Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguồn tài nguyên nước ngọt giữ vai trò quyết định trong việc duy trì cân bằng hệ sinh thái và bảo đảm an ninh dân sinh, sản xuất. Trên quy mô toàn cầu, hơn 70% diện tích bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước, trong đó nước mặn chiếm tới 97,4%, nước ngọt chỉ chiếm 2,6% (với dạng băng tuyết chiếm phần lớn) và lượng nước có thể khai thác sử dụng thực tế chỉ vào khoảng 0,3%. Tại thành phố Hải Phòng nói chung và huyện Thủy Nguyên nói riêng, các hệ thống sông ngòi và công trình thủy lợi đóng vai trò trọng yếu đối với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội.

Tuy nhiên, hệ thống công trình thủy lợi tại huyện Thủy Nguyên vốn được xây dựng từ nhiều năm trước với mục tiêu trọng tâm là phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, chưa được thiết kế đồng bộ để đảm nhận các nhiệm vụ cấp - thoát nước cho các khu vực đô thị hóa, các khu công nghiệp tập trung và vùng nuôi trồng thủy sản mở rộng. Trước sức ép gia tăng dân số, sự phát triển nhanh của các ngành kinh tế cùng những diễn biến tiêu cực của biến đổi khí hậu và hiện tượng xâm nhập mặn trong mùa khô, mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng nước và năng lực cấp nước ngày càng trở nên gay gắt. Đồng thời, chất lượng nguồn nước mặt trên các kênh trục và hồ chứa đang đứng trước nguy cơ suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng do tiếp nhận nhiều nguồn nước thải chưa qua xử lý cùng các hành vi vi phạm lấn chiếm hành lang bảo vệ nguồn nước.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt tại huyện Thủy Nguyên Hải Phòng" của tác giả Hoàng Thị Hường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường nước, Khoa Môi trường, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) đã xác định hệ thống các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác quản lý và khai thác sử dụng nguồn nước mặt tại huyện Thủy Nguyên; nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và trữ lượng nguồn nước; phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa tài nguyên nước mặt với các hoạt động kinh tế - xã hội; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khoa học, quản lý và kỹ thuật nhằm sử dụng hợp lý, cải thiện chất lượng và bảo vệ bền vững nguồn nước mặt trên địa bàn.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Các cơ chế, biện pháp và giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Thủy Nguyên, tập trung vào hai hệ thống công trình thủy lợi đầu mối là hồ Sông Giá và kênh Hòn Ngọc cùng mạng lưới kênh tưới, tiêu liên quan.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng - thủy văn, kinh tế - xã hội và số liệu quan trắc, quản lý vận hành được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2016 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở tiếp cận dựa trên các nguyên lý về vòng tuần hoàn nước trong tự nhiên (chu trình thủy văn), nguyên lý cân bằng nước lưu vực, các yêu cầu kỹ thuật quản lý khai thác công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu và các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

  • Luật Thủy lợi năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2023/BTNMT).
  • Quyết định số 1318/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
  • Các tài liệu chuẩn mực về thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt đô thị theo Metcalf & Eddy (Wastewater Engineering: Treatment, Disposal, Reuse).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu liên ngành để thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành kiểm tra hiện trạng hoạt động của các cống đầu mối, trạm bơm điện, các tuyến kênh trục chính (kênh Hòn Ngọc, kênh Chu, kênh Đầm Dài...); ghi nhận các điểm vi phạm lấn chiếm hành lang bảo vệ nguồn nước, bãi rác tự phát, các vị trí xả thải sinh hoạt, chăn nuôi và công nghiệp trực tiếp xuống lòng dẫn.
  • Phương pháp thống kê, phân tích: Tập hợp các chuỗi số liệu khí tượng (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm), số liệu phát triển kinh tế - xã hội (cơ cấu giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân), số liệu công trình khai thác, lưu lượng xả thải và các chỉ số ô nhiễm (BOD, COD, Amoni, Permanganat, Clorua) qua các năm để rút ra quy luật và đánh giá hiện trạng.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu quan trắc: Sử dụng số liệu quan trắc chất lượng nước thô và độ mặn từ Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng, Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng và Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Thủy Nguyên.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các cán bộ quản lý kỹ thuật, chuyên viên vận hành trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Thủy Nguyên và các trạm thủy nông cơ sở.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Thủy Nguyên – Hải Phòng

Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và bối cảnh kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu:

  • Vị trí và địa hình: Huyện Thủy Nguyên nằm ở phía Bắc thành phố Hải Phòng (tọa độ từ 20°52' đến 21°01' vĩ độ Bắc và 106°31' đến 106°46' kinh độ Đông), gồm 35 xã và 2 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 24.279,9 ha (chiếm 15,6% diện tích toàn thành phố). Địa hình mang tính chất chuyển tiếp từ vùng bán sơn địa (núi đá vôi, đồi đất thấp ở phía Bắc, Đông Bắc) sang vùng đồng bằng châu thổ ven biển ở phía Nam.
  • Khí tượng – Thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển. Nhiệt độ trung bình năm đạt 23 – 24°C; độ ẩm không khí trung bình 86,5% (tháng 3 và 4 đạt đỉnh 93,2% do mưa phùn; tháng 11 và 12 thấp nhất đạt 77,5%). Lượng mưa năm phân bố không đều (năm 2016 đạt 2.591,3 mm), trong đó lượng mưa mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) chiếm 80 – 85% tổng lượng mưa cả năm. Về thủy văn, huyện được bao bọc bởi 4 sông lớn: sông Kinh Thầy, sông Cấm, sông Đá Bạc và sông Bạch Đằng. Do nằm ở cuối nguồn, sông ngòi có lượng phù sa thấp, cốt đất thấp và chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều cùng hiện tượng xâm nhập mặn nghiêm trọng vào mùa khô. Nguồn nước ngọt dự trữ chính phụ thuộc hoàn toàn vào hồ Sông Giá và kênh Hòn Ngọc.
  • Đặc điểm kinh tế – xã hội: Năm 2023, dân số toàn huyện đạt 341.399 người; mật độ dân số 1.304 người/km²; lực lượng lao động khoảng 200.000 người (lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 46,3%, dịch vụ 30%, nông - lâm - thủy sản 23,7%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện duy trì ở mức cao, đạt 17,2% trong các năm 2022 và 2023.
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng giá trị sản xuất (giá hiện hành - tỷ đồng) 38.821,40 47.874,30 49.068,40 54.087,01 65.845,88
- Nông - lâm - thủy sản (%) 12,10 10,40 11,30 10,40 8,95
- Công nghiệp - xây dựng (%) 50,80 52,60 52,40 51,40 53,72
- Thương mại - dịch vụ (%) 37,10 37,00 36,30 38,20 37,33
Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện (%) 15,80 16,40 14,30 17,20 17,20
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/năm) 55,80 61,55 62,60 63,50 71,80

Chương 2: Vai trò của tài nguyên nước và hiện trạng tài nguyên nước mặt huyện Thủy Nguyên

Chương này tập trung phân tích vai trò thiết yếu của nguồn nước đối với hệ sinh thái, sinh hoạt con người và các ngành kinh tế; đồng thời đánh giá chi tiết thực trạng quản lý, khai thác và ô nhiễm nước mặt.

  • Thực trạng tài nguyên nước mặt thành phố Hải Phòng: Tổng lượng dòng chảy qua thành phố đạt khoảng 77,2 tỷ m³/năm nhưng phân bố lệch pha: tháng 3 và 4 chỉ đạt 3,67 – 3,68 tỷ m³/tháng (4,7%), trong khi tháng 8 đạt 12,3 tỷ m³ (15,9%). Toàn thành phố tiêu thụ 647,379 triệu m³/năm cho nông nghiệp, 175,38 triệu m³/năm cho thủy sản, 306.000 m³/ngày cho công nghiệp và 156.000 m³/ngày cho sinh hoạt đô thị. Nguồn nước đối mặt với nguy cơ ô nhiễm hữu cơ và nhiễm mặn gia tăng (chỉ số pemanganat đo được 8,86 mg/l so với ngưỡng quy chuẩn 5,26 mg/l; amoni đạt 4,60 mg/l so với ngưỡng 0,30 mg/l; độ mặn tại nhà máy nước Cầu Nguyệt ngày 17/11/2019 lên tới 486,4 mg/l, cao gấp 43,5 lần mức trung bình năm 2018).
  • Quy mô hệ thống thủy lợi Thủy Nguyên: Đơn vị quản lý trực tiếp là Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Thủy Nguyên. Đến năm 2023, đơn vị tiếp nhận quản lý 650 công trình thủy lợi, bao gồm 74 cống dưới đê, 63 trạm bơm điện, 40 kênh trục chính (tổng chiều dài 180 km), 25 kênh liên xã, 42 kênh hút trạm bơm, 95 kênh trước và sau cống (92,7 km), 63 kênh tưới cấp 1 sau trạm bơm (15,7 km) và 248 công trình trên kênh. Có 7 cống quy mô lớn đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy trình vận hành gồm: An Sơn I, An Sơn II, Phi Liệt, Bính Động, Đông Xuân, Hàm Ếch và Minh Đức.
  • Hệ thống hồ Sông Giá: Có chiều dài 16.500 m, chiều rộng trung bình 276 m, cao trình đáy (-5.0 m), dung tích trữ 31 triệu m³. Hồ thực hiện nhiệm vụ cấp nước tưới cho 6.625 ha đất sản xuất nông nghiệp, cấp 11.000 m³ cho công nghiệp, 4.000 m³ cho sinh hoạt và tiêu úng cho 6.470 ha tự nhiên của 11 xã, thị trấn.
Thông số vận hành qua cống Phi Liệt Vụ Đông Xuân (Mùa khô: T12 - T5) Vụ Mùa
Tổng nhu cầu nước của hệ thống ($W_{yc}$) 66.000 nghìn m³ 68.000 nghìn m³
- Nhu cầu nông nghiệp 56.000 nghìn m³ ($Q_{yc} = 3,63\text{ m}^3/\text{s}$) 56.000 nghìn m³
- Dân sinh và công nghiệp 7.000 nghìn m³ ($Q_{yc} = 0,50\text{ m}^3/\text{s}$) 7.000 nghìn m³
- Tưới sa, thau chua rửa mặn — 5.000 nghìn m³
Mực nước duy trì trong đồng +0,90 m đến +0,95 m +0,85 m đến +0,95 m
Số cửa và khẩu độ cống 4 cửa $\times$ 4 m 4 cửa $\times$ 4 m
Cao trình đáy cống / Lưu lượng thiết kế -0,9 m / 26,8 m³/s -0,9 m / 26,8 m³/s
Tổng thời gian mở cống lấy nước 696 giờ 708 giờ
  • Hiện trạng ô nhiễm và vi phạm hành lang bảo vệ:
    • Nguồn thải sinh hoạt: Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng có tải lượng ô nhiễm cao (BOD₅ trung bình 220 mg/l, COD cao, TSS 220 mg/l, Amoni 25 mg/l, Tổng Phốt pho 8 mg/l). Các khu dân cư chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung.
    • Nguồn thải nông nghiệp & chăn nuôi: Lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng từ 0,5 – 3,5 kg/ha/vụ; chất thải từ hàng trăm trang trại và các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ không qua xử lý hoặc xử lý qua hầm biogas không đạt chuẩn xả trực tiếp ra mương dẫn.
    • Vi phạm lấn chiếm lòng hồ, lòng kênh: Thống kê dọc sông Giá có hơn 200 trường hợp vi phạm lấn chiếm bờ sông, xây dựng chòi nổi, nhà xưởng, mở rộng nghĩa trang xã Ngũ Lão, bãi rác xã Lại Xuân, Kỳ Sơn.
    • Kết quả xử lý vi phạm năm 2023 của Công ty Thủy nông Thủy Nguyên:
      • 6 tháng đầu năm 2023: Vớt và đẩy ra sông 46.000 m² bèo trên kênh Hòn Ngọc; nhổ bỏ 69 cây dừa, 130 cây chuối, 35 cây ổi trồng trái phép; giải tỏa 200 m cành tre; phát hiện 23 vụ vi phạm lấn chiếm (vận động xử lý dứt điểm 11 vụ, còn tồn tại 12 vụ); vận động 3 tàu hút bùn cát dừng hoạt động.
      • 6 tháng cuối năm 2023: Vớt đẩy 52.000 m² bèo; chặt hạ 3 bụi tre gai, nhổ 25 cây dừa con, dọn 300 m cành cây từ dự án Hoàng Huy xả xuống kênh; phát hiện 18 vụ việc vi phạm lấn chiếm (xử lý xong 6 vụ, tồn tại 12 vụ).

Chương 3: Một số giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt huyện Thủy Nguyên

Dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn quản lý, chương này hệ thống hóa 10 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên nước; chủ động tham gia cơ chế kiểm soát ô nhiễm liên vùng, liên tỉnh.
  2. Tăng cường năng lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý tài nguyên nước các cấp.
  3. Tăng cường công tác quản lý, cấp phép khai thác sử dụng nước và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  4. Rà soát quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi gắn với quy hoạch thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu dân cư ven sông, chấm dứt xả thải trực tiếp vào nguồn nước ngọt.
  5. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ nguồn nước của người dân và doanh nghiệp.
  6. Đẩy mạnh điều tra cơ bản, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa và lắp đặt các trạm quan trắc tự động theo dõi mực nước, chất lượng nước và độ mặn.
  7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm lấn chiếm hành lang bảo vệ nguồn nước; triển khai chương trình kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm phân tán.
  8. Mở rộng hợp tác kỹ thuật trong nước và quốc tế về công nghệ xử lý và quản trị nguồn nước.
  9. Đẩy mạnh đầu tư tài chính và kế hoạch hóa nguồn vốn để triển khai cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ hồ Sông Giá, kênh Hòn Ngọc và duy tu nạo vét định kỳ.
  10. Triển khai các giải pháp công trình và kỹ thuật: ứng dụng công nghệ đóng mở cống tự động theo độ mặn, xây dựng kè bảo vệ bờ chống sạt lở, xây dựng bổ sung các hồ chứa nước đa mục tiêu tại khu vực Tây Bắc Thủy Nguyên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp và hệ thống hóa đầy đủ các thông số kỹ thuật của mạng lưới thủy lợi Thủy Nguyên gồm 650 công trình tiếp nhận (74 cống dưới đê, 63 trạm bơm điện, 40 kênh trục chính dài 180 km...).
  • Định lượng chi tiết chế độ điều tiết nước qua cống Phi Liệt cho hồ Sông Giá: nhu cầu mùa khô vụ Đông Xuân đạt 66.000 nghìn m³ (mở cống 696 giờ), nhu cầu vụ Mùa đạt 68.000 nghìn m³ (mở cống 708 giờ).
  • Thống kê định lượng hiện trạng vi phạm hành lang bảo vệ và công tác giải tỏa trong năm 2023: vớt đẩy tổng cộng 98.000 m² bèo trên kênh Hòn Ngọc, xử lý 17 vụ vi phạm lấn chiếm đất đai, bờ kênh và ghi nhận 24 vụ việc vi phạm đang tồn đọng cần tiếp tục cưỡng chế, xử lý.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp phối hợp chặt chẽ giữa biện pháp phi công trình (luật pháp, thanh tra, cắm mốc, tuyên truyền, số hóa dữ liệu) và biện pháp công trình (tự động hóa cống ngăn mặn, nạo vét lòng kênh, xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, xây dựng hồ điều hòa Tây Bắc Thủy Nguyên).
  • Kiến nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng bố trí kinh phí thực hiện dự án cắm mốc chỉ giới bảo vệ hồ Sông Giá và các kênh trục trọng điểm (Kênh Chu, Kênh Đầm Dài, Kênh Phán Đạt) theo các báo cáo số 73/BC-TLTN và 78/BC-TLTN.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực địa cập nhật về hiện trạng vận hành và các điểm nóng vi phạm nguồn nước tại Thủy Nguyên năm 2023.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu thực chứng phục vụ công tác quản lý, lập quy hoạch tài nguyên nước và vận hành hệ thống thủy nông đa mục tiêu tại các khu vực ven biển đang trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu điều hành thủy văn, thống kê hành chính về vi phạm và các chỉ tiêu ô nhiễm mang tính tổng hợp từ các đơn vị quản lý; chưa tiến hành lấy mẫu phân tích thực nghiệm độc lập theo chuỗi thời gian liên tục tại từng tiểu vùng ô nhiễm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng mô hình toán mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm và mô phỏng xâm nhập mặn động trên hệ thống sông Giá - kênh Hòn Ngọc dưới các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng; nghiên cứu phương án kinh tế hóa tài nguyên nước và định mức chi trả dịch vụ môi trường nước trên địa bàn huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước, Thủy văn học và Quản lý Môi trường.
  • Nội dung giá trị: Các kỹ sư, nhà quản lý và đơn vị khai thác công trình thủy lợi có thể tham khảo trực tiếp các quy trình tính toán lưu lượng mở cống theo mùa, số liệu điều tiết hồ Sông Giá, cùng các biểu mẫu thống kê, phương pháp phối hợp xử lý vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Hai hệ thống công trình thủy lợi giữ vai trò cốt lõi trong việc cung cấp và trữ nước ngọt tại huyện Thủy Nguyên là gì?
Đó là hệ thống hồ Sông Giá và hệ thống kênh Hòn Ngọc, trong đó hồ Sông Giá là nguồn trữ ngọt lớn nhất với dung tích 31 triệu m³, chiều dài 16,5 km và đáy ở cao trình -5,0 m.

2. Nhu cầu dùng nước trong mùa khô (vụ Đông Xuân) của hồ Sông Giá là bao nhiêu và được lấy qua công trình nào?
Tổng nhu cầu nước trong mùa khô là 66.000 nghìn m³ (gồm 56.000 nghìn m³ cho nông nghiệp và 7.000 nghìn m³ cho dân sinh, công nghiệp), được lấy qua cống đầu mối Phi Liệt (4 cửa, khẩu độ 4 m, lưu lượng 26,8 m³/s) với tổng thời gian mở cống là 696 giờ để duy trì mực nước trong đồng từ +0,9 m đến +0,95 m.

3. Khối lượng công việc vớt bèo và xử lý vi phạm lấn chiếm được ghi nhận trong năm 2023 trên địa bàn huyện Thủy Nguyên là bao nhiêu?
Trong năm 2023, đơn vị quản lý đã vớt và đẩy ra sông tổng cộng 98.000 m² bèo trên kênh Hòn Ngọc (46.000 m² trong 6 tháng đầu năm và 52.000 m² trong 6 tháng cuối năm); phát hiện 41 vụ việc vi phạm lấn chiếm hành lang bảo vệ nguồn nước, trong đó đã xử lý dứt điểm 17 vụ việc và còn 24 vụ việc tiếp tục tồn đọng cần giải quyết.

4. Vì sao công tác cấp nước ngọt tại huyện Thủy Nguyên thường xuyên gặp khó khăn trong mùa khô?
Do huyện nằm ở hạ lưu ven biển, địa hình thấp trũng, chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ thủy triều và hiện tượng xâm thực mặn từ 4 con sông lớn bao quanh; trong khi đó vào mùa khô, lượng dòng chảy từ thượng nguồn đổ về giảm sút nghiêm trọng (chỉ chiếm dưới 5% tổng lượng nước năm), dẫn đến độ mặn tăng cao vượt ngưỡng cho phép tại các cửa lấy nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hường đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn nước mặt tại huyện Thủy Nguyên, làm rõ mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng nước đa mục tiêu với tình trạng suy thoái chất lượng nước và xâm nhập mặn. Tác giả đã tổng hợp chi tiết các thông số vận hành kỹ thuật của hồ Sông Giá, kênh Hòn Ngọc và chỉ ra các nguồn phát sinh chất thải cùng các hành vi vi phạm hành lang thủy lợi trên địa bàn. Hệ thống 10 nhóm giải pháp quản lý, chính sách và kỹ thuật công trình được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc quy hoạch, khai thác bền vững tài nguyên nước mặt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.