18. Kết luận và kiến nghị

1.18.1. Kiến nghị với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

1.18.2. Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội

1.18.3. Đối với Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội

1.18.4. Đối với Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Gia Lâm

1.18.5. Đối với UBND các xã, thị trấn

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội Tại Huyện Gia Lâm

Chính sách bảo trợ xã hội là một phần quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam. Tại huyện Gia Lâm, Hà Nội, chính sách này đã được thực hiện nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế trong xã hội. Việc đánh giá kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội không chỉ giúp nhận diện những thành công mà còn chỉ ra những hạn chế cần khắc phục. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình thực hiện chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm.

1.1. Khái Niệm Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội

Chính sách bảo trợ xã hội bao gồm các chương trình hỗ trợ tài chính và dịch vụ xã hội cho những người có hoàn cảnh khó khăn. Điều này bao gồm trợ cấp hàng tháng, bảo hiểm y tế và các dịch vụ hỗ trợ khác.

1.2. Tình Hình Thực Hiện Chính Sách Tại Huyện Gia Lâm

Tại huyện Gia Lâm, chính sách bảo trợ xã hội đã được triển khai với nhiều chương trình hỗ trợ khác nhau. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc đảm bảo tính hiệu quả và công bằng trong phân phối.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thực Thi Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội

Mặc dù chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm đã đạt được một số kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, quy trình xét duyệt phức tạp và sự thiếu nhận thức của người dân về quyền lợi của họ.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Lực Tài Chính

Nguồn lực tài chính cho các chương trình bảo trợ xã hội còn hạn chế, dẫn đến việc không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các đối tượng cần trợ giúp.

2.2. Quy Trình Xét Duyệt Phức Tạp

Quy trình xét duyệt để nhận trợ cấp xã hội thường phức tạp và mất thời gian, gây khó khăn cho những người cần trợ giúp nhanh chóng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Kết Quả Thực Thi Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội

Để đánh giá hiệu quả của chính sách bảo trợ xã hội, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm tỷ lệ bao phủ đối tượng, mức độ hài lòng của người hưởng lợi và tác động của chính sách đến đời sống của họ.

3.1. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Chính

Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm tổng số đối tượng hưởng lợi, tỷ lệ bao phủ so với dân số và tỷ lệ đối tượng chưa được hưởng chính sách.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát, phỏng vấn và phân tích tài liệu từ các cơ quan chức năng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội Tại Huyện Gia Lâm

Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách bảo trợ xã hội đã có những tác động tích cực đến đời sống của người dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều đối tượng chưa được tiếp cận đầy đủ với các dịch vụ hỗ trợ.

4.1. Tác Động Đến Đời Sống Của Người Dân

Chính sách bảo trợ xã hội đã giúp cải thiện điều kiện sống của nhiều hộ gia đình, đặc biệt là người cao tuổi và người khuyết tật.

4.2. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Của Người Dân

Mặc dù có nhiều cải thiện, nhưng mức độ hài lòng của người dân về chính sách vẫn còn thấp, cần có những cải cách để nâng cao hiệu quả.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Thi Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội

Để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội, cần có những giải pháp đồng bộ từ việc cải cách quy trình xét duyệt đến tăng cường nguồn lực tài chính và nâng cao nhận thức của người dân.

5.1. Cải Cách Quy Trình Xét Duyệt

Cần đơn giản hóa quy trình xét duyệt để người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ.

5.2. Tăng Cường Nguồn Lực Tài Chính

Cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội để đảm bảo tính bền vững của chính sách.

VI. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Của Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội

Chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm cần được tiếp tục cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao tính hiệu quả và công bằng trong phân phối các dịch vụ hỗ trợ.

6.1. Định Hướng Cải Cách Chính Sách

Cần có những cải cách mạnh mẽ để chính sách bảo trợ xã hội thực sự trở thành công cụ hỗ trợ hiệu quả cho người dân.

6.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Cơ Quan

Cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả và đồng bộ.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua đánh giá kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện gia lâm thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề khác nhau ở mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, bảo trợ xã hội gần với khái niệm trợ giúp xã hội, là một trong ba trụ cột cơ bản của hệ thống an sinh. Từ điển thuật ngữ an sinh xã hội của Bộ Lao độngThương binh và Xã hội không có thuật ngữ “bảo trợ xã hội” mà chỉ có khái niệm “trợ giúp xã hội” (social assistance) là “sự trợ giúp bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật của nhà nước (lấy từ nguồn thuế, không phải đóng góp từ người dân) nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu cho đối tượng được nhận (Viện Khoa học Lao động và Xã hội, 2011). Theo thuật ngữ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (1999), “Bảo trợ xã hội là hệ thống các chính sách, chế độ, hoạt động của chính quyền nhà nước, các cấp và hoạt động của cộng đồng xã hội dưới các hình thức và biện pháp khác nhau nhằm mục tiêu giúp các đối tượng thiệt thòi, yếu thế hoặc hụt hẫng trong cuộc sống có điều kiện tồn tại và có cơ hội hòa nhập cuộc sống chung của cộng đồng, góp phần đảm bảo ổn định và công bằng xã hội”.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đối với Việt Nam, bảo trợ xã hội như một lưới an toàn (safety-net) nhằm bảo đảm sự an toàn về đời sống của người dân khi họ bị rơi vào hoàn cảnh rủi ro và tự bản thân không khắc phục được. Các hoạt động cứu trợ xã hội, giảm nghèo nhằm hạn chế nguy cơ dễ bị tổn thương ở những đối tượng yếu thế, mất nguồn thu nhập và sinh kế và không có điều kiện tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản. Quan điểm hiện đại về bảo trợ xã hội xem xét sự trợ giúp dưới ba hình thức: hỗ trợ thu nhập, trợ cấp xã hội và dịch vụ xã hội. Bảo trợ xã hội là những giải pháp, sáng kiến nhằm đem lại thu nhập và dịch vụ cơ bản cho các cá nhân và nhóm yếu thế, bảo vệ họ khỏi các nguy cơ đe dọa sinh kế, đói nghèo, giảm nhẹ tính dễ bị tổn thương, thúc đẩy công bằng xã hội (Đặng Nguyên Anh, 2013).

Bảo trợ xã hội là hệ thống các chính sách, hoạt động của chính quyền các cấp và hoạt động của cộng đồng xã hội dưới các hình thức và biện pháp khác nhau, nhằm giúp các đối tượng thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh trong cuộc sống có điều kiện tồn tại và có cơ hội hòa nhập với cuộc sống chung của cộng đồng, góp phần bảo đảm ổn định và công bằng xã hội (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, 1997). Chính sách BTXH được hiểu là chính sách hoạt động với mục đích ngăn ngừa, giảm thiểu, hoặc giảm nhẹ tác động môi trường và xã hội, trong đó bao gồm việc bảo vệ quyền của những đối tượng có khả năng bị ảnh hưởng hoặc bị nghèo hóa bởi quá trình phát triển (Đặng Nguyên Anh, 2013). Theo Lê Bạch Dương (2005) định nghĩa “ bảo trợ xã hội là sự hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nghèo và dễ bị tổn thương, bảo trợ xã hội và các hoạt động khác nhằm giảm tính dễ bị tổn thương gây ra bởi những nguy cơ như thất nghiệp, tuổi già và khuyết tật”. Vậy theo tác giả có thể hiểu bảo trợ xã hội là một hợp phần trong hệ thống an sinh xã hội thực hiện chức năng trợ giúp bộ phận dân cư được gọi là đối tượng bảo trợ xã hội đối phó với rủi ro, vươn lên thoát khỏi khó khăn để có thể hòa nhập cộng đồng và phát triển.

Đối tượng BTXH cần sự trợ giúp là những cá nhân cần được bảo vệ chăm sóc vì mục tiêu công bằng, bình đẳng, phát triển và an sinh xã hội như người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em đặc biệt là trẻ dưới 4 tuổi, phụ nữ mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn không tự đảm bảo được cuộc sống của bản thân như người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn nuôi dưỡng, người khuyết tật nặng không có khả năng lao động và tự phục vụ, những người gặp rủi ro trong cuộc sống và những người có hoàn cảnh khó khăn khác. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Khái niệm nhóm đối tượng yếu thế Theo xác định của UNESCO, nhóm yếu thế/thiệt thòi bao gồm: những người ăn xin, nạn nhân của các loại tội phạm, người tàn tật, thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn, nhóm giáo dục đặc biệt, người cao tuổi, người nghèo, tù nhân, gái mại dâm, người thất nghiệp, người lang thang cơ nhỡ. Ngoài ra còn kể đến người tị nạn, người xin tị nạn, người bị xã hội loại trừ. Theo cách xác định này người nghèo, người thất nghiệp cũng được coi thuộc nhóm yếu thế/thiệt thòi (dẫn bởi Phạm Văn Quyết, 2012).

Ở Việt Nam còn kể thêm nhóm người là nạn nhân chiến tranh, đặc biệt nạn nhân chất độc da cam, nhóm bị bạo lực gia đình, nạn nhân bị quấy dối và lạm dụng tình dục, nạn nhân buôn bán người, các đối tượng mắc bệnh xã hội, trẻ em bị ảnh hưởng của HIV/AIDS… Như vậy có thể nói, nhóm yếu thế (hay nhóm thiệt thòi) là những nhóm xã hội đặc biệt, có hoàn cảnh khó khăn hơn, có vị thế xã hội thấp kém hơn so với với các nhóm xã hội “bình thường” có những đặc điểm tương tự. Để nâng cao vị thế xã hội, giảm sự thiệt thòi, họ rất cần được sự quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ từ xã hội, đặc biệt thể hiện qua việc thực hiện các chính sách ASXH của Đảng, Nhà nước, Chính phủ đối với nhóm đối tượng này (Phạm Văn Quyết, 2012). * Khái niệm thực thi chính sách Tổ chức thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước, nhằm hiện thực hoá những mục tiêu mà chính sách đã đề ra (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2006). Triển khai thực thi chính sách là hoạt động có tổ chức của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, huy động mọi nguồn lực (con người, tài chính, cơ sở vật chất) nhằm đạt được mục tiêu của chính sách theo nguyên tắc tối ưu cả về con người, vốn và kết quả (Nguyễn Hải Hữu, 2013).

Tóm lại, thực thi chính sách bảo trợ xã hội là quá trình biến các chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội thành những kết quả thực tế thông qua các hoạt động tổ chức trong bộ máy Nhà nước, nhằm hiện thực hóa được những mục tiêu mà chính sách trợ giúp đề ra. * Quy trình tổ chức thực thi chính sách: Theo Nguyễn Hải Hữu (2013), để tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả, cần phải tuân thủ các bước tổ chức thực thi cơ bản sau: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bước 1, Xây dựng kế hoạch: Thực thi chính sách là quá trình phức tạp, diễn ra trong thời gian dài, vì thế cần được lập kế hoạch, chương trình để các cơ quan nhà nước triển khai thực hiện một các chủ động. Bước 2, Phổ biến, tuyên truyền về chính sách: Sau khi kế hoạch triển khai thực hiện được thông qua, các cơ quan nhà nước tiến hành triển khai tổ chức thực hiện theo kế hoạch mà việc trước tiên trong quá trình này là tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện chính sách. Bước 3, Phân công, phối hợp thực hiện chính sách: Bước tiếp theo sau bước tuyên truyền, phổ biến là phân công phối hợp các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện chính sách theo kế hoạch được phê duyệt.

Tham gia chính sách bao gồm các đối tượng tác động của chính sách, nhân dân thực hiện và bộ máy tổ chức thực thi của nhà nước Bước 4, Đôn đốc, kiểm tra, giá sát thực hiện chính sách: Đây là hoạt động của cơ quan, cán bộ, công chức có thẩm quyền thực hiện thông qua các công cụ hữu ích nhằm làm cho các chủ thể thực hiện nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện các biện pháp theo định hướng chính sách. Bước 5, Tổng kết thực thi chính sách: Tổ chức thực thi chính sách được tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách. Trong quá trình đó người ta có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ kết quả thực thi chính sách, trong đó đánh giá toàn bộ được thực hiện sau khi kết thúc chính sách. Bên cạnh việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước, còn xem xét, đánh giá việc thực thi của đối tượng tham gia thực hiện chính sách công bao gồm đối tượng thụ hưởng lợi ích trực tiếp và gián tiếp từ chính sách, nghĩa là tất cả thành viên trong xã hội với tư cách là công dân.

Thước đo đánh giá kết quả thực thi của đối tượng này là tinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách và ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện mục tiêu chính sách trong từng điều kiện về không gian và thời gian. Chính sách bảo trợ xã hội 2. Mục tiêu và bản chất của chính sách * Mục tiêu của chính sách BTXH: Mục tiêu tổng thể của chính sách BTXH thường xuyên tại cộng đồng là hướng tới giải quyết vấn đề công bằng, ổn định và phát triển bền vững về chính trị, kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia (Ban chấp hành trung ương Đảng, 2012). 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mục tiêu cụ thể của chính sách là trợ giúp các đối tượng BTXH (nhóm đối tượng yếu thế, thiệt thòi, không may mắn trong cuộc sống như NCT cô đơn không nơi nương tựa, NKT, TEMC, người đơn thân nuôi con và các đối tượng khó khăn khác như những người gặp rủi ro do thiên tai, ủi ro kinh tế, xã hội và các loại hình rủi ro khác).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội Tại Huyện Gia Lâm, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả và những thách thức trong việc thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội tại huyện Gia Lâm. Bài viết phân tích các chương trình hỗ trợ, đánh giá tác động của chúng đến đời sống người dân, và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức các chính sách này ảnh hưởng đến cộng đồng, từ đó có thể hiểu rõ hơn về vai trò của bảo trợ xã hội trong việc giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Để mở rộng kiến thức về các chính sách giảm nghèo bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các mô hình thành công trong việc giảm nghèo. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên để có cái nhìn tổng quát hơn về các chính sách tương tự ở các địa phương khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về vấn đề bảo trợ xã hội và giảm nghèo tại Việt Nam.