Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng hạ tầng năng lượng và công trình công nghiệp tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong quá trình hiện đại hóa đất nước, chiếm tỷ trọng khoảng 8% đến 10% GDP hàng năm. Trong bối cảnh nguồn tài nguyên thủy điện lớn trong nước cơ bản đã được khai thác hết, các doanh nghiệp xây lắp truyền thống như Công ty Cổ phần Sông Đà 4, một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Sông Đà với quy mô vốn điều lệ 103 tỷ đồng (trong đó Tổng công ty Sông Đà nắm giữ 65,0% và các cổ đông khác nắm giữ 35,0%), đang đối mặt với những thách thức chuyển đổi mang tính sống còn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế chiến lược kinh doanh giai đoạn 2014-2017 và tầm nhìn 2020 của Sông Đà 4 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi doanh thu từ mảng xây lắp thủy điện chiếm tới 90% tổng cơ cấu, trong khi số dư lưu chuyển tiền thuần năm 2013 ghi nhận mức âm 45 tỷ đồng và các khoản vay chịu lãi suất cao quanh mức 10%/năm. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện quá trình thực thi chiến lược hiện hữu, phân tích tác động từ sự thay đổi của môi trường vĩ mô và vi mô, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 4 tại các dự án trọng điểm trong nước như Thủy điện Lai Châu, Huổi Quảng và thị trường nước ngoài như dự án Xekaman 1 tại Lào, với mốc thời gian đánh giá thực trạng giai đoạn 2016-2018. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa năng lực cạnh tranh, giúp doanh nghiệp tái định hình mô hình kinh doanh, hướng tới mục tiêu nâng biên lợi nhuận trước thuế trên doanh thu từ mức dưới 3% lên mức trên 5% và giảm thiểu rủi ro tài chính một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Alfred Chandler (1962), McKinsey (1978), Johnson & Scholes (1999) và giáo trình Quản trị chiến lược của tác giả Ngô Kim Thanh (2011). Theo các quan điểm này, chiến lược kinh doanh là một hệ thống các mục tiêu dài hạn, chính sách và giải pháp phân bổ nguồn lực nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường biến động.

Khung mô hình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa 4 công cụ phân tích cốt lõi: Mô hình PESTEL đánh giá 6 yếu tố vĩ mô; Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (1979) phân tích áp lực ngành; Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE và bên trong IFE; cùng Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức SWOT của Albert Humphrey (2005). Các khái niệm chính bao gồm: Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), Năng lực cốt lõi (Core Competencies), Lợi thế cạnh tranh chi phí thấp, và Ma trận hoạch định chiến lược định lượng QSPM do Fred David (1986, 2009) phát triển với thang đo mức độ hấp dẫn từ 1 đến 4 điểm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua việc thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đa dạng. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán 5 năm (2013-2017), báo cáo thường niên, số liệu kỹ thuật thiết bị và các văn bản điều hành của Sông Đà 4. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu nhóm 45 chuyên gia, cán bộ quản lý cấp cao và trưởng các phòng ban chức năng.

Cỡ mẫu 45 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào những nhân sự có thâm niên trên 10 năm công tác trong ngành xây dựng để đảm bảo tính chuẩn xác cho việc chấm điểm ma trận EFE, IFE và QSPM. Phương pháp phân tích ma trận định lượng QSPM được lựa chọn vì tính khách quan vượt trội, giúp chuyển hóa các phân tích định tính từ SWOT thành điểm số hấp dẫn tổng hợp (TAS), làm căn cứ lựa chọn phương án chiến lược tối ưu. Toàn bộ timeline nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ từ năm 2016 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu của Sông Đà 4 mất cân đối nghiêm trọng khi mảng xây lắp thủy điện truyền thống chiếm tới 90% tổng doanh thu hàng năm. Trong khi đó, hơn 80% tiềm năng thủy điện lớn và vừa tại Việt Nam đã được khai thác hết, dẫn đến nguồn việc gối đầu trong nước sụt giảm trên 30% so với giai đoạn hoàng kim trước năm 2014.

Thứ hai, năng lực tài chính của doanh nghiệp đối mặt với rủi ro thanh khoản cao khi số dư dòng tiền thuần trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2013 âm 45 tỷ đồng. Các khoản nợ vay chịu mức lãi suất bình quân 10%/năm đã làm bào mòn lợi nhuận gộp, khiến tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu chỉ đạt dưới 3%, thấp hơn nhiều so với kỳ vọng ban đầu của chiến lược 2014-2017.

Thứ ba, công ty sở hữu hệ thống máy móc cơ giới hóa hiện đại bậc nhất khu vực, bao gồm trạm trộn bê tông đầm lăn RCC công suất 250 m3/h, băng tải vận chuyển vữa bê tông 500m, trạm trộn CVC công suất 60 đến 120 m3/h, hệ thống cần cẩu tháp 6-25 tấn và cẩu xích 35-50 tấn. Tuy nhiên, hiệu suất khai thác thiết bị bình quân chỉ đạt khoảng 60% công suất thiết kế do thiếu các gói thầu hạ tầng quy mô lớn.

Thứ tư, nguồn nhân lực quy mô hơn 1.000 cán bộ công nhân viên vào năm 2018 có tay nghề cao trong thi công kết cấu bê tông cốt thép nhưng năng lực tiếp thị đấu thầu còn rất yếu, tỷ lệ tham gia và trúng thầu các dự án hạ tầng ngoài ngành chỉ đạt khoảng 15%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ sự biến động mạnh mẽ của môi trường vĩ mô. Năm 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 6,7% và lạm phát được kiểm soát ở mức 4% (giảm mạnh từ mức 6,5% - 7,0% của giai đoạn 2014), tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp phụ trợ bùng nổ. Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, tỷ trọng nhiệt điện than dự kiến tăng mạnh từ 21% năm 2010 lên 41% vào năm 2020, mở ra một thị trường xây lắp công nghiệp khổng lồ.

Kết quả phân tích ma trận EFE và IFE của Sông Đà 4 phản ánh sự tương đồng với các nghiên cứu của Trần Đình Vịnh (2012) tại Sông Đà 6 và Bùi Tuấn Dũng (2013) tại Sông Đà 5: các công ty xây dựng thủy điện đều bắt buộc phải chuyển dịch mô hình khi thị trường truyền thống thu hẹp. Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa trực quan qua bảng ma trận QSPM, chứng minh rằng chiến lược kết hợp (WO) loại bỏ điểm yếu nội bộ để nắm bắt cơ hội đa dạng hóa sang nhiệt điện, hạ tầng giao thông và thủy lợi là phương án đạt điểm hấp dẫn TAS cao nhất, vượt trội hoàn toàn so với việc duy trì chiến lược đơn ngành hiện hữu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá ma trận chiến lược QSPM, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể để cải tổ toàn diện chiến lược kinh doanh của Sông Đà 4:

Thứ nhất, tái cấu trúc bộ máy và chuyên nghiệp hóa công tác tiếp thị đấu thầu. Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc cần thành lập Phòng Tiếp thị - Đấu thầu chuyên trách trước quý 2 năm 2019, ứng dụng phần mềm quản trị dự án hiện đại nhằm nâng tỷ lệ trúng thầu các dự án hạ tầng giao thông và dân dụng từ 15% lên tối thiểu 35% trong giai đoạn 2019-2020.

Thứ hai, đa dạng hóa thị trường xây lắp sang các lĩnh vực tương đồng năng lực cốt lõi. Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch chủ trì kế hoạch tham gia thi công các hạng mục bê tông khối lớn tại các dự án nhiệt điện than (đón đầu mục tiêu 41% sản lượng điện quốc gia), công trình thủy lợi và kè đê chắn sóng chống biến đổi khí hậu tại vùng ven biển, giảm tỷ trọng doanh thu thủy điện xuống dưới mức 65% tổng doanh thu trước năm 2020.

Thứ ba, cơ cấu lại nguồn vốn và kiểm soát chặt chẽ rủi ro tài chính. Phòng Tài chính - Kế toán cần thực hiện đàm phán tái cấu trúc nợ vay tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước để hạ mức lãi suất bình quân dưới 9%/năm, cải thiện dòng tiền thuần từ mức âm 45 tỷ đồng chuyển sang thặng dư dương trên 20 tỷ đồng mỗi năm, đồng thời nâng tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu đạt mốc tối thiểu 5% vào năm 2020.

Thứ tư, tối ưu hóa năng suất thiết bị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phòng Tổ chức - Nhân sự phối hợp cùng Ban Quản lý Thiết bị triển khai kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho 1.000 lao động về công nghệ thi công cọc khoan nhồi, ván khuôn trượt và kỹ thuật Top-down trong thời hạn 12 tháng, nhằm nâng hiệu suất sử dụng trạm trộn RCC 250 m3/h và dàn cần cẩu tháp 25 tấn lên trên 85% công suất thiết kế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Các nhà quản trị cấp cao, Giám đốc chiến lược tại các tổng công ty và doanh nghiệp ngành xây dựng - hạ tầng. Luận văn cung cấp quy trình 7 bước đánh giá và tái cấu trúc chiến lược thực chiến, giúp doanh nghiệp kịp thời xoay trục kinh doanh khi thị trường truyền thống bão hòa.

Nhóm 2: Chuyên viên phân tích tài chính, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro dự án xây lắp. Tài liệu là case study chuyên sâu về cách thức xử lý bài toán dòng tiền âm 45 tỷ đồng, quản trị cấu trúc vốn vay lãi suất 10% và giải pháp tối ưu hóa dòng tiền dự án EPC.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về việc ứng dụng tích hợp hệ thống ma trận PESTEL, 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, SWOT, EFE, IFE và QSPM trong nghiên cứu học thuật ứng dụng.

Nhóm 4: Các đối tác, nhà thầu chính quốc tế và chủ đầu tư dự án năng lượng. Báo cáo cung cấp bức tranh toàn cảnh về năng lực thiết bị cơ giới nặng (trạm trộn 250 m3/h, cẩu 50 tấn) và kinh nghiệm thi công của các nhà thầu Việt Nam, làm cơ sở tin cậy để thiết lập liên danh đấu thầu tại thị trường trong nước và khu vực Đông Nam Á.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao Công ty Cổ phần Sông Đà 4 bắt buộc phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh giai đoạn 2014-2017? Trả lời: Chiến lược cũ bộc lộ nguy cơ lớn khi phụ thuộc 90% doanh thu vào thủy điện trong bối cảnh các nguồn thủy điện lớn trong nước đã cạn kiệt. Thêm vào đó, dòng tiền thuần năm 2013 âm 45 tỷ đồng đòi hỏi công ty phải đa dạng hóa ngành nghề để duy trì việc làm và doanh số.

Câu hỏi 2: Mô hình ma trận QSPM đã giúp ích gì cho quyết định chiến lược của Sông Đà 4? Trả lời: Ma trận QSPM chuyển hóa các đánh giá định tính từ SWOT thành điểm số hấp dẫn khách quan theo thang điểm từ 1 đến 4. Kết quả chỉ ra rằng chiến lược loại bỏ điểm yếu nội bộ để nắm bắt cơ hội thị trường mới (WO) đạt điểm TAS cao nhất, vượt trội hơn hẳn các phương án khác.

Câu hỏi 3: Lợi thế cạnh tranh vượt trội nhất của Sông Đà 4 khi mở rộng sang các mảng xây lắp mới là gì? Trả lời: Công ty sở hữu năng lực vượt bậc trong thi công bê tông khối lớn cùng hệ sinh thái thiết bị siêu trường, tiêu biểu là trạm trộn RCC công suất 250 m3/h, băng tải vữa 500m và dàn cẩu tháp 6-25 tấn từng thi công tại các công trình tầm cỡ quốc gia như Yaly 720MW và Lai Châu.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp đã xử lý thách thức chi phí vốn vay cao như thế nào? Trả lời: Với các khoản nợ vay chịu lãi suất bình quân 10%/năm, luận văn đề xuất giải pháp tái cơ cấu danh mục nợ, ưu tiên các gói vay trung hạn dưới 5 năm tại các ngân hàng thương mại nhà nước và siết chặt công tác thu hồi công nợ để chuyển dòng tiền từ âm sang dương 20 tỷ đồng.

Câu hỏi 5: Tiềm năng mở rộng của Sông Đà 4 tại thị trường xây dựng quốc tế ra sao? Trả lời: Thị trường Lào là hướng đi chiến lược nhiều tiềm năng. Với thành công từ dự án Thủy điện Xekaman 1, Sông Đà 4 có cơ hội lớn để liên danh tham gia đấu thầu trực tiếp các gói thầu hạ tầng, thủy lợi và thủy điện tiếp theo như Sekong 3A, 3B và Xekaman 4.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản trị chiến lược cho doanh nghiệp xây dựng quy mô vốn 103 tỷ đồng, tích hợp nhuần nhuyễn các công cụ PESTEL, Porter 5 Forces, SWOT và QSPM.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn của Sông Đà 4 khi 90% doanh thu phụ thuộc vào thủy điện, dòng tiền năm 2013 âm 45 tỷ đồng và áp lực nợ vay lãi suất 10%/năm.
  • Luận văn lượng hóa kịp thời biến động vĩ mô (GDP tăng 6,7%, lạm phát 4%) và xu hướng phát triển nhiệt điện than chạm mốc 41% cơ cấu điện năng vào năm 2020 để tái định vị mục tiêu.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp chuyển dịch sang xây lắp hạ tầng công nghiệp, giao thông và thủy lợi, hướng tới mục tiêu nâng biên lợi nhuận trước thuế trên doanh thu vượt mức 5%.
  • Đóng góp thực tiễn sâu sắc trong việc định hướng tái cấu trúc các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Sông Đà trong kỷ nguyên hội nhập.

Các doanh nghiệp xây lắp hạ tầng và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng mô hình ma trận đánh giá chiến lược vào việc giải quyết bài toán tái cấu trúc tại đơn vị mình.