Đặt vấn đề Ngày nay tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa ngày càng phát triển và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nƣớc nƣớc trong nhiều vùng lãnh thổ.Môi trƣờng nƣớc ở nhiều đô thị,khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nƣớc thải,khí thải và chất thải rắn trong đó vấn đề ô nhiễm nguồn nƣớc do nƣớc thải bệnh viện thải ra đang là mối quan tâm lo ngại của các cấp, các ngành quản lí và là nỗi lo sợ của ngƣời dân vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và nguy hại đến đời sống con ngƣời. Hiện nay, một trong những vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu là việc quản lý nƣớc thải y tế đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam. Dân số ngày càng tăng nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân ngày càng tăng lên để đáp ứng nhu cầu đó thì số bệnh viện cũng tăng lên. Theo thống kê Việt Nam có khoảng 1.263 bệnh viện các tuyến và hơn 12.000 cơ sở khám chữa bệnh.
Hoạt động của bệnh viện ngoài mang lại phúc lợi cho xã hội và con ngƣời thì quá trình hoạt động cũng tác động tiêu cực tới môi trƣờng đặc biệt là ô nhiễm do nƣớc thải y tế gây ra. Trên cả nƣớc có tới 56% số bệnh viện chƣa có hệ thống xử lý nƣớc thải và 70% số hệ thống xử lý nƣớc thải hiện có không đạt tiêu chuẩn cho phép.Nƣớc thải bệnh viện là một trong những mối quan tâm, lo ngại vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và nguy hại đến đời sống con ngƣời. Điều quan tâm hàng đầu đối với nƣớc thải của các bệnh viện là vấn đề các vi trùng gây bệnh và thuốc kháng sinh, thuốc sát trùng. Các vi trùng gây bệnh có thể tồn tại trong một thời gian nhất định ngoài môi trƣờng khi có cơ hội nó sẽ phát triển trên một vật chủ khác và đó chính là hiện tƣợng lây lan các bệnh truyền nhiễm.
Đây chính là điểm khác biệt của nƣớc thải bệnh viện so với các loại nƣớc thải khác. Ngoài ra, các chất kháng sinh và thuốc sát trùng xuất hiện 2 cùng với dòng nƣớc thải sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi và có hại gây ra sự phá vỡ hệ cân bằng sinh thái trong hệ các vi khuẩn tự nhiên của môi trƣờng nƣớc thải, làm mất khả năng xử lý nƣớc thải của vi sinh, nếu không quản lý tốt có thể gây ra những nguy cơ đáng kể cho con ngƣời và môi trƣờng. Một thực trạng đáng báo động cho ngành y tế và các cấp quản lý môi trƣờng.Việt Nam bƣớc vào thời kỳ hiện đại hoá công nghiệp hoá, đời sống kinh tế, văn hoá đã đƣợc nâng cao, nhận thức của con ngƣời trong việc quan tâm đến sức khoẻ của mình cũng ngày càng đƣợc chú trọng. Đặc biệt bệnh viện là nơi chữa trị, chăm sóc khoẻ cho hàng triệu con ngƣời thì công tác quản lý thu gom và xử lý nƣớc thải càng cần đƣợc quan tâm hơn nữa.
Do đó việc giám sát đánh giá chất lƣợng môi trƣờng tại các bệnh viện phải đƣợc quan tâm và tiến hành đồng thời theo dõi thƣờng xuyên để có thể phát hiện và khắc phục những ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng. Đối với tỉnh Bắc Kạn việc xử lý rác và nƣớc thải y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh hiện nay còn nhiều bất cập, đây sẽ là vấn đề mà ngành môi trƣờng Bắc Kạn quan tâm hơn trong thời gian tới. Hiện trên địa bàn Tỉnh Bắc Kạn hiện có 9 bệnh viện, trong đó có 01 bệnh viện đa khoa hạng II cấp tỉnh với 320 giƣờng bệnh và 8 bệnh viện hạng III cấp huyện, thị với tổng số 480 giƣờng bệnh. Nhìn chung các cơ sở y tế xây dựng đã lâu năm, hệ thống thu gom và thoát nƣớc ngày càng xuống cấp.
Thời điểm hiện tại đã có một số Bệnh viên đƣợc xây dựng , mở rộng và nâng cấp thêm. Trên thực tế trong các cơ sở toàn tỉnh chỉ có một số bệnh viện tuyến tỉnh có đầu tƣ hệ thống xử lý nƣớc thải. Còn lại các Bệnh viện tuyến dƣới đều chƣa đầu tƣ hệ thống xử lý nƣớc thải phù hợp mà chỉ đƣợc thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thải trực tiếp ra môi trƣờng. Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của công tác đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng và đƣợc sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trƣờng .Đồng ý dƣới sự 3 hƣớng dẫn trực tiếp của giảng viên TS.
Hà Xuân Linh em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá chất lượng nước thải bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2013-2014". Với mục tiêu xem xét chất lƣợng nƣớc thải, và đƣa ra những giải pháp quản lý, các biện pháp xử lý tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc thông qua đó từng bƣớc nâng cao chất lƣợng môi trƣờng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và môi trƣờng bền vững. Mục đích của đề tài Tìm hiểu hệ thống xử lý nƣớc thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn - Nghiên cứu sơ lƣợc về bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. - Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc thải của Bệnh viện.
- Đánh giá hiệu quả xử lý nƣớc thải của Bệnh viện - Xác định nhu cầu sử dụng nƣớc cho từng hoạt động và tổng lƣợng nƣớc thải y tế của Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn. - Kiến nghị và đề xuất giải pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc của Bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Yêu cầu của đề tài - Số liệu thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan - Đánh giá đầy đủ chính xác chất lƣợng nƣớc thải y tế của Bệnh viện - Kết quả phân tích phải chính xác - Những kiến nghị đƣa ra phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phƣơng. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học - Giúp vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kỹ năng điều tra tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. - Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn - Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trƣờng. 4 - Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học. - Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phƣơng pháp làm việc có khoa học, giúp bố trí đƣợc thời gian và công việc một cách hợp lý.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá đƣợc lƣợng nƣớc thải phát sinh, tình hình thu gom và xử lý nƣớc thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. - Cảnh báo nguy cơ ô nhiễm nƣớc thải y tế nếu không đƣợc thu gom và xử lý theo quy định. Đề xuất một số biện pháp khả thi giúp cho công tác thu gom và xử lý nƣớc thải y tế một các phù hợp và khoa học với điều kiện của Bệnh viện nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. 5 Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Cơ sở pháp lý - Luâ ̣t Bảo vê ̣ Môi trƣờng Việt Nam số 52/2005/QH11 đƣợc Quốc Hội Nƣớc CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/7/2006. - Luật tài nguyên nƣớc đã đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCNVN thông qua ngày 26/06/2012; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trƣờng”. - Nghị định số 25/2013/NĐ – CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải.
- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trƣờng. - Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng. - Thông tƣ số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc quy định Quy chuẩn quốc gia về môi trƣờng. - Thông tƣ số 18/2013/TT – BYT ngày 01 tháng 07 năm 2013 của Bộ Y tế về việc quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm.
- Thông tƣ số 31/2013/TT – BYT ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế về việc quy định về quan trắc tác động môi trƣờng từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện. 6 - Thông tƣ liên tịch số 63/2013/TTLT – BTC – BTNMT ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trƣờng về việc hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ – CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải. - QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt; - QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm; - QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nƣớc thải công nghiệp; - QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải y tế TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) – Chất lƣợng nƣớc – Lấy mẫu. Hƣớng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; - TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) – Chất lƣợng nƣớc – Lấy mẫu.
Hƣớng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; - TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) – Chất lƣợng nƣớc – Lấy mẫu. Hƣớng dẫn lấy mẫu ao hồ tự nhiên và nhân tạo; - TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6:1990) – Chất lƣợng nƣớc – Lấy mẫu. Hƣớng dẫn lấy mẫu ở sông và suối; - TCVN 7382: 2004 – Chất lƣợng nƣớc- Nƣớc thải bệnh viện- Tiêu chuẩn thải; - TCN- CTYT 39: 2005 Tiêu chuẩn thiết kế khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc. Cơ sở lý luận * Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường a.
Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường * Khái niệm về môi trƣờng - Môi trƣờng theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời, nhƣ tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội.