Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước mặt giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và cân bằng sinh thái của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, tổng lượng dòng chảy sông ngòi chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy toàn cầu, trong khi diện tích đất liền chỉ chiếm 1,35%. Tuy nhiên, cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh và sự gia tăng dân số, áp lực khai thác cùng hoạt động xả thải không qua xử lý đã làm suy giảm chất lượng môi trường nước tại nhiều lưu vực sông.

Sông Phó Đáy là phụ lưu quan trọng của sông Lô, bắt nguồn từ vùng núi Tam Tạo (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn), chảy qua tỉnh Tuyên Quang và Vĩnh Phúc trước khi nhập vào sông Lô. Đoạn sông chảy qua địa bàn huyện Sơn Dương là một trong hai nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu của địa phương, đảm bảo nước tưới cho 10.000 ha đất canh tác nông nghiệp và cung cấp nguồn nước thô cho xí nghiệp sản xuất nước sạch phục vụ khu vực nội thị. Thực tế cho thấy dòng sông đang chịu tác động tiêu cực từ chất thải sinh hoạt, hoạt động canh tác nông nghiệp, thương mại dịch vụ và khai thác khoáng sản ven bờ, dẫn đến hiện tượng ô nhiễm cục bộ. Nhằm phục vụ công tác quản lý tài nguyên và kiểm soát ô nhiễm, đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Phó Đáy đoạn chảy qua huyện Sơn Dương - tỉnh Tuyên Quang" đã được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Sơn Dương.
  2. Đánh giá các hoạt động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp và kinh doanh dịch vụ dọc theo lưu vực sông Phó Đáy có nguy cơ tác động đến chất lượng nước.
  3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt sông Phó Đáy đoạn chảy qua địa bàn huyện thông qua thu thập số liệu thứ cấp và lấy mẫu phân tích thực nghiệm năm 2014.
  4. Phân tích diễn biến các thông số ô nhiễm chính (COD, TSS, Coliform) giai đoạn 2008 - 2012.
  5. Xác định các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường nước sông.
  6. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm hạn chế, khắc phục ô nhiễm môi trường nước sông Phó Đáy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt sông Phó Đáy.
  • Phạm vi không gian: Lưu vực sông Phó Đáy đoạn chảy qua địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; tập trung quan trắc tại 3 vị trí đại diện từ đầu nguồn đến cuối nguồn của huyện: Cầu Trung Yên - Ao Búc (xã Trung Yên), Cầu Trầm (thị trấn Sơn Dương) và Thôn Đồng Xe (xã Sơn Nam).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và lấy mẫu phân tích thực nghiệm từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014; đồng thời thu thập, kế thừa chuỗi số liệu quan trắc định kỳ giai đoạn từ tháng 12/2008 đến tháng 04/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý: Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm về môi trường, chức năng môi trường (theo tài liệu của Nguyễn Thị Lợi, 2006), ô nhiễm môi trường nước (theo định nghĩa của WHO và Hiến chương Châu Âu), tài nguyên nước mặt và công tác quản lý môi trường. Các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005;
  • Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10;
  • Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, Nghị định số 179/1999/NĐ-CP và Nghị định số 162/2003/NĐ-CP;
  • Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
  • Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh;
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942-1995;
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT (áp dụng cột A2 - dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải qua xử lý phù hợp, và cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi).

Phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Dương; thu thập số liệu quan trắc định kỳ sông Phó Đáy từ Dự án "Điều tra thống kê, đánh giá và đề xuất giải pháp kiểm soát, xử lý các nguồn nước thải trước khi vào sông Lô, sông Phó Đáy" do Sở Tài nguyên & Môi trường Tuyên Quang và Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn Công nghệ Môi trường thực hiện từ tháng 12/2008 đến tháng 05/2012.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực địa, quan trắc và lấy mẫu: Lấy mẫu tại 3 vị trí (Cầu Trung Yên, Cầu Trầm, Thôn Đồng Xe) với 3 mẫu nước mặt, phân tích 9 chỉ tiêu. Mẫu được chứa trong 4 chai nhựa sạch dung tích 1.500 ml cho mỗi điểm, nút kín, quấn băng dính, dán nhãn và bảo quản lạnh trong thùng xốp ướp đá theo quy chuẩn.
  3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • Đo nhanh tại hiện trường: Nhiệt độ, pH và DO bằng thiết bị Multiline P4 (CHLB Đức).
    • Đo pH trong phòng thí nghiệm: Theo TCVN 4559-1998 và TCVN 6492-1999.
    • Xác định tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Phương pháp khối lượng sấy ở 103 - 105°C theo TCVN 4560-1998.
    • Xác định độ đục: Máy đo độ đục theo thang NTU/FTU theo TCVN 6187-1996.
    • Xác định COD: Phương pháp chuẩn độ Kali dicromat theo TCVN 6491:1999.
    • Xác định BOD5: Phương pháp cấy và pha loãng 5 ngày theo TCVN 6001-1995.
    • Xác định Coliform: Theo TCVN 6187-1-1996 và TCVN 6187-2-1996.
    • Xác định kim loại nặng (Fe, Pb): Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) theo TCVN 6193-1996 và TCVN 6222-1996.
    • Các phân tích được thực hiện tại Phòng phân tích hóa học - Viện Khoa học sự sống và Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý môi trường tại địa phương.
  5. Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh kết quả đo đạc với QCVN 08:2008/BTNMT.
  6. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, lập bảng và biểu đồ biến động thông qua phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn nước sông Phó Đáy đối với sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt tại huyện Sơn Dương, xác định mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và các yêu cầu kỹ thuật đối với việc quan trắc, đánh giá số liệu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát tình hình tài nguyên nước và ô nhiễm nước mặt trên phạm vi toàn cầu, nhấn mạnh sự khan hiếm nước ngọt dưới tác động của biến đổi khí hậu và gia tăng dân số. Phân tích bức tranh chất lượng nước mặt tại 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy và hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn. Tổng quan về tài nguyên nước huyện Sơn Dương và đặc trưng thủy văn sông Phó Đáy: diện tích toàn lưu vực là 1.610 km² với chiều dài 170 km; đoạn chảy qua Tuyên Quang dài 80 km (lưu vực 800 km²), riêng đoạn qua Sơn Dương có diện tích lưu vực khoảng 640 km² với lòng sông hẹp, nông và dòng chảy tập trung 70 - 80% vào mùa lũ (tháng 6 đến tháng 10).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng quan trắc tại 3 vị trí dọc theo chiều dòng chảy (Cầu Trung Yên - Ao Búc, Cầu Trầm, Thôn Đồng Xe - Sơn Nam). Quy định 5 nội dung đánh giá trọng tâm và chi tiết hóa các bước thực hiện 6 phương pháp nghiên cứu từ khâu lấy mẫu, bảo quản lạnh, đo đạc tại hiện trường, phân tích phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN đến kỹ thuật xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả đạt được

Chương này tổng hợp các phát hiện chính của khóa luận:

  • Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Sơn Dương có diện tích tự nhiên 78.783,51 ha (33 đơn vị hành chính), dân số năm 2011 đạt 173.256 người với 44.588 hộ (92,22% dân số nông thôn, mật độ 220 người/km²). Hạ tầng có các trục giao thông QL37, QL2C và 432 công trình thủy lợi.
  • Tác động từ các hoạt động phát triển: Sản xuất nông nghiệp sử dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật; hoạt động công nghiệp khai khoáng của Công ty Cổ phần Kim loại màu Tuyên Quang; hoạt động thương mại dịch vụ tại Chợ Sáng, Chợ Chiều, hệ thống nhà hàng, điểm rửa xe ven sông đều xả nước thải trực tiếp không qua xử lý vào lưu vực.
  • Hiện trạng chất lượng nước đợt khảo sát năm 2014: Phân tích số liệu tại 3 trạm quan trắc thực địa.
  • Diễn biến chất lượng nước giai đoạn 2008 - 2012: Thống kê xu hướng biến đổi các chỉ tiêu COD, TSS và Coliform theo chuỗi số liệu quan trắc hai mùa khô và mưa.
  • Phân tích nguồn phát sinh ô nhiễm: Xác định các nguồn thải sinh hoạt (nước thải, rác thải), nguồn thải nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), nguồn thải công nghiệp (mỏ thiếc Sơn Dương, mỏ Bắc Lũng, mỏ Thiện Kế) và nước thải y tế từ Bệnh viện huyện Sơn Dương.
  • Hệ thống giải pháp: Xây dựng 5 nhóm giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm lưu vực sông.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những nhận định cốt lõi về mức độ ô nhiễm hữu cơ trên sông Phó Đáy và đưa ra các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích mẫu nước mặt thực nghiệm đợt tháng 3 - tháng 4 năm 2014 tại 3 vị trí trên sông Phó Đáy được tổng hợp trong bảng sau:

STT Thông số Đơn vị Trạm 1: Cầu Trung Yên (Đầu vào) Trạm 2: Cầu Trầm (Đoạn giữa) Trạm 3: Thôn Đồng Xe (Đầu ra) QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2) QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1)
1 pH - 7,21 7,04 7,20 6,0 - 8,5 5,5 - 9,0
2 DO mg/l 8,56 8,37 8,13 $\ge$ 5 $\ge$ 4
3 BOD5 mg/l 12,16 12,80 8,96 6 15
4 COD mg/l 15,20 16,00 11,20 15 30
5 TSS mg/l 6,671 6,739 6,187 30 50
6 NO3- mg/l 0,4781 0,3028 0,2709 5 10
7 Coliform MPN/100ml 2.400 - 3.100 5.000 7.500
8 Fe mg/l 0 0,0033 0,0038 1 1,5
9 Pb mg/l 0,007 0,0022 0,0011 0,02 0,05

Đánh giá số liệu thực nghiệm năm 2014:

  • Chỉ tiêu hữu cơ: Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) tại cả 3 điểm đều vượt giới hạn quy định tại Cột A2 của QCVN 08:2008/BTNMT (Trạm 1 vượt 2,027 lần; Trạm 2 vượt 2,133 lần; Trạm 3 vượt 1,493 lần). Chỉ tiêu COD vượt nhẹ ngưỡng A2 tại Trạm 1 (15,2 mg/l - gấp 1,013 lần) và Trạm 2 (16,0 mg/l - gấp 1,067 lần), đạt chuẩn tại Trạm 3 (11,2 mg/l). Cả hai chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng B1.
  • Các chỉ tiêu lý hóa và kim loại: pH dao động ổn định từ 7,04 - 7,21; nồng độ oxy hòa tan (DO) ở mức cao (8,13 - 8,56 mg/l); hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS: 6,187 - 6,739 mg/l), nitrat (NO3-: 0,2709 - 0,4781 mg/l), sắt (Fe: 0 - 0,0038 mg/l) và chì (Pb: 0,0011 - 0,007 mg/l) đều thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn cột A2. Coliform nằm trong mức cho phép (2.400 - 3.100 MPN/100ml).

Diễn biến chất lượng nước giai đoạn 2008 - 2012:

Thời điểm quan trắc TT. Sơn Dương (COD - mg/l) Sơn Nam (COD - mg/l) TT. Sơn Dương (TSS - mg/l) Sơn Nam (TSS - mg/l) TT. Sơn Dương (Coliform - MPN/100ml) Sơn Nam (Coliform - MPN/100ml)
Tháng 12/2008 20,0 31,0 15,0 24,0 2.200 2.500
Tháng 04/2009 19,0 18,0 24,0 21,0 2.000 2.500
Tháng 12/2009 17,5 24,0 12,0 25,5 2.500 3.400
Tháng 04/2010 24,2 29,0 25,0 36,0 3.900 3.700
Tháng 12/2010 18,3 19,6 12,5 27,0 4.500 5.000
Tháng 04/2011 19,1 20,0 13,4 28,5 4.550 5.100
Tháng 12/2011 17,5 29,1 25,0 23,5 3.700 4.200
Tháng 04/2012 21,9 30,2 20,6 26,5 4.500 5.000
QCVN 08:2008 (A2) 15 15 30 30 5.000 5.000
QCVN 08:2008 (B1) 30 30 50 50 7.500 7.500

Đánh giá chuỗi số liệu 2008 - 2012:

  • COD: Tại TT. Sơn Dương dao động từ 17,5 - 24,2 mg/l (vượt chuẩn A2 nhưng dưới B1). Tại Sơn Nam, COD dao động từ 18,0 - 31,0 mg/l, trong đó tháng 12/2008 (31,0 mg/l) và tháng 4/2012 (30,2 mg/l) vượt nhẹ giới hạn B1.
  • TSS: Tại TT. Sơn Dương dao động từ 12,0 - 25,0 mg/l. Tại Sơn Nam dao động từ 21,0 - 36,0 mg/l, ghi nhận giá trị vượt chuẩn A2 vào tháng 04/2010 (36,0 mg/l).
  • Coliform: Tại TT. Sơn Dương dao động 2.000 - 4.550 MPN/100ml. Tại Sơn Nam đạt đỉnh vào tháng 04/2011 (5.100 MPN/100ml), vượt ngưỡng A2.

Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Biện pháp về thể chế chính sách: Tăng cường thực thi Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản quy phạm liên quan; áp dụng nghiêm túc chế độ thẩm định đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án ven sông.
  2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải: Đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải y tế tại Bệnh viện Sơn Dương; kiểm soát nghiêm ngặt nước thải mỏ từ Công ty CP Kim loại màu Tuyên Quang (mỏ thiếc Sơn Dương, Bắc Lũng, Thiện Kế); xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và thương mại tại khu vực thị trấn và các chợ ven sông.
  3. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục và xã hội hóa: Nâng cao ý thức cộng đồng dân cư trong việc thu gom rác thải, hạn chế vứt rác và xả nước thải bừa bãi ra kênh mương, bờ sông; hướng dẫn sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hợp lý.
  4. Quy hoạch mạng lưới quan trắc: Duy trì và mở rộng hệ thống các điểm quan trắc định kỳ hàng năm vào hai mùa mưa và khô nhằm theo dõi chặt chẽ diễn biến chất lượng nước sông Phó Đáy.
  5. Biện pháp về quản lý: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh; quản lý khai thác tài nguyên nước mặt và nước dưới đất hợp lý.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa được chuỗi dữ liệu môi trường nước mặt sông Phó Đáy qua các thời kỳ, cung cấp số liệu thực nghiệm đo đạc năm 2014, làm rõ mức độ ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD5) và vi sinh vật dọc theo lưu vực, đồng thời cung cấp căn cứ thực tế phục vụ công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên nước của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian khảo sát và lấy mẫu phân tích thực nghiệm chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014), chưa phản ánh đầy đủ biến động chất lượng nước theo chu kỳ mùa mưa và mùa khô trong năm 2014.
  • Số lượng trạm quan trắc thực tế còn hạn chế (3 vị trí), chưa bao quát hết tất cả các điểm tiếp nhận nước thải cục bộ từ các suối nhánh và cơ sở sản xuất.
  • Chỉ tiêu Coliform tại Trạm 2 (Cầu Trầm) bị khuyết số liệu phân tích trong đợt quan trắc năm 2014.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước sông Phó Đáy với tần suất định kỳ nhiều đợt trong năm để theo dõi toàn diện quy luật biến động theo mùa.
  • Thực hiện đo đạc, phân tích định lượng chi tiết tải lượng chất thải tại từng nguồn xả cụ thể (nước thải mỏ khoáng sản, nước thải y tế bệnh viện và nước thải sinh hoạt đô thị).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Tài nguyên - Môi trường: Tham khảo phương pháp thiết kế chương trình quan trắc nước mặt, quy trình lấy mẫu ngoài hiện trường, kỹ thuật bảo quản mẫu và phương pháp phân tích các thông số ô nhiễm theo tiêu chuẩn TCVN.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang): Sử dụng chuỗi số liệu quan trắc COD, TSS, BOD5 và Coliform để đánh giá xu hướng suy thoái chất lượng nước mặt, từ đó hoạch định chính sách cấp phép xả thải và bảo vệ nguồn nước cấp sinh hoạt.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí và thời gian lấy mẫu phân tích thực nghiệm trong khóa luận được bố trí như thế nào?

Việc lấy mẫu thực nghiệm được tiến hành từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014 tại 3 vị trí dọc theo dòng chảy sông Phó Đáy trên địa bàn huyện Sơn Dương: điểm đầu vào tại Cầu Trung Yên - Ao Búc (xã Trung Yên), điểm giữa tại Cầu Trầm / Cầu Sắt (thị trấn Sơn Dương), và điểm đầu ra tại Thôn Đồng Xe (xã Sơn Nam).

2. Chất lượng nước mặt sông Phó Đáy năm 2014 có đáp ứng tiêu chuẩn dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (QCVN 08:2008/BTNMT Cột A2) không?

Kết quả phân tích cho thấy nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt loại A2 do có sự ô nhiễm chất hữu cơ. Cụ thể, hàm lượng BOD5 tại cả 3 trạm đều vượt ngưỡng giới hạn A2 (đạt 8,96 - 12,80 mg/l so với giới hạn 6 mg/l), và hàm lượng COD tại Trạm 1 và Trạm 2 cũng vượt ngưỡng A2 (đạt 15,2 - 16,0 mg/l so với giới hạn 15 mg/l), dù vẫn nằm trong giới hạn Cột B1 phục vụ tưới tiêu.

3. Những nguồn thải chính nào gây ô nhiễm môi trường nước sông Phó Đáy đoạn qua huyện Sơn Dương?

Nước sông chịu tác động từ 4 nguồn chính: nước thải sinh hoạt và rác thải chưa qua xử lý từ khu dân cư tập trung tại thị trấn Sơn Dương và các xã ven sông; nước mưa chảy tràn mang theo phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật từ hoạt động trồng trọt và chất thải chăn nuôi; nước thải từ các hoạt động khai thác khoáng sản (mỏ thiếc Sơn Dương, mỏ Bắc Lũng, mỏ Thiện Kế thuộc Công ty CP Kim loại màu Tuyên Quang); và nước thải từ Bệnh viện huyện Sơn Dương cùng hệ thống chợ trung tâm.

4. Diễn biến chỉ tiêu COD trên sông Phó Đáy giai đoạn 2008 - 2012 có đặc điểm gì?

Hàm lượng COD tại TT. Sơn Dương dao động từ 17,5 đến 24,2 mg/l; tại Sơn Nam dao động từ 18,0 đến 31,0 mg/l. Giá trị COD tại cả hai điểm đều thường xuyên vượt ngưỡng QCVN 08:2008 Cột A2 (15 mg/l). Riêng tại điểm Sơn Nam, có hai thời điểm hàm lượng COD vượt ngưỡng Cột B1 (30 mg/l) là vào tháng 12/2008 (đạt 31,0 mg/l - vượt 1,033 lần) và tháng 04/2012 (đạt 30,2 mg/l - vượt 1,006 lần).

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp nào để khắc phục ô nhiễm nước sông Phó Đáy?

Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện thể chế chính sách và đánh giá tác động môi trường; áp dụng các biện pháp kỹ thuật giảm thiểu và xử lý nước thải y tế, mỏ khoáng sản và sinh hoạt; tuyên truyền giáo dục và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt định kỳ; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Ngọc Cường đã phản ánh thực trạng chất lượng môi trường nước mặt sông Phó Đáy đoạn chảy qua huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả phân tích thực nghiệm năm 2014 kết hợp chuỗi dữ liệu quan trắc giai đoạn 2008 - 2012 khẳng định nước sông đã có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ với các chỉ tiêu BOD5 và COD vượt quy chuẩn cấp nước sinh hoạt A2 theo QCVN 08:2008/BTNMT. Các nguyên nhân gây suy thoái nguồn nước đã được phân tích cụ thể từ các hoạt động xả thải sinh hoạt, canh tác nông nghiệp, thương mại và khai khoáng ven lưu vực. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và bảo vệ tài nguyên nước mặt tại địa phương.