Đánh Giá Hiện Trạng và Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Mặt Tại Ký Túc Xá K - Đại Học Thái Nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt tại khu kí túc xá k đại học, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Các cơ sở nghiên cứu của đề tài

2.2. Cơ sở khoa học

2.3. Khái niệm tài nguyên nước và ý nghĩa của việc nghiên cứu tài nguyên nước

2.3.1. Khái niệm tài nguyên nước

2.3.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu tài nguyên nước

2.4. Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt

2.5. TCVN 5945-95 Tiêu chuẩn nước thải

2.6. Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942-95)

2.7. Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước

2.7.1. QCVN về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản

2.7.2. QCVN về chất nước biển ven bờ

2.7.3. QCVN về chất lượng nước ngầm

2.7.4. QCVN về chất lượng nước mặt

2.8. Cơ sở pháp lý

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp điều tra

3.3.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

3.3.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

3.3.5. Phương pháp tổng hợp, so sánh với QCVN 08:2008 Bộ TN&MT

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Lịch sử hình thành, phát triển của trường Đại học Thái Nguyên, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và khu KTX K ĐHTN

4.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của Đại học Thái Nguyên

4.1.2. Vài nét về Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

4.1.3. Vài nét về khu ký túc xá K ĐH Thái Nguyên

4.2. Nghiên cứu và đánh giá các hoạt động ảnh hưởng đến nguồn nước mặt

4.2.1. Ảnh hưởng từ nơi tập kết rác gần nguồn nước mặt

4.2.2. Ảnh hưởng từ cơ sở sản xuất bánh mì Tân Kim

4.2.3. Ảnh hưởng từ các hoạt động vui chơi giải trí của sinh viên

4.2.4. Ảnh hưởng từ nguồn nước thải sinh hoạt

4.2.5. Đánh giá nguồn nước mặt tại khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên

4.3. Đánh giá nguồn nước mặt qua phân tích một số chỉ tiêu

4.4. Đánh giá nguồn nước mặt qua phân tích phiếu điều tra

4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt tại khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên

4.5.1. Biện pháp tuyên truyền giáo dục

4.5.2. Biện pháp quản lý, quy hoạch

4.5.3. Biện pháp kinh tế

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nguồn Nước Mặt Ký Túc Xá K ĐH Thái Nguyên

Nguồn nước mặt đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt và môi trường tại các khu dân cư, đặc biệt là khu ký túc xá. Tại ký túc xá K Đại học Thái Nguyên, nguồn nước này cung cấp cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của sinh viên. Tuy nhiên, với số lượng sinh viên lớn và các hoạt động kinh tế - xã hội xung quanh, hiện trạng nguồn nước đang đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm. Việc bảo vệ nguồn nước mặt tại đây không chỉ đảm bảo sức khỏe cho sinh viên mà còn góp phần vào việc bảo tồn nguồn nướcvệ sinh môi trường chung của khu vực. Theo Luật Tài nguyên nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:”Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

1.1. Tầm quan trọng của nguồn nước sinh hoạt tại KTX K

Nước là yếu tố không thể thiếu cho mọi hoạt động sống. Tại ký túc xá K, nguồn nước sinh hoạt phục vụ nhu cầu ăn uống, vệ sinh cá nhân và các hoạt động khác của sinh viên. Chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh viên và hiệu quả học tập. Việc đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt là ưu tiên hàng đầu. Nước có ý nghĩa quan trọng đối với các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất. Có thể nói rằng không có nước thì không có gì hết, nước đã tham gia vào mọi quá trình xảy ra trên mặt Trái Đất.

1.2. Giới thiệu về khu ký túc xá K Đại học Thái Nguyên

Khu ký túc xá K là nơi sinh sống của hàng nghìn sinh viên thuộc các trường thành viên của Đại học Thái Nguyên, bao gồm Đại học Nông Lâm, Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Khoa Ngoại Ngữ. Với số lượng sinh viên lớn, khu ký túc xá tạo ra một lượng lớn nước thải sinh hoạt và chất thải. Việc quản lý và xử lý các loại chất thải này là một thách thức lớn đối với công tác bảo vệ môi trườngquản lý nguồn nước.

II. Thực Trạng Ô Nhiễm Nguồn Nước Mặt Tại KTX K ĐH Thái Nguyên

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu ký túc xá K đang diễn ra khá nghiêm trọng. Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của sinh viên, cùng với sự phát triển của các dịch vụ ăn uống, giải trí, đã tạo ra một lượng lớn nước thải sinh hoạt và chất thải. Đáng lo ngại là khu ký túc xá hiện chưa có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh, dẫn đến việc nước thải chưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường, gây ô nhiễm nguồn nước. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt mà còn đe dọa đến sức khỏe sinh viên và hệ sinh thái xung quanh.

2.1. Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước mặt chính

Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu ký túc xá K bao gồm nước thải sinh hoạt từ các khu nhà ở, nước thải từ các hoạt động kinh doanh dịch vụ (nhà hàng, quán ăn), chất thải rắn không được xử lý đúng cách, và các hoạt động vui chơi giải trí của sinh viên. Ngoài ra, việc tập kết rác thải gần nguồn nước mặt và hoạt động sản xuất bánh mì Tân Kim cũng góp phần làm gia tăng mức độ ô nhiễm.

2.2. Đánh giá chất lượng nước mặt qua các chỉ tiêu phân tích

Việc đánh giá chất lượng nước mặt tại khu ký túc xá K cần được thực hiện thông qua việc phân tích các chỉ tiêu quan trọng như BOD5, COD, TSS, pH, hàm lượng kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác. So sánh kết quả phân tích với các tiêu chuẩn nước sinh hoạttiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942-95) để xác định mức độ ô nhiễm và đánh giá tác động đến môi trường và sức khỏe.

2.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm đến sức khỏe sinh viên

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe cho sinh viên, bao gồm các bệnh về đường tiêu hóa, da liễu, và các bệnh truyền nhiễm. Việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm cho sinh hoạt hàng ngày có thể dẫn đến tích tụ các chất độc hại trong cơ thể, gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe.

III. Giải Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Mặt Hiệu Quả Tại KTX K

Để bảo vệ nguồn nước mặt tại khu ký túc xá K, cần triển khai một loạt các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm việc xây dựng và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường, quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, và áp dụng các biện pháp kinh tế để khuyến khích bảo tồn nguồn nước.

3.1. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải ký túc xá hiện đại

Việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải tập trung và hiện đại là giải pháp quan trọng nhất để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước. Hệ thống này cần có khả năng xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt, đảm bảo nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Cần áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến và phù hợp với điều kiện thực tế của khu ký túc xá.

3.2. Tăng cường tuyên truyền về bảo vệ nguồn nước

Nâng cao nhận thức và ý thức của sinh viên về bảo vệ nguồn nước là một yếu tố then chốt. Cần tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục thường xuyên và đa dạng, như các buổi nói chuyện, hội thảo, chiến dịch truyền thông, và các hoạt động tình nguyện bảo vệ môi trường. Nội dung tuyên truyền cần tập trung vào tầm quan trọng của nguồn nước, tác hại của ô nhiễm, và các biện pháp bảo vệ nguồn nước đơn giản mà sinh viên có thể thực hiện hàng ngày.

3.3. Quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm

Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh doanh dịch vụ, đảm bảo tuân thủ các quy định về xử lý nước thải và chất thải. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường và hạn chế sử dụng các hóa chất độc hại.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Đánh Giá Hiệu Quả Giải Pháp Bảo Vệ

Việc triển khai các giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt cần được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống. Cần xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công trách nhiệm rõ ràng, và đảm bảo nguồn lực tài chính và nhân lực đầy đủ. Đồng thời, cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai, điều chỉnh và bổ sung khi cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất.

4.1. Mô hình quản lý nguồn nước bền vững cho KTX K

Xây dựng một mô hình quản lý nguồn nước bền vững, kết hợp các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Mô hình này cần đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt, giảm thiểu ô nhiễm, và bảo tồn nguồn nước cho các thế hệ tương lai. Cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao gồm ban quản lý ký túc xá, sinh viên, và các tổ chức xã hội.

4.2. Đánh giá tác động của giải pháp đến chất lượng nước

Thực hiện đánh giá định kỳ chất lượng nước mặt sau khi triển khai các giải pháp bảo vệ. So sánh kết quả đánh giá với các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành để xác định hiệu quả của các giải pháp. Sử dụng các công cụ và phương pháp đánh giá khoa học, khách quan để đảm bảo tính chính xác và tin cậy.

4.3. Phản hồi từ sinh viên về hiệu quả bảo vệ nguồn nước

Thu thập ý kiến phản hồi từ sinh viên về tình trạng chất lượng nướchiệu quả của các giải pháp bảo vệ. Sử dụng các phương pháp khảo sát, phỏng vấn, và thu thập thông tin trực tuyến để có được cái nhìn toàn diện và khách quan. Lắng nghe và tiếp thu các ý kiến đóng góp của sinh viên để cải thiện công tác bảo vệ nguồn nước.

V. Kết Luận Hướng Phát Triển Bảo Vệ Nguồn Nước Mặt

Việc bảo vệ nguồn nước mặt tại khu ký túc xá K Đại học Thái Nguyên là một nhiệm vụ cấp bách và lâu dài. Cần có sự chung tay của tất cả các bên liên quan để triển khai các giải pháp hiệu quả, đảm bảo nguồn nước sạch cho sinh hoạt và bảo vệ môi trường bền vững. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến, các mô hình quản lý nguồn nước hiệu quả để nâng cao chất lượng nướcbảo tồn nguồn nước.

5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu ký túc xá K, các nguyên nhân gây ô nhiễm, và tác động của ô nhiễm đến sức khỏe sinh viên. Nghiên cứu cũng đã đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước hiệu quả và khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của khu ký túc xá.

5.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, các mô hình quản lý nguồn nước thông minh, và các biện pháp bảo vệ nguồn nước dựa vào cộng đồng. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, các nhà quản lý, và cộng đồng để giải quyết các vấn đề về nguồn nước một cách hiệu quả và bền vững.

5.3. Kêu gọi hành động vì nguồn nước sạch cho sinh viên

Kêu gọi tất cả các bên liên quan, bao gồm ban quản lý ký túc xá, sinh viên, các tổ chức xã hội, và các cơ quan nhà nước, cùng chung tay hành động để bảo vệ nguồn nước mặt tại khu ký túc xá K. Hãy cùng nhau xây dựng một môi trường sống xanh, sạch, đẹp, và đảm bảo sức khỏe cho sinh viên.

05/06/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt tại khu kí túc xá k đại học thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường đang rất bức bối và nhận được sự quan tâm của các ngành, các cấp, của thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng. Không chỉ ô nhiễm môi trường không khí, môi trường đất mà ô nhiễm môi trường nước cụ thể hơn là ô nhiễm nguồn nước mặt đang diễn ra với tốc độ ngày càng tăng, mức độ ngày càng nghiêm trọng. Thực hiện Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24-04-2009 Thủ tướng Chính phủ về phát triển nhà ở cho HS, SV các trường ĐH, CĐ, THCN. Cụm công trình nhà sinh viên ĐH Thái Nguyên bao gồm 16 công trình 5 tầng xây dựng trên diện tích 35000m2.

Hiện nay, công trình đã đi vào hoạt động, khi hoạt động chính thức sẽ giải quyết nhu cầu nhà ở cho hơn 5000 sinh viên, tạo môi trường sống ổn định, hiện đại và lành mạnh. Đại học Thái Nguyên đang đào tạo trên 95.000 HSSV (trong đó có trên 46.568 HSSV chính quy, 3.912 học viên cao học và chuyên khoa, 180 học viên là nghiên cứu sinh). Trong đó có hơn 5000 sinh viên được ở trong ký túc xá thuộc trường thành viên. Khu ký túc xá Đại học Thái Nguyên hiện nay đang có hơn 4000 sinh viên thuộc các trường thành viên: Đại học Nông Lâm, Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Khoa Ngoại Ngữ.Với số lượng sinh viên lớn như vậy cùng với sự phát triển của các dịch vụ ăn uống, giải trí nên dẫn đến lượng nước thải, chất thải ngày càng gia tăng.

Hiện tại, khu ký túc xá chưa có hệ thống xử lý nước thải,chất thải. Nước thải, chất thải chưa qua xử lý xả thẳng ra ngoài môi trường làm ô nhiễm nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Mối nguy hại cho môi trường, hệ sinh thái xung quanh và lưu vực chứa nước thải, khu vực chứa chất thải. 2 Xuất phát từ thực trạng trên, để giúp cho sinh viên nắm được tình hình ô nhiễm nước.

Cụ thể là ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu KTX K - ĐHTNảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe của sinh viêntừ đó dự báo ảnh hưởng và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt tại khu KTX. Vì vậy, dưới sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa môi trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Trần Văn Điền, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt tại khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên” 1.Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu hiện trạng nguồn nước mặt tại khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên từ đó đưa ra giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt đó.Mục đích nghiên cứu -Đánh giá được hiện trạng nguồn nước mặt tại khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên -Đưa ra dự báo về ảnh hưởng của nguồn nước bị ô nhiễm tới sức khỏe của sinh viên sống trong khu kí túc xá K -Đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt đó. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: + Giúp cho bản thân biết được cách làm đề tài khoa học cũng như có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sau khi ra trường.

- Ý nghĩa trong thực tiễn: - Qua khảo sát, tìm hiểu thực tế giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hiện trạng nguồn nước mặt ở khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên - Từ đó đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt đó. Nhằm bảo vệ môi trường khu kí túc xá luôn sạch và đảm bảo sức khỏe cho sinh viên sống ở khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Các cơ sở nghiên cứu của đề tài 2.

Cơ sở khoa học 2. Khái niệm tài nguyên nước và ý nghĩa của việc nghiên cứu tài nguyên nước * Khái niệm tài nguyên nước Nước là một dạng tài nguyên quý giá và được coi là vĩnh cửu.Không có nước thì không có sự sống trên hành tinh của chúng ta.Nước là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh, kinh tế của con người. Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải, chăn nuôi thủy sản vv…Do tính chất quan trọng của nước nên UNESCO lấy ngày 23/3 hàng năm làm ngày thế giới nước. Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao, hồ, đầm lầy, biển, đại dương và trong khí quyển.

Trong Luật Tài nguyên nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:”Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Nước có hai thuộc tính cơ bản đó là gây lợi và gây hại. Nước là nguồn động lực cho mọi hoạt động kinh tế của con người, song nó cũng gây ra những hiểm hoạ to lớn không lường trước được đối với con người. Những trận lũ lớn có thể gây thiệt hại về người và của thậm chí tới mức có thể phá huỷ cả một vùng sinh thái.

Tài nguyên nước là một thành phần gắn với mức độphát triển của xã hội loài người tứclà cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mà tài nguyên nước ngày càng được bổ sung trong ngân quỹ nước các quốc gia. Tương lai các khối băng trên các núi cao và các vùng cực cũng nằm trong tầm khai thác của con người và nó là một nguồn tài nguyên nước tiềm năng lớn. 4 Tuy mang đặc tính vĩnh cửu nhưng trữ lượng hàng năm không phải là vô tận, tức là sức tái tạo của dòng chảy cũng nằm trong một giới hạn nào đó không phụ thuộc vào mong muốn của con người. *Ý nghĩa của việc nghiên cứu tài nguyên nước Nước có ý nghĩa quan trọng đối với các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất.

Có thểnói rằng không có nước thì không có gì hết, nước đã tham gia vào mọi quá trình xảy ra trên mặt Trái Đất. Nước đã tham gia vào quá trình địa mạo, địa hoá.Nước đã làm rửa trôi bề mặt Trái Đất, tạo thành các khe suối, sông ngòi, đồng bằng bồi tích có độphì nhiêu lớn và làm trơ trọi các vùng đồi núi có độphì nhiêu kém. Nước đã tham gia vào việc tạo ra các tầng nước ngầm nằm sâu trong lòng Trái Đất và tạo nên những hang động kỳ diệu trong lòng đất đá, nhất là vùng núi đá vôi. Ởnước ta có các hang động đẹp tuyệt vời như động Phong Nha ở Quảng Bình, Tam Thanh, Nhị Thanh ở xứ Lạng đều gắn liền với sự tác động của nước.

Nước trong khí quyển đựơc xem như lớp áo giáp bảo vệquả đất của chúng ta khỏi bị giá lạnh trong những thời kỳ bức xạ mặt trời giảm đi.Nước trong khí quyển còn đảm bảo tưới cho bề mặt lục địa và làm cho khí hậu trên quả đất điều hoà hơn. Đối với mọi quá trình sinh học xảy ra trên bề mặt Trái Đất nước lại càng có ý nghĩa đặc biệt. Trong quá trình sản xuất lâu đời cha ông ta đã có câu:”Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống", đã cho ta thấy vai trò to lớn của nước. Nước có tác dụng hoà tan chất dinh dưỡng, muối khoáng trong đất làm cho cây có thể hút được đồng thời làm cho cây vận chuyển chất dinh dưỡng để nuôi cây, nước tham gia vào quá trình quang hợp của cây.

Không có nước cây sẽ bị chết. 5 Ngày nay đối với nền kinh tế quốc dân nước đã trở thành một vấn đề thời sự.Yêu cầu của nền công nghiệp phát triển mạnh đòi hỏi về nước cả về lượng và về chất cũng rất lớn.Tiêuchuẩn Việt Nam về chất lượng nước Trên con đường phát triển đất nước, Việt Nam đã và đang gặp nhiều vấn đề về môi trường. Năm 1995 Bộ Khoa học Công nghệ - Môi trường đã xây dựng tiêu chuẩn môi trường.Các tiêu chuẩn này xây dựng dựa trên cơ sở các chuẩn của Bộ khác, tiêu chuẩn nước ngoài và một số tiêu chuẩn của các tổ chức khác trên thế giới. *Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt Tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sinh hoạt các loại cơ sở dịch vụ,cơ sở công cộng và chung cư khi xả nước vào các vùng nước quy định ở những nơi chưa có HTTN và xử lý nước thải tập trung.

Giới Hạn: Bảng 2.Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt Giá trị giới hạn STT Thông số Mức Mức Mức Mức Mức I II III IV V 1 pH 5-9 5-9 5-9 5-9 5-9 2 BOD5 (mg/l) 30 30 40 50 200 3 Chất rắn lơ lửng (mg/l) 50 50 60 100 100 4 Chất rắn có thể lắng (mg/l) 0,5 0,5 0,5 0,5 KQĐ 5 Tổng chất rắn hòa tan (mg/l) 500 500 500 500 KQĐ 6 Sunfua (theo H2S) (mg/l) 1,0 1,0 3,0 4,0 KQĐ - 7 NO3 (mg/l) 30 30 40 50 KQĐ 8 Dầu mỡ (thực phẩm) (mg/l) 20 20 20 20 100 9 PO43- (mg/l) 6 6 10 10 KQĐ 10 Coliform (MNP/100ml) 1000 1000 5000 5000 10000 6 * TCVN 5945-95 Tiêu chuẩn nước thải Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải. (TCVN 5945-1945) Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất thành phần trong nước thải của các cơ sở sản xuất,chế biến, kinh doanh, dịch vụ. (gọi chung là nước thải công nghiệp), áp dụng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệptrước khi đổ vào các vực nước. Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm Bảng 2.

TCVN Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Hiện Trạng và Giải Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Mặt Tại Ký Túc Xá K - Đại Học Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình nguồn nước mặt tại khu vực ký túc xá K, đồng thời đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước trong bối cảnh gia tăng ô nhiễm và khai thác tài nguyên nước không bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước, từ đó nâng cao nhận thức và hành động trong việc bảo vệ môi trường nước.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước mặt tại các sông trên địa bàn thành phố uông bí tỉnh quảng ninh giai đoạn 20152019", nơi cung cấp thông tin chi tiết về chất lượng nước tại Quảng Ninh. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông phó đáy đoạn chảy qua huyện sơn dương tỉnh tuyên quang" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình nước mặt tại Tuyên Quang. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng xử lý nước ô nhiễm của thực vật thủy sinh tại ao cá bác hồ trường đại học nông lâm thái nguyên" sẽ cung cấp những giải pháp sáng tạo trong việc xử lý ô nhiễm nước. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề môi trường nước hiện nay.