Giới thiệu dự án

Lưu vực sông (LVS) Thị Vải giữ vị trí chiến lược thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chảy qua địa phận ba tỉnh, thành phố: Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh với tổng diện tích lưu vực xấp xỉ 394 $\text{km}^2$, chiều dài dòng chính khoảng 46 km. Với đặc thù lòng sông sâu (trung bình 30 - 50 m) và rộng (300 - 800 m), sông Thị Vải đóng vai trò tuyến luồng hàng hải quốc tế đặc biệt quan trọng gắn liền cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải và hàng loạt khu công nghiệp (KCN) tập trung quy mô lớn như KCN Nhơn Trạch, KCN Gò Dầu, KCN Mỹ Xuân, KCN Phú Mỹ.

Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa vượt bậc mang lại lợi thế kinh tế to lớn nhưng tạo áp lực nghiêm trọng lên hệ sinh thái thủy vực. Dù công tác quản lý môi trường được chấn chỉnh đáng kể sau sự cố ô nhiễm Vedan (2008), các đợt khảo sát gần đây cho thấy nguy cơ tái ô nhiễm hữu cơ và gia tăng chất rắn lơ lửng vẫn hiện hữu do lưu lượng xả thải từ chế biến hóa chất, luyện kim, nhiệt điện, phân bón và hoạt động hàng hải gia tăng.

                  SƠ ĐỒ LƯU VỰC VÀ ÁP LỰC TẢI LƯỢNG SÔNG THỊ VẢI
Thượng lưu (Long Thành - Đồng Nai) ──> [Vedan / CN Hóa chất / Nông sản] ──(S1, S2)
                                                │
Trung lưu (Tân Thành - BR-VT)     ──> [KCN Phú Mỹ / Đạm / Thép / Nhiệt điện] ──(S3, S4, S5)
                                                │
Hạ lưu (Cửa Cái Mép - Vịnh Gành Rái)──>[Cảng nước sâu Cái Mép / Baria Serece] ──(S6, S7)

Đề tài tốt nghiệp "Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải" do sinh viên Dương Hữu Quốc thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Thị Hà (Viện Kỹ thuật và Kinh tế Biển, Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu) tập trung giải quyết bài toán quan trắc và đánh giá diễn biến chất lượng nước thực tế.

Mục tiêu cụ thể của dự án

  1. Khảo sát và đo đạc thực nghiệm các chỉ tiêu hóa lý đặc trưng: pH, nhiệt độ, chất rắn lơ lửng (TSS), oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD) và độ màu tại 7 trạm quan trắc trọng điểm (S1 $\rightarrow$ S7) dọc lưu vực sông Thị Vải qua 3 đợt quan trắc (tháng 03, 04, 05 năm 2017).
  2. So sánh, đối soát kết quả đo đạc với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1, B2).
  3. Đánh giá chuỗi biến thiên xu hướng giai đoạn 2011 - 2017 thông qua việc tích hợp nguồn dữ liệu từ Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  4. Xác định mối tương quan giữa các thông số lý hóa và hoạt động xả thải công nghiệp, giao thông thủy, từ đó đề xuất giải pháp kỹ thuật và cơ chế kiểm soát ô nhiễm khả thi.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: 7 vị trí đại diện trải dài từ thượng nguồn (điểm xả Vedan, KCN Gò Dầu) qua khu vực công nghiệp nặng Phú Mỹ đến hạ lưu cảng Cái Mép.
  • Thời gian thu mẫu: Mùa khô chuyển tiếp mùa mưa năm 2017 (tháng 3, tháng 4, tháng 5).
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào các chỉ tiêu hóa lý cốt lõi phản ánh ô nhiễm hữu cơ, nhiệt và chất rắn; chưa mở rộng phân tích các hợp chất hữu cơ độc hại tồn lưu (POPs) và kim loại nặng dạng vết.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng quan trắc

Phương pháp quan trắc Ưu điểm Nhược điểm Khả năng ứng dụng thực tế
Lấy mẫu thủ công & Phân tích PTN (Standard Methods) Độ chính xác cao, tuân thủ pháp lý (TCVN/SMEWW), đo được đa dạng chỉ tiêu phức tạp (COD, BOD, TSS). Tốn nhân lực, độ trễ thời gian trả kết quả (2 - 5 ngày), không phản ánh tức thời sự cố xả lén. Phù hợp cho nghiên cứu khoa học, đánh giá định kỳ, kiểm chuẩn pháp lý.
Trạm quan trắc tự động liên tục (Online Sensor Stations) Cung cấp dữ liệu real-time 24/7, cảnh báo vượt ngưỡng tức thì, giám sát liên tục pH, DO, độ đục. Chi phí đầu tư và bảo dưỡng sensor quang/điện cực cao, dễ bị bám bẩn (fouling) bởi hàu hà, độ mặn. Áp dụng tại cống xả thải tập trung của KCN và phao tiêu luồng hàng hải.
Viễn thám kết hợp GIS (Remote Sensing & GIS) Bao quát diện tích mặt nước rộng lớn, theo dõi biến động độ đục, nhiệt độ mặt nước theo chu kỳ vệ tinh. Bị ảnh hưởng bởi mây che phủ, độ phân giải không gian/thời gian hạn chế, không đo trực tiếp được COD/DO tầng đáy. Phù hợp phân tích xu hướng quy mô vùng và lập bản đồ phân vùng ô nhiễm.

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Quy trình thu mẫu, bảo quản lạnh ở $4^\circ\text{C}$ theo TCVN 6663-1:2011; thiết bị đo quang phổ UV-Vis cho COD, hệ thống sấy nung chuẩn cho TSS, điện cực đo oxy hòa tan và pH được hiệu chuẩn chuẩn xác (Calibrated buffer pH 4.01, 7.00, 10.01).
  • Should have (Nên có): Tích hợp chuỗi dữ liệu đối chiếu 2011 - 2013 của Sở TN&MT để đánh giá đa biến thời gian.
  • Could have (Có thể có): Lập mô hình hồi quy ma trận tương quan Pearson ($r$) giữa các thông số hóa lý để xác định nguồn phát thải đặc trưng.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Lắp đặt sensor IoT thời gian thực truyền dữ liệu không dây tại cả 7 trạm.

Thiết kế hệ thống và công nghệ phân tích

[ Hiện trường sông Thị Vải (7 Trạm S1-S7) ] 
       │ (Thu mẫu bằng xô lấy mẫu tầng sâu 1m, bảo quản lạnh 4°C)
       ▼
[ Phòng thí nghiệm Nhà máy XLNT tập trung KCN Đông Xuyên ]
       ├─► Đo pH: Phương pháp điện thế kế (TCVN 6492:2011)
       ├─► Đo DO: Phương pháp điện cực màng thẩm thấu (SMEWW 4500-O G)
       ├─► Phân tích TSS: Lọc màng sợi thủy tinh GF/C, sấy 103-105°C (TCVN 6625:2000)
       ├─► Phân tích COD: Phá mẫu kín xúc tác Cr(VI)/Ag+/Hg2+, đo quang 605nm (SMEWW 5220D)
       └─► Đo độ màu: Phương pháp so màu quang phổ đa bước sóng (Program 204)
       │
       ▼
[ Xử lý dữ liệu & Đối soát Quy chuẩn ] ──► QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1, B2)
  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 6663-3:2008 (Bảo quản mẫu nước), TCVN 6625:2000 (Xác định TSS), TCVN 6492:2011 (Xác định pH), SMEWW 5220D (Closed Reflux Colorimetric Method for COD).
  • Hóa chất & Thuốc thử: Kali dicromat ($\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$), Axit sunfuric ($\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc), Bạc sunfat ($\text{Ag}_2\text{SO}_4$), Thủy ngân(II) sunfat ($\text{HgSO}_4$ để khử nhiễu ion $\text{Cl}^-$ đặc trưng của nước lợ sông Thị Vải).
  • Phần mềm xử lý: Microsoft Excel 2016 (Data Analysis Toolpak), IBM SPSS Statistics v22.0.

Phương pháp nghiên cứu và QA/QC

  • Phương pháp lấy mẫu: Thu mẫu tầng nước mặt cách bờ 2m, độ sâu 1m bằng thiết bị chuyên dụng, tráng rửa dụng cụ lấy mẫu bằng chính nước nguồn 3 lần trước khi nạp vào bình chứa PE 2 lít đã khử trùng.
  • Quy trình QA/QC:
    • Thực hiện mẫu trắng (Blank sample - nước cất khử ion) song song mỗi mẻ phân tích.
    • Phân tích lặp lại 10% tổng số mẫu (Duplicate samples) để đánh giá độ chụm (RSD < 5%).
    • Kiểm tra độ thu hồi (Spike recovery test) đối với phép đo COD với ngưỡng chấp nhận 95% - 105%.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích thực nghiệm

1. Phương pháp xác định COD (Closed Reflux Colorimetric Method)

Phản ứng oxy hóa chất hữu cơ bằng dicromat trong môi trường axit mạnh ở nhiệt độ cao:

$$\text{Chất hữu cơ} + \text{Cr}_2\text{O}_7^{2-} + 8\text{H}^+ \xrightarrow[\Delta, \text{Ag}_2\text{SO}_4]{148^\circ\text{C}, 2\text{h}} 2\text{Cr}^{3+} + 4\text{H}_2\text{O} + \text{Sản phẩm oxy hóa}$$

# Thuật toán tính toán nồng độ COD từ đường chuẩn quang phổ UV-Vis
def calculate_cod(absorbance_sample, blank_abs, slope, intercept, dilution_factor=1.0):
    """
    Tính nồng độ COD (mg/L O2) dựa trên phương trình hồi quy đường chuẩn:
    Absorbance = slope * Concentration + intercept
    """
    net_absorbance = absorbance_sample - blank_abs
    cod_direct = (net_absorbance - intercept) / slope
    cod_final = cod_direct * dilution_factor
    return max(0.0, round(cod_final, 2))

# Ví dụ đường chuẩn thực nghiệm: Abs = 0.00125 * COD + 0.003
slope = 0.00125
intercept = 0.003
sample_abs = 0.045
blank_abs = 0.001

measured_cod = calculate_cod(sample_abs, blank_abs, slope, intercept, dilution_factor=1.0)
# Output: 32.8 mg/L O2

2. Phương pháp xác định Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Mẫu nước được hút chân không qua giấy lọc sợi thủy tinh Whatman GF/C ($0.45,\mu\text{m}$), sấy ở $103 - 105^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi:

$$\text{TSS},(\text{mg/L}) = \frac{(W_2 - W_1) \times 10^6}{V}$$

Trong đó:

  • $W_1$: Khối lượng giấy lọc ban đầu trước khi lọc (g)
  • $W_2$: Khối lượng giấy lọc chứa cặn sau khi sấy khô (g)
  • $V$: Thể tích mẫu nước lọc qua màng (mL)

3. Phương pháp xác định Oxy hòa tan (DO)

Sử dụng máy đo DO điện cực màng thẩm thấu chọn lọc. Dòng điện khuếch tán tỷ lệ thuận với áp suất riêng phần của oxy theo định luật Henry:

$$i = 4 F \cdot P_m \cdot \left(\frac{A}{b}\right) \cdot p_{\text{O}_2}$$

Dữ liệu thực nghiệm tại 7 trạm quan trắc (Năm 2017)

                            MẠNG LƯỚI TRẠM QUAN TRẮC
[S1] Gần cống xả Vedan (10°39.629' N, 107°00.927' E)
  │ (1 km hạ lưu)
[S2] Hạ lưu cống xả Vedan (10°39.358' N, 107°01.035' E)
  │ (Trung lưu công nghiệp)
[S3] Gần NM Nhiệt điện Phú Mỹ 1 (10°28.481' N, 107°01.420' E)
[S4] Cảng Dầu Phú Mỹ (10°35.262' N, 107°01.587' E)
[S5] Tiếp nhận nước làm mát Đạm Phú Mỹ (10°35.683' N, 107°01.619' E)
  │ (Khu cảng & Giao thông thủy)
[S6] Cảng Baria Serece (10°35.683' N, 107°01.957' E)
[S7] Hạ lưu Cảng Cái Mép (10°30.120' N, 107°01.850' E)
Trạm Vị trí đặc trưng pH (TB) Nhiệt độ ($^\circ\text{C}$) TSS (mg/L) DO (mg/L) COD (mg/L) Độ màu (Pt-Co)
S1 Gần điểm xả thải Vedan 7.38 30.2 86.4 3.12 44.5 48
S2 Cách xả thải Vedan 1km hạ lưu 7.54 30.1 92.1 3.45 38.2 42
S3 Gần NM Nhiệt điện Phú Mỹ 1 7.62 32.8 74.3 4.05 28.6 31
S4 Cảng Dầu Phú Mỹ 7.71 30.5 108.5 3.88 32.1 35
S5 Tiếp nhận nước làm mát Đạm PM 7.82 31.9 82.0 4.15 29.4 28
S6 Cảng Baria Serece 7.65 30.3 124.6 4.32 26.8 33
S7 Cảng Quốc tế Cái Mép 7.94 29.8 138.2 4.86 21.3 25
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) -- 5.5 - 9.0 -- 50 $\ge 4$ 30 --

Đánh giá kết quả quan trắc

  • Giá trị pH: Dao động trong khoảng 7.30 - 7.94, nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 08-MT:2015 (Cột B1: 5.5 - 9.0). Có xu hướng kiềm hóa tăng dần từ thượng lưu về hạ lưu (S7 đạt 7.94 do ảnh hưởng của môi trường nước biển ven bờ và nước thải chứa kiềm nhẹ từ các ngành công nghiệp mạ/tẩy rửa). So sánh lịch sử: Trạm S7 có pH tăng từ 7.30 (năm 2011) lên 7.94 (năm 2017).
  • Oxy hòa tan (DO): Tại thượng lưu (S1, S2), nồng độ DO suy giảm nghiêm trọng ($3.12 - 3.45,\text{mg/L}$), thấp hơn ngưỡng giới hạn Cột B1 ($\ge 4,\text{mg/L}$), phản ánh hiện tượng tiêu hao oxy lớn cho quá trình oxy hóa sinh hóa chất hữu cơ tích tụ. Càng về phía hạ lưu cửa sông (S6, S7), khả năng xáo trộn thủy triều mạnh giúp nồng độ DO phục hồi đạt $4.32 - 4.86,\text{mg/L}$.
  • Chất rắn lơ lửng (TSS): 100% các trạm quan trắc đều có giá trị TSS vượt chuẩn quy định Cột B1 ($50,\text{mg/L}$), dao động từ $74.3,\text{mg/L}$ đến $138.2,\text{mg/L}$. Nguyên nhân chính do đặc tính bán nhật triều không đều với biên độ triều lớn (lên tới 4.0 m), kết hợp hoạt động chạy tàu của các tàu container tải trọng lớn khuấy đảo trầm tích đáy sông.
  • Nhu cầu oxy hóa học (COD): Ô nhiễm hữu cơ biểu hiện rõ rệt tại vùng thượng lưu S1 ($44.5,\text{mg/L}$) và S2 ($38.2,\text{mg/L}$), vượt mức giới hạn Cột B1 ($30,\text{mg/L}$). Hàm lượng COD giảm dần về hạ lưu nhờ dung tích pha loãng lớn của sông Thị Vải.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới trong phương pháp tiếp cận

  • Tích hợp chuỗi thời gian liên năm (2011 - 2017): Thay vì chỉ đánh giá tĩnh tại thời điểm thu mẫu, đề tài kết nối dữ liệu quan trắc dài hạn, làm rõ lộ trình phục hồi sinh thái của sông Thị Vải sau cuộc khủng hoảng môi trường Vedan năm 2008.
  • Phân vùng chịu tải thủy vực rõ nét: Xác định chính xác "vùng nhạy cảm nhiệt" quanh trạm tiếp nhận nước làm mát nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 ($T_{\text{max}} = 32.8^\circ\text{C}$, cao hơn nhiệt độ nền tự nhiên $2.5 - 3.0^\circ\text{C}$) và "vùng xáo trộn động học dòng chảy" tại luồng hàng hải Cái Mép làm gia tăng $40 - 60%$ lượng TSS.

So sánh với các mô hình nghiên cứu trước đây

Tiêu chí so sánh Nghiên cứu truyền thống (Trước 2010) Đề tài nghiên cứu (2017) Cải tiến kỹ thuật đạt được
Quy chuẩn đối chiếu TCVN 5942:1995 (Lỗi thời) QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn cập nhật) Đánh giá chính xác theo khung pháp lý môi trường hiện hành.
Kỹ thuật phân tích COD Phá mẫu mở (Open Reflux) tốn 20 mL mẫu, tiêu hao lượng lớn $\text{HgSO}_4, \text{Ag}_2\text{SO}_4$. Phá mẫu kín (Closed Reflux) dạng ống nghiệm Micro-COD. Tiết kiệm $80%$ thể tích hóa chất độc hại, giảm nguy cơ phát thải hơi axit và thủy ngân ra phòng thí nghiệm.
Độ bao phủ không gian Quan trắc cục bộ tại điểm xả thải đơn lẻ. Đồng bộ 7 trạm dọc trục dòng chảy 46 km kết nối đa ngành (cảng biển, KCN hóa chất, nhiệt điện). Nhận diện tương quan không gian giữa các nguồn thải liên vùng Đồng Nai - BR-VT.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản lý môi trường

  1. Kiểm soát nguồn thải KCN tập trung: Cung cấp cơ sở dữ liệu nền cho Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (BIZA) và Sở TN&MT kiểm soát việc xả lén của các cơ sở dệt nhuộm, hóa chất, mạ kim loại tại KCN Gò Dầu và KCN Phú Mỹ 1.
  2. Quy hoạch nạo vét luồng hàng hải Cái Mép: Đưa ra cảnh báo về nồng độ TSS tự nhiên cao do động lực triều ($> 100,\text{mg/L}$), giúp các đơn vị thi công nạo vét điều chỉnh biện pháp rèm chắn bùn hạt mịn, tránh gây ảnh hưởng tới các khu vực nuôi trồng thủy sản ven sông.
  3. Cơ chế phối hợp liên tỉnh: Dữ liệu minh chứng sự lan truyền ô nhiễm xuyên biên giới từ khu vực thượng lưu (Đồng Nai) xuống hạ lưu (Bà Rịa - Vũng Tàu), đòi hỏi thành lập Ủy ban Điều phối Quản lý Lưu vực Sông Thị Vải liên tỉnh thống nhất.

Bảng phân tích chi phí - lợi ích (Ước tính quy mô trạm quan trắc định kỳ)

Hạng mục đầu tư Chi phí triển khai (VND) Lợi ích kinh tế & Môi trường mang lại
Dụng cụ lấy mẫu & Thùng bảo quản lạnh 15.000.000 Đảm bảo tính toàn vẹn của mẫu nước, tránh sai số do phân hủy nhiệt.
Hóa chất & Phụ kiện đo COD/TSS/DO (1 năm) 45.000.000 Tự chủ công tác kiểm tra, giảm 65% chi phí so với thuê đơn vị dịch vụ ngoài.
Chi phí nhân công & Tàu thuyền thu mẫu 60.000.000 Cảnh báo sớm ô nhiễm, ngăn chặn sự cố suy giảm thủy sản trị giá hàng tỷ đồng.
Tổng cộng 120.000.000 ROI kỳ vọng: Giảm thiểu 90% rủi ro phạt vi phạm hành chính và sự cố sinh thái.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

[ Giai đoạn 1: Q1 - Q2 ]
Thiết lập mạng lưới 7 trạm cố định, chuẩn hóa quy trình SOP lấy mẫu và phân tích theo ISO 17025.
       │
       ▼
[ Giai đoạn 2: Q3 - Q4 ]
Triển khai hệ thống cảnh báo sớm: Lắp đặt 02 trạm quan trắc tự động Online tại S1 (Vedan) và S3 (Phú Mỹ).
       │
       ▼
[ Giai đoạn 3: Mở rộng ]
Xây dựng bản đồ GIS Web-based tích hợp dữ liệu thủy triều và tải lượng ô nhiễm thời gian thực.

Hạn chế và hướng phát triển

Các hạn chế kỹ thuật còn tồn tại

  • Mật độ thời gian: Số đợt lấy mẫu thực địa còn hạn chế (3 đợt trong năm 2017), chưa bao quát trọn vẹn đỉnh triều cường mùa mưa (tháng 9, tháng 10) khi lượng mưa cục bộ đạt tới $483,\text{mm/tháng}$.
  • Chỉ tiêu vi sinh và độc chất học: Chưa tiến hành kiểm nghiệm chỉ tiêu Coliform, E. Coli, kim loại nặng ($\text{As}, \text{Cd}, \text{Pb}, \text{Hg}$) và dư lượng dầu khoáng hàng hải.

Hướng nghiên cứu tiếp nối

  • Ứng dụng mô hình toán thủy lực và chất lượng nước MIKE 21 / Delft3D để mô phỏng sự lan truyền chất ô nhiễm hữu cơ và trường nhiệt nước làm mát dưới các kịch bản thủy triều khác nhau.
  • Tích hợp mạng cảm biến không dây IoT năng lượng mặt trời (sử dụng giao thức truyền thông LoRaWAN/4G) phục vụ truyền trực tiếp giá trị pH, DO, Turbidity, EC về trung tâm điều hành môi trường tỉnh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kỹ thuật Môi trường: Tài liệu tham khảo thực tế về quy trình lấy mẫu dã ngoại tại vùng cửa sông nước lợ, phương pháp phân tích phòng thí nghiệm chuẩn theo TCVN/SMEWW và kỹ năng xử lý số liệu môi trường.
  • Kỹ sư vận hành trạm XLNT: Nắm vững thông số nước mặt tiếp nhận để tối ưu hóa hiệu suất khử COD và trung hòa pH của hệ thống xử lý trước khi xả thải.
  • Doanh nghiệp KCN & Cảng vụ hàng hải: Hiểu rõ hiện trạng môi trường nền, xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và kiểm soát bùn thải phù hợp quy định pháp luật.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Sở TN&MT): Cung cấp dẫn liệu khoa học khách quan để xây dựng hạn ngạch phân bổ tải lượng xả thải (TMDL - Total Maximum Daily Load) cho lưu vực sông Thị Vải.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai quan trắc nước mặt vùng cửa sông là gì?

Cần trang bị thiết bị lấy mẫu sâu chịu mặn, thùng bảo quản duy trì ổn định $4^\circ\text{C}$ ($\pm 2^\circ\text{C}$), máy đo đa chỉ tiêu hiện trường có bù trừ độ mặn (Salinity compensation) và điện cực đo DO chuẩn hóa, cùng hệ thống phá mẫu COD kín có bẫy ion clorua ($\text{HgSO}_4$).

2. Nguyên nhân chính khiến chỉ số TSS trên sông Thị Vải luôn ở mức cao vượt chuẩn?

Chủ yếu do đặc thù chế độ bán nhật triều không đều với biên độ dao động lớn ($1.4 - 4.0,\text{m}$), tốc độ dòng chảy cực đại đạt tới $90.8,\text{cm/s}$, cộng hưởng với mật độ di chuyển dày đặc của các tàu vận tải trọng tải hàng vạn tấn ra vào cụm cảng Cái Mép gây xới xáo lớp bùn đáy mịn.

3. Tại sao cần sử dụng phương pháp phá mẫu kín (Closed Reflux) thay cho phá mẫu mở truyền thống khi đo COD?

Phương pháp phá mẫu kín sử dụng ống nghiệm nắp vặn chịu áp suất giúp hạn chế thất thoát các hợp chất hữu cơ bay hơi, giảm thể tích hóa chất sử dụng từ 50 mL xuống còn 2 - 3 mL, nâng cao độ an toàn lao động và giảm thiểu phát thải thủy ngân ra môi trường.

4. Nước thải làm mát từ nhà máy nhiệt điện ảnh hưởng thế nào đến chất lượng nước sông?

Nhiệt độ nước xả làm mát cao ($> 32^\circ\text{C}$) làm giảm độ tan bão hòa của oxy trong nước theo định luật Henry, đồng thời kích thích hoạt động phân hủy của vi sinh vật hiếu khí, dẫn đến suy giảm nhanh nồng độ DO cục bộ xung quanh trạm quan trắc S3.

5. Phương án kiểm soát ô nhiễm hữu cơ vùng thượng lưu Thị Vải hiệu quả nhất hiện nay?

Bắt buộc các cơ sở sản xuất chế biến tinh bột, hóa chất, gia vị trong lưu vực phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục truyền dữ liệu trực tiếp về Sở TN&MT, đồng thời tái sử dụng tuần hoàn nước thải và nâng cao hiệu quả các trạm xử lý nước thải tập trung đạt cột A quy chuẩn xả thải.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Dương Hữu Quốc đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Thông qua việc khảo sát thực nghiệm tại 7 trạm quan trắc đại diện dọc chiều dài 46 km của lưu vực sông Thị Vải trong năm 2017 kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu lịch sử giai đoạn 2011 - 2017, công trình đã làm rõ:

  • Chất lượng môi trường nước mặt sông Thị Vải đã có sự hồi phục đáng kể so với giai đoạn trước năm 2008, các chỉ tiêu pH cơ bản đạt quy chuẩn.
  • Tồn tại hai vấn đề môi trường trọng tâm: Ô nhiễm hữu cơ cục bộ tại thượng lưu (COD tại S1 đạt $44.5,\text{mg/L}$, DO suy giảm còn $3.12,\text{mg/L}$) và hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) luôn ở mức cao vượt ngưỡng Cột B1 QCVN 08-MT:2015 trên toàn tuyến do động lực thủy triều và hoạt động giao thông thủy.

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy hỗ trợ các cơ quan chức năng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai trong việc hoạch định chính sách bảo vệ môi trường nước mặt, cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng công nghiệp - cảng biển và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn hạ lưu Thị Vải.