MỞ ĐẦU 1. Sự cấp thiết của đề tài Thành phố Hải Phòng đƣợc thành lập từ năm 1888. Trải qua hơn 200 năm phát triển, Hải Phòng là một trong những trung tâm tăng trƣởng kinh tế của khu vực phía Bắc, là cửa một trong ba đỉnh của tam giác kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Quảng Ninh. Song song với quá trình phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ và kinh tế thì vấn đề nƣớc sạch phục vụ cho sinh hoạt và công nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng hàng đầu đối với toàn thành phố.
Hải Phòng đƣợc thiên nhiên ƣu đãi ban cho ba nguồn nƣớc ngọt quí giá là sông Rế, sông Giá và sông Đa Độ. Thành phố đã giải quyết đƣợc cơ bản nhu cầu về nƣớc ngọt trong khi nguồn nƣớc ngầm của thành phố có giới hạn. Do vị trí của thành phố nằm trên cửa sông ven biển, bị hệ thống sông - lạch chia cắt thành những đảo đất quanh năm bị xâm nhập mặn và nhiễm mặn. Nguồn nƣớc ngọt cung cấp cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh gặp rất nhiều khó khăn.
Hiện nay tại Hải Phòng có một số con sông nhỏ cung cấp nƣớc ngọt chính cho Thành phố trong đó có sông Rế. Tuy nhiên, nƣớc mặt Hải Phòng hiện đang đối mặt với nhiều thách thức. Do đó ngay từ bây giờ, điều tra hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc của sông Rế đƣợc đặt ra là hết sức cấp bách và cần thiết. Là sinh viên ngành môi trƣờng, em nhận thấy mình cần có trách nhiệm tìm hiểu và xác định đƣợc các nguồn gây ô nhiễm và cố gắng đƣa ra các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt cho Thành phố.
Từ nhận định trên, em xin lựa chọn đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất biện pháp quản lý nâng cao chất lượng nước sông Rế thành phố Hải Phòng. Mục đích của đề tài Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sông Rế. Đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao chất lƣợng nƣớc sông Rế, thành phố Hải Phòng. Nội dung thực hiện Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trƣờng trong lƣu vực.
1 Phòng gồm 7 quận nội thành, 6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo; (223 đơn vị cấp xã gồm 70 phƣờng, 10 thị trấn và 143 xã). Huyện An Dƣơng thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2014 trong điều kiện thuận lợi và khó khăn chung của thành phố và đất nƣớc. Dƣới sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện; phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, thực hiện quyết liệt các giải pháp chủ yếu, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; sự nỗ lực của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân. Tình hình kinh tế – xã hội của huyện năm 2014 tiếp tục ổn định và phát triển, kết quả cụ thể nhƣ sau: Điều kiện kinh tế xã hội Dân số năm 2014 có khoảng 18000 dân, tốc độ tăng trƣởng dân số tự nhiên 1,12% giảm 6% so với năm 2013.
Công tác giáo dục vào đào tạo: Huy động ra lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt 100%, trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. Học sinh tiểu học hoàn thành chƣơng trình vào lớp 6 đạt 100%; học sinh trung học cơ sở lên lớp đạt 99,8%; tốt nghiệp đạt 99,9 %. Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi, học sinh dự thi học sinh giỏi đạt giải cấp huyện, thành phố và quốc gia tăng so với năm học trƣớc. Tập trung nguồn lực đầu tƣ nâng cấp, xây dựng một số trƣờng học theo hƣớng chuẩn quốc gia (toàn huyện có 26/52 trƣờng đạt chuẩn quốc gia, đạt 52%).
Duy trì 4 loại hình đào tạo tại trƣờng trung cấp nghề, tổng số 24 lớp, 1343 học viên. Giới thiệu dự tuyển lao động cho 400 học viên sau đào tạo. Công tác lao động, thực hiện chính sách xã hội : Công tác đào tạo nghề, tạo việc làm cho ngƣời lao động đƣợc quan tâm. Phối hợp với các trƣờng tổ chức 15 lớp dạy nghề cho lao động nông thôn, tổng số 525 học viên.
Một số chỉ tiêu xã hội Tỷ lệ lao động có việc làm 98%, đạt 100% kế hoạch Tỷ lệ hộ nghèo : 2,42%, giảm 1,02% so với năm 2013 Giữ vững 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế Tỷ lệ hộ đƣợc dùng điện 100% 5 Tỷ lệ hộ dân đƣợc dùng nƣớc hợp vệ sinh 99,9% Tình hình phát triển các ngành kinh tế Trong điều kiện kinh tế của thành phố và đất nƣớc còn nhiều khó khăn. Song tình hình kinh tế của huyện vẫn ổn định và phát triển. Giá trị kinh tế huyện năm 2014 % so sánh Tỷ Giá trị % so với TT Chỉ tiêu với năm trọng ( tỷ đồng) kế hoạch 2013 (%) 1 Tổng giá trị sản xuất 5858,5 100,03 108,25 100 2 Nông nghiêp - thuỷ sản 1218 100 103,27 20,8 3 Công nghiệp - xây dựng 2536,5 100 106,35 43.3 4 Thƣơng mại - dịch vụ 2114 100 113. Cơ cấu kinh tế huyện An Dƣơng Sản xuất nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp năm 2014 tiếp tục đƣợc mùa; năng suất lúa, rau màu, hiệu quả chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tăng so với năm 2013.
6 LỜI CẢM ƠN Đƣợc sự phân công của Viện Môi trƣờng, trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam và sự đồng ý của Cô giáo hƣớng dẫn Nguyễn Thị Nhƣ Ngọc, em đã thực hiện đề tài : Đánh giá hiện trạng môi truờng nước và đề xuất biện pháp quản lý nâng cao chất lựơng nuớc sông Rế thành phố Hải Phòng. Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Viện Môi Trƣờng, Trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam. Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hƣớng dẫn TS.
Nguyễn Thị Nhƣ Ngọc, đồng cảm ơn Trƣởng phòng Lê Tiến Tùng Trung tâm quan trắc Môi trƣờng của Sở Tài nguyên Môi trƣờng Hải Phòng đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn em thực hiện đề tài này. Dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách tốt nhất. Nhƣng do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu, phân tích, tìm hiểu thực tế cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chƣa nhận thấy đƣợc. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày 5 tháng 12 năm 2015 Sinh viên Nguyễn Thị Khánh Linh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày COD Nhu cầu oxy hóa học DO Nhu cầu oxy hòa tan TSS Chất rắn lơ lửng BTNMT Bộ tài nguyên môi trƣờng QCVN Quy chuẩn Việt Nam DTRM Đánh giá tác động rủi ro môi trƣờng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCMT Tổng cục môi trƣờng TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên WTO Tổ chức y tế thế giới UBND Ủy ban nhân dân WQI Chỉ số chất lƣợng nƣớc NXB Nhà xuất bản DANH MỤC CÁC BẢNG Số Bảng Tên Bảng Trang Bảng 1.1 Giá trị kinh tế huyện năm 2014 6 Bảng 1.2 Diện tích cây trồng năm 2014 7 Bảng 1.3 Cơ cấu vật nuôi năm 2014 7 Bảng 1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng 7 Bảng 3.1 Vị trí quan trắc trên sông Rế 21 Bảng 3.2 Kĩ thuật bảo quản mẫu 22 Bảng 3.3 Thông số, phƣơng pháp, thiết bị phân tích 23 Bảng 3.4 Kết quả quan trắc đợt 1 tháng 2/2014 25 Bảng 3.5 Kết quả quan trắc đợt 2 tháng 6/2014 26 Bảng 3.6 Kết quả quan trắc đợt 3 tháng 8/2014 27 Bảng 3.7 Kết quả quan trắc đợt 4 tháng 12/2014 28 Bảng 3.8 Chỉ số chất lƣợng nƣớc sông Rế năm 2014 37 DANH MỤC CÁC HÌNH Số Hình Tên Hình Trang Hình 1.1 Bản đồ vị trí sông Rế 3 Hình 1.2 Cơ cấu kinh tế huyện An Dƣơng 2014 6 Hình 2.1 Bản đồ các nguồn ô nhiễm sông Rế 10 Hình 2.2 Chân cầu Rế đang bị ô nhiễm 11 Hình 2.3 Lấn chiếm lòng sông (gần trạm bơm Quán Vĩnh) 12 Hình 2.4 Nghĩa trang thôn Lƣơng Quy ( xã Lê Lợi) 14 Hình 3.1 Vị trí điểm quan trắc trên sông Rế 19 Hình 3.2 Biểu đồ pH sông Rế năm 2014 29 Hình 3.3 Biểu đồ DO sông Rế năm 2014 30 Hình 3.4 Biểu đồ TSS sông Rế năm 2014 31 Hình 3.5 Biểu đồ BOD5 sông Rế năm 2014 32 Hình 3.6 Biểu đồ COD sông Rế năm 2014 33 Hình 3.7 Biểu đồ NH4+-N sông Rế năm 2014 34 Hình 3.8 Biểu đồ P043--P sông Rế năm 2014 35 Hình 3.9 Biểu đồ Coliform sông Rế năm 2014 36 MỞ ĐẦU 1. Sự cấp thiết của đề tài Thành phố Hải Phòng đƣợc thành lập từ năm 1888. Trải qua hơn 200 năm phát triển, Hải Phòng là một trong những trung tâm tăng trƣởng kinh tế của khu vực phía Bắc, là cửa một trong ba đỉnh của tam giác kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Quảng Ninh. Song song với quá trình phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ và kinh tế thì vấn đề nƣớc sạch phục vụ cho sinh hoạt và công nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng hàng đầu đối với toàn thành phố.
Hải Phòng đƣợc thiên nhiên ƣu đãi ban cho ba nguồn nƣớc ngọt quí giá là sông Rế, sông Giá và sông Đa Độ. Thành phố đã giải quyết đƣợc cơ bản nhu cầu về nƣớc ngọt trong khi nguồn nƣớc ngầm của thành phố có giới hạn. Do vị trí của thành phố nằm trên cửa sông ven biển, bị hệ thống sông - lạch chia cắt thành những đảo đất quanh năm bị xâm nhập mặn và nhiễm mặn. Nguồn nƣớc ngọt cung cấp cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh gặp rất nhiều khó khăn.
Hiện nay tại Hải Phòng có một số con sông nhỏ cung cấp nƣớc ngọt chính cho Thành phố trong đó có sông Rế. Tuy nhiên, nƣớc mặt Hải Phòng hiện đang đối mặt với nhiều thách thức. Do đó ngay từ bây giờ, điều tra hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc của sông Rế đƣợc đặt ra là hết sức cấp bách và cần thiết. Là sinh viên ngành môi trƣờng, em nhận thấy mình cần có trách nhiệm tìm hiểu và xác định đƣợc các nguồn gây ô nhiễm và cố gắng đƣa ra các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt cho Thành phố.
Từ nhận định trên, em xin lựa chọn đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất biện pháp quản lý nâng cao chất lượng nước sông Rế thành phố Hải Phòng. Mục đích của đề tài Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sông Rế.