Đặt vấn đề Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động sống để tồn tại và phát triển. Tồn tại trong môi trường gồm nước, đất, không khí là những yếu tố không thể thiếu cho sự sống, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. Trong đó nước là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng và cần thiết cho nhu cầu sống của con người và các sinh vật. Sự sống của con người không thể tồn tại nếu không có nước.
Nước chiếm ¾ diện tích trái đất, nước góp phần tạo thành bề mặt đất, hình thành đất thổ nhưỡng, thảm thực vật, tạo thời tiết, điều hoà khí hậu, giảm ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính, phân phối lại nhiệt ẩm. Nước là môi trường cho các phản ứng hóa sinh tạo chất mới, giúp chuyển dịch nhiều loại vật chất. Trong cơ thể con người nước chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70% khối lượng cơ thể và chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người. Tài nguyên nước bao gồm các nguồn: Nguồn nước mặt, nước dưới đất và nước trong khí quyển.
Trong đó nguồn nước ngầm thuộc tài nguyên nước dưới đất và nguồn nước mặt là quan trọng nhất, có liên quan trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người. Nước sinh hoạt là nước được sử dụng hàng ngày cho nhu cầu sinh hoạt như tắm, giặt giũ, nấu nướng, rửa, vệ sinh…. thường không sử dụng để ăn, uống trực tiếp. Nước sinh hoạt đảm bảo (nước sạch) là nước có các tiêu chuẩn đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT.
Về cơ bản nước đạt các yêu cầu: không màu, không mùi, không vị lạ, không có các thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người 2 Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải là vô tận. Với sự phát triển của kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và thâm canh nông nghiệp ngày càng phát triển trong thời gian gần đây cùng với sự tác động của con người gây ra vô số những hậu quả, trong đó ô nhiễm nước, thiếu nước sạch trầm trọng đang là vấn đề thời sự, đáng lo ngại, là nguyên nhân gây nên sự hủy hoại môi trường tự nhiên, hủy hoại con người. Con người đang thực sự đối mặt với nguy cơ thiếu nước trong tương lai không xa và vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để giải quyết. Gia Phù là 1 xã thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, cách trung tâm huyện 11km và cách thành phố Sơn La 120km.
Với tổng diện tích là 28,05 km², dân số là 7203 người (năm 2017), mật độ dân số ước tính khoảng 222 người/km². Nền kinh tế vẫn chủ yếu là nông - lâm nghiệp chiếm tỉ trọng lớn. Ở nông thôn, khả năng tiếp cận với nước sạch còn thấp, chủ yếu là sử dụng các nguồn nước tự nhiên như nước ngầm trong giếng khoan, nước mặt tại các khe núi,. Là một xã thuần nông bên cạnh việc áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất thì việc lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cùng với chất thải trong chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt hằng ngày chưa được thu gom triệt để, xử lý,… đã làm cho nguồn nước sinh hoạt của người dân đang có nguy cơ ô nhiễm cao trên địa bàn xã.
Xuất phát từ thực trạng chung từ việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa phương em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La” 1. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La 3 - Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La - Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La - Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Là cơ hội giúp sinh viên biết cách nghiên cứu khoa học, áp dụng các kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.
+ Nâng cao kiến thức thực tế. + Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. + Bổ sung tư liệu cho học tập. - Ý nghĩa thực tiễn: + Đánh giá được hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
+ Đề xuất một số biện pháp xử lý nước sinh hoạt cho người dân. + Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường nước sinh hoạt cho mọi người dân. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Cơ sở pháp lý Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước ngày càng được bổ sung và hoàn thiện, đã phát huy vai trò tích cực trong việc thông qua mọi nguồn lực của toàn xã hội và việc bảo vệ tài nguyên nước. * Luật - Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa 13, kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014. Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và 170 điều. Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012. * Nghị định - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường. - Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sán - Nghị định 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường - Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 3/4/2017 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản 5 - Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước. - Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ V/v phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 8/6/2015 của Chính phủ Quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. - Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ V/v Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước * Thông tư - Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất. - Thông tư số 13/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất - Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt. - Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT ngày 18/7/2013 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường thông tư về quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất - Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
- Thông tư số 59/2015/TT-BTNMT ngày 14/12/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường V/v Quy định kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất. - Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường V/v Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước. 6 * Căn cứ kĩ thuật - QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm - QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống ban hành ngày 17/06/2009 [1].
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt [2]. - TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng - TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu, hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu. - TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; - TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm; - TCVN 6663-11:2011 Chất lượng nước - Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm *Văn bản liên quan - Chỉ thị 02/2004/CT-BTNMT ngày 02/06/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất. - Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ V/v Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. 7 - Quyết định số 182/QĐ-TTg V/v ngày 23/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước giai đoạn 2014 – 2020 - Chỉ thị số 2101/CT-TTG ngày 16/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v triển khai một số biện pháp cấp bách khắc phục tình trạng thiếu nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong những tháng cuối năm 2009, đầu năm 2010 2. Cơ sở lý luận * Một số khái niệm - Khái niệm môi trường Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”[6].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường Theo Khoản 8 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường” là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”[6].