CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN THỦY NGUYÊN-HẢI PHÒNG 1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 1.Vị trí địa lý Thuỷ Nguyên nằm ở phía Bắc Thành phố Hải Phòng, có giới hạn địa lý từ 20o52' đến 21o01' vĩ độ Bắc và 106o31' đến 106o46' kinh độ đông. Thuỷ Nguyên là một huyện ven biển của Thành phố Hải Phòng thuộc vùng châu thổ sông Hồng được bao bọc 4 mặt bởi sông và biển. Huyện Thuỷ Nguyên có 35 xã và 2 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 24.279,9 ha, chiếm 15,6% diện tích thành phố.1: Bản đồ huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng Huyện Thuỷ Nguyên nằm ở vị trí tiếp giáp giữa 2 vùng địa lý tự nhiên lớn: vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi Đông Bắc.
Vị trí địa lý của Thuỷ Nguyên rất 10 thuận lợi, nối thành phố Hải Phòng với vùng công nghiệp phía đông - bắc của vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Thuỷ Nguyên nằm trên trục giao thông quốc lộ 10 nối các tỉnh duyên hải Bắc Bộ (Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh.) với thành phố Hải Phòng. Hiện nay Thuỷ Nguyên đã được xác định sẽ là vùng kinh tế động lực, một trung tâm du lịch sinh thái quan trọng của thành phố. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để tạo điều kiện cho Thuỷ Nguyên phát triển mạnh trong giai đoạn từ nay tới năm 2030.
Trong phát triển kinh tế, ngoài việc chịu ảnh hưởng trực tiếp của thành phố Hải Phòng, huyện còn chịu ảnh hưởng gián tiếp của việc phát triển vùng kinh tế trọng điểm cũng như tuyến động lực ven biển Bắc bộ. Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng Thuỷ Nguyên ở vào vị trí chuyển tiếp của 2 vùng địa lý tự nhiên lớn. Một số xã ở phía Bắc và Đông Bắc huyện có núi đá vôi và đồi đất thấp, địa hình không bằng phẳng, mang đặc điểm của vùng bán sơn địa, các xã phía Nam có địa hình bằng phẳng hơn, mang đặc điểm của vùng đồng bằng. Do vậy về đặc điểm sinh thái, Thuỷ Nguyên có thể được chia thành nhiều tiểu vùng khác nhau như: Tiểu vùng núi đá vôi xen kẽ thung lũng; Tiểu vùng đồi núi xen kẽ đồng bằng; Tiểu vùng cửa sông ven biển; tiểu vùng đồng bằng,.
Với đặc điểm về địa hình như vậy, Thuỷ Nguyên có nhiều điều kiện để phát triển một nền kinh tế tổng hợp với nhiều loại sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao. Song đây cũng được coi là thách thức đối với sự phát triển của ngành thủy lợi, đặc biệt là với các xã vùng núi, xa trung tâm và gặp hạn chế về nguồn nước tưới. Đặc điểm khí hậu, thủy văn a, Đặc điểm khí hậu Khí hậu Thuỷ Nguyên mang những đặc tính chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do gần biển nên Thuỷ Nguyên còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa đồng bằng ven biển với vùng đồi núi Đông Bắc. Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 23 - 240C.
Độ ẩm tương đối, trung bình hàng năm biến động từ 88 - 92% cùng với lượng mưa bình quân hàng năm đạt từ 1. Thuỷ Nguyên nằm sát biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ gió bão từ Thái Bình 11 Dương, hàng năm có khoảng 4 đến 5 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp, tốc độ gió có khi lên tới cấp 11 - 12. Có thể nói, khí hậu đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng các công trình thủy lợi của huyện, đặc biệt là vào mùa mưa bão.1: Nhiệt độ trung bình tháng tại huyện Thủy Nguyên (oC) Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2016 16,3 15,7 18,9 23,9 27,1 29,2 28,9 28,2 27,7 26,5 22,2 20,2 2017 19,0 18,8 20,8 23,6 26,5 28,9 28,0 28,2 28,1 24,6 21,3 17,2 2018 17,1 16,4 20,9 22,8 27,7 29,2 28,1 27,7 27,0 24,8 23,0 18,8 2019 17,2 20,9 21,4 25,6 26,6 29,5 29,4 28,0 27,8 25,4 22,2 19,0 2020 17,3 18,5 21,4 24,0 28,9 29,7 28,9 28,7 27,2 25,6 23,6 17,7 [Niên giám thông kê TP Hải Phòng năm 2020 – Cục Thống kê thành phố 2021] Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trong không khí của huyện Thủy Nguyên khá cao, trung bình năm đạt tới 86,5%. Trong đó, tháng 3 và 4 có độ ẩm cao nhất, đạt tới 93,2%, do ảnh hưởng của mưa phùn.
Tháng 11 và 12 có độ ẩm thấp nhất, khoảng 77,5%, do gió mùa Đông Bắc lạnh và khô mang lại.2: Độ ẩm tương đối trung bình tháng tại Hải Phòng (đơn vị: %) Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2016 92 82 92 94 89 87 89 90 89 85 88 81 2017 90 85 93 89 88 89 90 91 91 87 86 80 2018 85 82 89 91 90 84 88 94 91 88 88 93 2019 93 96 96 95 93 91 87 92 85 88 86 81 2020 81 89 93 86 86 84 81 86 92 83 89 89 [Niên giám thông kê TP Hải Phòng năm 2020 – Cục Thống kê thành phố 2021] Chế độ mưa: Huyện Thủy Nguyên thuộc thành phố Hải Phòng. Lượng mưa của thành phố Hải Phòng trung bình nhiều năm dao động trong khoảng 1. Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10 và phân bố không đều theo thời gian. Trong mùa mưa, tổng lượng 12 mưa đạt từ 1.500 mm, chiếm 80% đến 85% tổng lượng mưa cả năm.
Số ngày mưa trung bình hàng năm ở Hải Phòng có 100 đến 150 ngày mưa, trong đó 60 đến 80 ngày mưa vào các tháng 7, 8 và 9. Tính chất của một trận mưa trong mùa mưa hoàn toàn khác với mùa khô; trong mùa mưa thường có cường độ mưa khá lớn do bão và áp thấp nhiệt đới, lượng mưa lớn nhất có thể đạt đến trên 200 mm/ngày, lượng mưa trung bình ngày đạt trên 20 mm/ngày; trong khi mùa khô có lượng mưa lớn nhất không vượt quá 50 mm/ngày, chủ yếu là mưa nhỏ và mưa phùn, lượng mưa bình quân ngày chỉ đạt 5 mm/ngày.3: Lượng mưa trung bình tháng tại Hải Phòng (mm) Tháng Cả Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 năm 2016 179 7,6 24 175,1 125,3 344,9 383 374,7 334,2 45,4 43,6 1,4 2.591,3 [Niên giám thông kê TP Hải Phòng năm 2020 – Cục Thống kê thành phố 2021] b, Đặc điểm thủy văn Thuỷ Nguyên được bao bọc bởi 4 con sông lớn, đó là: Sông Kinh Thầy, sông Cấm, sông Đá Bạc và sông Bạch Đằng. Ngoài bốn con sông lớn trên, Thuỷ Nguyên còn có sông Giá là con sông chứa nước ngọt rất lớn, là nguồn cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho đại bộ phận người dân trên huyện. Do đặc điểm của hệ thống sông chảy qua huyện là cuối nguồn nên lượng phù sa ít, khả năng bồi tụ vùng ven biển, cửa sông chậm.
Hiện nay vùng đất ven biển huyện Thuỷ Nguyên đang có cốt đất thấp, thường xuyên bị ngập nước và có hiện tượng xâm thực vào đất liền gây nhiễm mặn khá rõ. Vào mùa đông nguồn nước của các sông thường bị nhiễm mặn, nguồn nước ngọt chủ yếu của huyện dựa vào hồ sông Giá, kênh Hòn Ngọc và các ao, hồ, đầm, ruộng trũng. Đây có thể coi là một trong những đặc điểm quan trọng có ảnh hưởng lớn đến công tác sử dụng hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn huyện. Điều kiện kinh tế xã hội vùng nghiên cứu Hiện trạng dân số và lao động 2023: + Dân số: tổng dân số 341.399 người, trong đó nữ 173.
Dân số đô thị (Núi Đèo + Minh Đức) là 16. + Mật độ dân số là : 1.304 người/km2. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,9%. Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2009 - 2023: toàn huyện 0,97%, đô thị: 0,56%, nông thôn 0,99%.
+ Lao động: lao động tham gia làm việc trong các ngành kinh tế khoảng 200.000 người, trong đó: số lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 23,7%; lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 46,3%; lao động khu vực dịch vụ chiếm 30%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 51%, trong đó số lượng lao động qua đào tạo nghề khoảng 37%. Hiện trạng kinh tế 2022: + Tổng giá trị sản xuất các ngành thực hiện 65.845,88 tỷ đồng (giá hiện hành - 40.906,42 tỷ đồng(giá so sánh)); Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện 17.555 tỷ đồng; Thu ngân sách nhà nước thực hiện 2. + Tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành: [Công nghiệp - xây dựng 53,72%] - [Thương mại - Dịch vụ 37,33%] - [Nông - lâm - thủy sản 8,95%].
+ Thống kê giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Thuỷ Nguyên giai đoạn 2019 - 2023 như sau: Bảng 1.4: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Thủy Nguyên Đơn Năm Năm Năm Năm Năm STT Danh mục vị 2019 2020 2021 2022 2023 Giá trị sản xuất các ngành (theo giá hiện I hành) Tổng giá trị sản Tỷ 1 38821,4 47874,3 49068,4 54087,01 65845,88 xuất các đồng ngành 14 Nông - Tỷ lâm - thủy 4697,4 4979,2 5520,6 5647,4 5891,5 đồng sản Công Tỷ nghiệp - 19721,3 25.784,40 35372,2 đồng xây dựng Thương Tỷ mại - dịch 14402,7 17.655,20 24582,2 đồng vụ Tỷ trọng 2 các ngành Nông - lâm - thủy % 12,1 10,4 11,3 10,4 8,95 sản Công nghiệp - % 50,8 52,6 52,4 51,4 53,72 xây dựng Thương mại - dịch % 37,1 37 36,3 38,2 37,33 vụ Giá trị sản xuất các ngành (theo giá so II sánh) Tổng giá trị sản Tỷ 1 23373,4 26.906,42 xuất các đồng ngành Nông - Tỷ lâm - thủy 2866,5 2846,6 2960,5 3033,2 3090,76 đồng sản 15 Công Tỷ nghiệp - 11527,9 13.005,44 đồng xây dựng Thương Tỷ mại - dịch 7978,6 9.810,22 đồng vụ 2 Tỷ trọng các ngành Nông - lâm - thủy % 12,8 11 10 8,7 7,5 sản Công nghiệp - % 51,5 52,8 54,8 56,8 58,7 xây dựng Thương mại - dịch % 35,7 36,2 35,2 34,5 33,8 vụ [Nguồn: Chi cục thống kê huyện Thuỷ Nguyên năm 2023] + Thống kê tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện Thuỷ Nguyên giai đoạn 2019 - 2023 như sau: Bảng 1.5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện Thủy Nguyên Đơn Năm Năm Năm Năm Năm STT Chỉ tiêu vị 2019 2020 2021 2022 2023 Tốc độ tăng trưởng kinh 1 % 15,8 16,4 14,3 17,2 17,2 tế của huyện (VA) Tốc độ tăng trưởng kinh 2 tế trung bình 3 năm của % 16,19 17,4 10,82 12,38 12,32 thành phố Hải Phòng [Chi cục thống kê huyện Thuỷ Nguyên năm 2023] 16 + Thống kê thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện Thuỷ Nguyên giai đoạn 2019 - 2023 như sau: Bảng 1.