M_- ZbGIN, BỘ GIÁO DỤC YA BAO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THANH PHÔ HỖ CHÍ MINHI KHOA SINH HỌC LUẬN VĂN TOT NGHIỆP | DE TAL TRAM BOM HOA AN — BIEN HOA CIAO VIER HUONG DAN : TS. NGUYEN VĂN TUYẾN SINH VIÊN THYCHIEN : NGUYEN THỊ KIM ANH ]Ƒ_— — —— TH =V le H Trưởng Đại yy Bu Te rIC< cet mr (gi KHOA 1996 - 2000 | Hi1% thi | lu jlin Í ec `.“se AG CAM ON Em vin chan thank adm ơn thâu =Nguuễn Van “Tuyen da tan tink qiáh e da, chi dẫn on trong suốt quá trink koan thank ban luận vdn tát nahiệh sừng raft da Huyền day cho em nhàng Kiến thie khoa học. Em xin chan thank biếi om quí thdy ed bho Sink đường Pai hoe Su # a 4 pham trong suối ẩn năm hee da lận tinh chỉ day cho cm những tri thức, kink ng lxong bho hue cũng nẴư [xoma cuge sống. # ẮXêSeGim2 Em xin cảm ơn thầu tạm Van Mien thuốc Ven Sink thái va Cài nguyen, od c5uyên (Thi Bich, thi the The tiện ‘Fung tam bhi Lưựng thiy van Vom Re “ng nhung ada ban dẳng mãn da qiáh dd em trong, quả tiink oán thanh luận „ăn.¬sx— maẾe carr ore an eaaaaanananllaaanaaraaarlaa 6=“.
| sR li din iF | o pln I’ MUC LUC DPR Doc cersssnape sereconasnunnenscennucrisynicnnd anjepneenecasimeaareounnunsaesereneeanbin trang 2 Hững tiết Wee Se 0x80 4 Phản: 1: FnENA DĐ hansssvavzieeltreaangtietx4e0003155080608484084140401c-E4 — 5 Phần II: Tang luận. ZS NN at net! ma. 7 [Tinh Hình nước ở VIỆL NOM cisccisisicccccsccaiavieversccensiases 7 II. Các nguôn gây 6 nhiễm nufie,.
Các thông số đánh giá chất lượng nước sông hồ.!I 3,Tảo và các anh hưởng của táo lên môi trường. II FEL Siig Đồng MA acc nictainac tua go diHgddi áaji;0⁄3¿s2EÃ 1. Điều kiện tu nhién và xã hội. — Điều kiện tự nhiên.
PT7177-11 Rui saris 15 RR eS Tan. Các công trình nghiên cứu chất lượng nước. Nhu cầu nưỚc. Tình hình 6 nhiễm trên sông.ccccccec 18 Phan HI: Phương phap nghiên cứu,.------c<-cccerree ee 21 lun.
21 lu hỗ gi 00. 21 it Donen = Néa chica accuse 21 LH CŨ comes cman eames21 FỊ EHE % T1 h | li lÌu | 1. Nguài thiện nhiền. Phần 1V: Kel qua = Thao luận - Đánh giá.
Kết quả — Tha luẫn,,. 0n neo |: PHINH Hễ rneidiigxiiiiovliiiltgiigIlitabitinggteaetgiqieesl44 Pian: Kết liận = ĐỂ Rds ee es eee [GUAM dầầddddddadaảảảảỶảỶảảỶảỶÝÝ: "Vari Vib Unit 1n. ceed PHH Loe eee ee eee Bie eRe nee aon rea Par Ear OEE EEN Severe 47 Ld “ta | tin veiêá | Í n thew, BANG VIET TAT B: Bam. BOD: Biochemical oxygen demand (nhu cầu oxy sinh hóa của nước).
COD: Chemical oxygen demand (nhu cầu oxy hóa của nước da), Cy: Cyanophyta (nganh tao Lam), D: Desmidiaveae (ho Desmidiaceae thuốc ngành tao Luc), DO: Dissolued oxygen (Oxy hòa tan), E: Euglenophyta (ngành táo Mal), MNP: Most prohable number index, P: Pennales (hộ tao Silic lông chim), PD; Phù du. TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam. WHO: World Health Organization (Tổ chức sức khóc thé giới). tu) ‘i bit bit 1L ! i ly PHANI DAT VAN DE Thanh pho He Chi Minh (lp HCM là mi thành pho hin, dan cu dong đúc, có qua tinh cong nghiệp hoa.
để thy boa diện ra với to ul eas, lp HCM có nhiều mat thuận lại vẽ kinh tế, van hóa, công nghề, kỹ thuật. củ sức thu hút dẫn cứ mạnh me. cất khít chế xuất xuất hiện ngày càng nhiều. nhu cầu nữ sử dụng che sink hoài và vấn xuất là rất bon và ñưaäy căng gia lang, Nguồn ni cung cap chủ seu cho Vp HOM là nguũn nude sing Đồng Nai thang qua Nhà máy nude Thu Đức và mot phản ihe là auch ngam từ Nhà mas mf ngắm Hoe Môn và Ni nghiep ưng “Tram bein Hes An lũ mốt trạm hịfm lẳn, nằm trên song Bong Nai, cũng cấp nưấc tho chủ Nhi tắáy nước Thu Đức Hiện này.
tình hình ä nhiễm mỗi trường dang ứ mức báu đồng, nhất là ö nhiễm mỗi trường nước, Song là nơi chịu ö nhiềm nhiều nhật vehi các lowe nude thái sinh boat nước thải công nghiệp không qua xu lý duue để thang xuống song, Việc khai thác nguồn nước trên sống con nhiều hắt cần Viết xây dựng các công trình thus điện, các he chữa tá trên xông cũng way anh hướng đến chat living nước, Doe dd, văn đề chúng Wa đái ra là: trang thú ngườn iii song Beng Nai cấp cho xinh haat, chỉ sin xuất hiện này Th HOM và bị ö nhiệm hiss khong t Có đạt Hiệu clin để xứ đụng khủng? Chí listing ni như the nà»? oan | BỊ jđ1 tein hi | " ili i Để giải đáp được các thắc mae trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu. phân tích và đánh giá chất lượng nước dựa vàu các chí thi sinh học (higindieator), thong qua nhân định sự có mãi của các luãi to và một số chỉ tiêu lý hoa khác. LÍu điểm của phương pháp này là: đơn giản, dễ tiến hành. cho kết quá nhanh chong và khá chính xúc ve chất lượng nước.
Do điều kiện và thời man nghiên cứu có han nến chúng lôi chỉ trình hay một phần nhỏ thông qua đề tài: “DANH GIA CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRAM BOM HÓA AN - BIEN HOA”. | tb hus | PHAN II TONG LUAN I. TINH HÌNH NƯỚC Ở VIỆT NAM Việt Nam có khoảng 2.345 con sông (đài từ 10 km trở lên), Miễn Bắc có gin 1. Tổng chiều dài sông Việt Nam trên $2.000km, tổng lượng dong cháy trung hình năm khuảng 860 tm (phần hình thành trong lãnh tho Việt Nam là 306 tim’).
Nước ngầm có thể khai thác khung 2.7 triệu m` mỗi ngày. Luting mưa trung bình năm: 1500-2500mm/nam. Lượng nước bình quản đầu người ở Việt Nam là 17.UDU Ki gồm các hệ thông: sông Cứu Long (71.000km”1, sông Hồng (61. sông Đồng Nai (37/000km 1, Đến năm 2000, ở Việt Nam, nước sử dụng cho nỗng nghiệp cần 61,000km: 1 suy, chan nuôi: 10-15km': sinh hoạt: km; công nghiệp: 20km (Tổng số khoảng 0(1-100km” (xấp xỉ 30% lướng nước sản sinh ra trên lãnh thối.
Chỉ khoảng 1/3 dan số Việt Nam được sử dụng nước đúng teu chuan chất lượng của Liên Hiệp Quốc. Việc xử dụng nước ở Viel Nam chưa hop lý, không có ho chứa giữ nước nên miu khô bị hạn han nghiệm trong [Nguyễn Văn Tuyen], | gìm van lrl jhe lễ tt. Các ngưôn gây ô nhiễm nước Nguồn gây 6 nhiễm chủ yếu do nước thắi, rác sinh hoạt và công nghiệp, các hóa chất dùng trong nông nghiệp. O nhiễm do các chất hữu cơ: dựa vào kha năng phân hủy do vi sinh vật trong nước, có thể phân chất hữu cơ thành hai nhóm: * Các chất hữu cơ dé bị phân hủy sinh học: đường.
chất héo, protein, dau mở dong thực vật (có nhiều trong nước thải sinh hoạt và công aghi¢p chế biến thực phẩm). * Các chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học: các hợp chất Clo hữu cơ như DDT, polyelorobiphenyl (PCB). các hợp chất đa vòng ngưng tụ (pyrcn, dioxin. Đây là các chất có độc tính cao, bền vững trong môi trường nên có khả ning gây tác hại lâu dài cho đời sống sinh vật và con người [Lé Trinh].
Ô nhiềm chất dinh dưỡng: do nhận phần lớn nước thải sinh hoạt, có nông dO N, P cao (trên sông Sai Gon và khu nội thành thường cao hơn 0,5mg/1 (N) và I0mg/ (P)). O nhiễm dinh dưỡng đặc biệt nàng ở khu kênh rạch, có hiện tượng phú dưỡng hóa. Hậu quả của quá trình phú dưỡng hóa là: bùng nổ rong tảo gây trở ngai cho xử lý nước, tăng độ đục nước, cắn trở sự phát triển của thủy sản, du lịch, có thế tăng độc tính đối * ˆ + + _-* + ˆ ~- aan > ˆ - ` với tôm ca do sự phat triển của một số loài tao độc [L.¢ Trinh], O nhiễm vi khuẩn: theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN-5942-1995), với nước nguồn loui A (nguồn cấp nước sinh hoại), E.Coli không được cao | 2e x ter bd Pew i hun NHIOMIN/10Oml, nhưng hiện nay. 6 nhiềm de vi khuẩn và các chất hữu ce lùi pho biển trên các con xông tai Tp Hỗ Chí Minh, Đồng Nai.
O nhiễm do các chất đốc hai: các kim float nang (Pb. thuốc trừ sau (DDT. từ các chất thải công nghiếp chưa xử lý, các chat háo về thực val có độc tính cao. Ở các con xông Hin hiện nay.
nông đồ các chất đốc hai thấp hơn so với tiều chuẩn của WHO và Việt Nam về nước sinh hoại, nhưng hiện đã bat đầu gia tăng [1. O nhiễm dau mỡ: xây ra nghiệm trong ở mot vài nơi, dac biết ở các cảng. Su cô xảy ra nhiều fan ở Nha Bè, Thủ Đức. O nhiễm đầu còn xảy ra ngay cả khu vue lấy nước xinh hoạt (Hóa An, Bến Than) |Í.
Dầu hóa bị oxy hóa châm. nó có thể tồn tai đến 50 nấm. Trong dau phần kin là các chất lơ lừng, ít chất lắng dong, bên vững với hóa chal và các tác đông của vi khuẩn, mùi rất mạnh và lâu mất mùi. Các chất benzen, lo lucn, xilecn trong dau cất độc, làm sinh vat chết trực tiếp: vác chất nitrosodime, thylamin, gây ung thư ở người Đọc tính và tác động sinh thái của đầu mi phụ thuộc vào từng loại đầu [Nguyễn Văn Tuyếen|.
Nước mưa cũng có thể gay 6 nhiễm. Nông đô chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào hàng loạt yêu tố như cường đỏ mưa. thih gian mưa, đỗ bản của không khí Nước mưa của trận mưa đầu tiến thường có nông đỏ chất ban cao, am heading chất le lửng có thể từ 400-1&O0mg1, BOD, từ 40- 130mg | Tran Hữu Uyẻn|. Nước thai xinh hoạt thành phố báo gồm ba nhóm chất hu cơ chính là protein.
hydrat carbon, lipit: — -—— —— -——_ 9 Í sven vàn Wo lui p * — Protein: các hợp chất cao phân tử (15.000), bị phân hủy hởi các cnzym do vi khuẩn tiết ra tạo thành các monoacid và amid. Sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy protein là Nitd khoáng ở dạng ummonia và những chất do vi khuẩn thải ra môi trường có những hợp chất đã bj khử như NH:, HS, sunfit hữu cơ trong đó có mercaptan gây mùi thốt. Trong nước tiểu người có khoảng 2,4%. ure, 0,04% acid uric CsHyN,Oy, 0,1% acid hipuric CyHyNOs, các chất này bị phân hủy bởi các ví sinh vật và quá trình này làm thiếu oxy trong thủy vue.
* Hydrat carbon: được các vi sinh vật sử dung, đường đơn dễ bị phân hủy nhất và trong điều kiện hiếm khí sẽ san sinh ra acid acctid. khí metan, - _ Lipit: bị phân hủy thành glycerin và các acid béo, chúng tiếp tục biến đổi thành những acid giản đơn hơn. Mội xố trong chúng có mùi hôi như acid valeric. Những chất hữu cơ chứa phospho dé bị thối rữa tạo ra acid phosphoric, acid này kết hợp với Ca, Mẹ, Fe, AI để thành lập các hợp chất khó hòa tan là di, tri, tetra phosphat.