Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước ngọt là yếu tố thiết yếu duy trì sự sống và các chu trình sinh hóa trên Trái Đất. Trong tổng khối lượng khoảng 1,38 tỉ km³ nước trên toàn cầu, nước ngọt chỉ chiếm 2,6% và phần lớn tồn tại dưới dạng băng tuyết tại hai cực hoặc đỉnh núi cao; chỉ khoảng 0,3% tổng lượng nước (tương đương 3,6 triệu km³) có khả năng khai thác để làm nước uống và sinh hoạt. Tại Việt Nam, mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng phân bố dòng chảy không đồng đều theo không gian và thời gian. Nguồn nước đang chịu áp lực suy thoái nghiêm trọng về cả số lượng lẫn chất lượng do tốc độ gia tăng dân số, đô thị hóa, chất thải nông nghiệp, sinh hoạt và các hoạt động chôn cất mai táng truyền thống.

Theo phong tục tập quán lâu đời tại các địa phương, hình thức mai táng chủ yếu là địa táng (hung táng và cát táng). Quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ, mô mềm và xương từ thi hài trong lòng đất giải phóng nhiều hợp chất chứa nitơ, phốt pho cùng vi sinh vật gây hại, có nguy cơ thẩm thấu trực tiếp vào tầng chứa nước ngầm nông. Tại thành phố Thái Nguyên, nghĩa trang Dốc Lim là khu chôn cất tập trung lớn nhất, hình thành từ năm 1959 với quy mô diện tích trên 50 ha, hàng năm tiếp nhận thêm từ 350 đến 450 phần mộ mới. Do nghĩa trang nằm liền kề các khu dân cư thuộc xã Thịnh Đức và phường Thịnh Đán, người dân xung quanh chủ yếu khai thác nước ngầm qua giếng khoan và giếng đào để sinh hoạt, dẫn đến nguy cơ phơi nhiễm các chất ô nhiễm từ bãi táng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước ngầm tại khu dân cư sinh sống xung quanh nghĩa trang Dốc Lim, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên.
  2. Xác định mức độ ảnh hưởng từ quá trình phân hủy thi thể và hoạt động của nghĩa trang đến nguồn nước ngầm.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý và quy hoạch nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước ngầm và sức khỏe cộng đồng.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Điều tra tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng cấp nước tại xã Thịnh Đức.
  2. Khảo sát hiện trạng phân bố, quy mô và hoạt động mai táng tại nghĩa trang Dốc Lim cùng dự án nghĩa trang sinh thái Ngân Hà Viên.
  3. Thu thập mẫu nước ngầm tại 4 hộ gia đình đại diện tiếp giáp nghĩa trang, tiến hành đo đạc và phân tích 12 chỉ tiêu lý - hóa học trong phòng thí nghiệm.
  4. Đánh giá kết quả phân tích bằng cách so sánh đối chiếu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường quốc gia hiện hành.
  5. Đề xuất định hướng quy hoạch và giải pháp xử lý nước hộ gia đình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước ngầm khai thác từ các giếng khoan hộ gia đình tại khu dân cư tiếp giáp nghĩa trang Dốc Lim.
  • Phạm vi không gian: Khu vực dân cư xóm Hợp Thành (xã Thịnh Đức) và tổ 9 phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014; công tác lấy mẫu phân tích thực địa tiến hành vào ngày 04/03/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về quản lý môi trường và tài nguyên nước:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005);
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
  • Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;
  • Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
  • Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 13/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
  • Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch 9/2005/QC-BYT của Bộ Y tế;
  • Hai căn cứ so sánh chất lượng nước: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5944-1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm).

Khung khái niệm khoa học bao gồm: định nghĩa môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nước, tiêu chuẩn môi trường, nước sạch và nước hợp vệ sinh. Nghiên cứu tập trung phân tích 12 thông số chất lượng nước: độ pH, cảm quan màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ, độ cứng tổng số, tổng chất rắn hòa tan (TDS), oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nitơ tổng số (Nts) và phốt pho tổng số (Pts).

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo công tác điều tra đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn năm 2013 từ UBND xã Thịnh Đức và UBND phường Thịnh Đán.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình bằng câu hỏi mở về nguồn nước sử dụng, hiện trạng vệ sinh và các yếu tố phát sinh chất thải xung quanh.
  • Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Quan sát địa hình đồi bát úp, vị trí các tầng mộ và xác định 4 điểm khoan giếng của các hộ gia đình đại diện.
  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu: Thực hiện theo TCVN 6000:1995 (hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm, xả bỏ nước giếng khoan từ 5 đến 10 phút trước khi chứa vào chai nhựa/thủy tinh sạch dung tích từ 1,0 đến 3,0 lít) và bảo quản mẫu ở nhiệt độ 0°C - 5°C theo TCVN 5993:1995.
  • Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Phương pháp và tiêu chuẩn phân tích
1 pH — Đo bằng máy đo đa chỉ tiêu theo TCVN 6492:1999
2 Vị — Phương pháp cảm quan (vị giác) theo TCVN 2653-78
3 Mùi — Phương pháp cảm quan (khứu giác) theo TCVN 2653-78
4 Màu sắc — Phương pháp cảm quan theo TCVN
5 Nhiệt độ °C Đo bằng máy đo đa chỉ tiêu theo TCVN 2654-78
6 Độ cứng mg/L Chuẩn độ tạo phức của Trilon B với ion Ca²⁺, Mg²⁺ theo TCVN 2672-78
7 Nitơ tổng số (Nts) mg/L Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic theo TCVN 8742:2011
8 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/L Đo bằng máy đo đa chỉ tiêu theo TCVN 2671-78
9 Oxy hòa tan (DO) ppm Đo bằng máy đo đa chỉ tiêu theo TCVN 4564-88
10 Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/L Chuẩn độ theo TCVN 6491:1999 và ISO 6060:1989
11 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) mg/L Phương pháp sinh học theo TCVN 5069-90
12 Phốt pho tổng số (Pts) mg/L Phương pháp trắc quang dùng amoni molipdat theo ISO 6878:1986
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng toán thống kê cơ bản để xử lý, đối chiếu số liệu phân tích thực nghiệm với các giới hạn nồng độ cho phép trong TCVN 5944-1995 và QCVN 09:2008/BTNMT.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự khan hiếm nước ngọt (chỉ 0,3% tổng lượng nước toàn cầu dùng được cho ăn uống) và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm từ hoạt động địa táng thi hài người mất. Tác giả xác lập mục đích nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp tài liệu tham khảo cho quy hoạch nghĩa trang và ý nghĩa thực tiễn trong đánh giá rủi ro ô nhiễm nước ngầm tại khu vực nghĩa trang Dốc Lim, thành phố Thái Nguyên.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về các chỉ tiêu lý, hóa, sinh dùng để đánh giá chất lượng nước (pH, DO, COD, BOD, TDS, Nts, Pts, độ cứng). Về hiện trạng tài nguyên nước:

  • Cả nước có lượng mưa trung bình 1.800 - 2.000 mm/năm, dòng chảy sông hồ khoảng 313 km³, lượng nước bình quân 17.000 m³/người/năm nhưng mới chỉ khai thác khoảng 500 m³/người/năm (tương đương 3%).
  • Tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng nước hàng năm khoảng 6,7 tỉ m³/năm (nông nghiệp dùng 15,6%, công nghiệp dùng 7,8%, sinh hoạt dùng 1%), trữ lượng nước ngầm đạt 1,5 - 2 tỉ m³.
  • Tại xã Thịnh Đức, năm 2013 có 358 công trình cấp nước sinh hoạt, tỷ lệ người dân dùng nước hợp vệ sinh đạt 74,2%. Trong tổng số 4.879 nhân khẩu, có 2.116 người dùng nước giếng khoan (43,36%), 1.489 người dùng nước máy công cộng (30,53%) và 1.274 người dùng giếng đào (26,11%).
STT Loại hình cấp nước tại xã Thịnh Đức Số người sử dụng Tỷ lệ (%)
1 Giếng đào 1.274 26,11
2 Giếng khoan (độ sâu trung bình ~30m) 2.116 43,36
3 Vòi nước máy công cộng 1.489 30,53
Tổng 4.879 100,00

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là nguồn nước ngầm tại khu dân cư xã Thịnh Đức tiếp giáp nghĩa trang Dốc Lim. Thiết lập quy trình 5 bước gồm: thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra xã hội học, khảo sát thực địa, lấy mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 6000:1995 và phân tích phòng thí nghiệm 12 chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn TCVN, ISO tương ứng.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương kết quả trình bày toàn diện các nội dung:

  1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Thịnh Đức: Diện tích tự nhiên 1.612,69 ha, địa hình đồi bát úp nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, lượng mưa trung bình 1.639 mm/năm (mùa mưa chiếm 86,3%), thổ nhưỡng gồm đất phù sa, đất bạc màu và đất feralit đỏ vàng. Dân số đạt 4.879 người, thu nhập bình quân 13 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,8% (năm 2013).
  2. Hiện trạng nghĩa trang Dốc Lim và dự án Ngân Hà Viên: Nghĩa trang Dốc Lim hoạt động từ năm 1959, diện tích trên 50 ha, tiếp nhận 350 - 450 mộ/năm. Năm 2013, UBND tỉnh phê duyệt mở rộng thêm 5,5 ha và cải tạo 20,1 ha. Dự án nghĩa trang sinh thái Ngân Hà Viên được phê duyệt năm 2008 với diện tích 54,42 ha, tổng vốn đầu tư 482,81 tỷ đồng, công suất 6.200 mộ hung táng và 33.800 mộ cải táng, chia thành 12 khu chức năng.
  3. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại 4 điểm khảo sát:
  • M1 (gia đình ông Đặng Chí Linh, xóm Hợp Thành, nằm tại trung tâm nghĩa trang, giếng sâu 41m): pH = 6,15; Nts = 24 mg/L (vượt chuẩn 15 mg/L); Pts = 26 mg/L (vượt chuẩn 25 mg/L); COD = 3,2 mg/L; BOD = 2,56 mg/L; TDS = 129 mg/L; Độ cứng = 15 mg/L; DO = 0,63 ppm.
  • M2 (gia đình bà Đỗ Thị Bàng, tổ 9 phường Thịnh Đán, cách nghĩa trang 15m, giếng sâu 34m): pH = 6,07; Nts = 14 mg/L; Pts = 17 mg/L; COD = 3,6 mg/L; BOD = 2,88 mg/L; TDS = 56 mg/L; Độ cứng = 27 mg/L; DO = 0,70 ppm.
  • M3 (gia đình bà Nguyễn Thị Hạm, tổ 9 phường Thịnh Đán, cách nghĩa trang 5m, giếng sâu 32m): pH = 5,13; Nts = 31 mg/L (vượt chuẩn 15 mg/L); Pts = 29 mg/L (vượt chuẩn 25 mg/L); COD = 1,8 mg/L; BOD = 1,44 mg/L; TDS = 73 mg/L; Độ cứng = 33 mg/L; DO = 0,62 ppm.
  • M4 (gia đình ông Nguyễn Tất Cảnh, xóm Hợp Thành, cách nghĩa trang 10m, giếng sâu 31m): pH = 6,6; Nts = 28 mg/L (vượt chuẩn 15 mg/L); Pts = 33 mg/L (vượt chuẩn 25 mg/L); COD = 5,6 mg/L (vượt chuẩn 4 mg/L); BOD = 4,48 mg/L; TDS = 47 mg/L; Độ cứng = 37 mg/L; DO = 0,75 ppm.
  1. Tổng hợp nguyên nhân ô nhiễm: Quá trình phân hủy thi hài địa táng thẩm thấu N, P vào lòng đất; đất feralit có tính chua tự nhiên; nước thải sinh hoạt từ bể tự hoại đặt sát giếng (mẫu M1); chất thải chuồng trại chăn nuôi không qua biogas cách giếng 4m (mẫu M3); dư lượng phân bón hóa học và nước mưa chảy tràn từ đỉnh đồi nghĩa trang xuống chân đồi (mẫu M4).
  2. Các nhóm giải pháp đề xuất: Quy hoạch công viên nghĩa trang sinh thái đồng bộ; mở rộng trạm cấp nước sạch công suất 500 m³/ngày tại xóm Nhân Hòa, Hợp Thành; hộ gia đình ứng dụng mô hình bể lọc nước đơn giản kết hợp giàn mưa khử sắt, tầng lọc cát, than hoạt tính.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Khẳng định nguồn nước ngầm quanh nghĩa trang có dấu hiệu ô nhiễm pH, Nts, Pts và COD. Đề xuất chính quyền tăng cường thanh tra môi trường, hoàn thiện mạng lưới nước máy và khuyến khích hình thức hỏa táng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm phản ánh hiện trạng chất lượng nước ngầm tại khu dân cư giáp ranh nghĩa trang Dốc Lim thông qua bảng tổng hợp so sánh:

STT Chỉ tiêu Đơn vị M1 (0m) M2 (15m) M3 (5m) M4 (10m) TCVN 5944-1995 QCVN 09:2008/BTNMT
1 pH — 6,15 6,07 5,13 6,60 6,5 - 8,5 6,0 - 8,5
2 Cảm quan Vị — Không vị lạ Không vị lạ Không vị lạ Không vị lạ Không vị lạ Không vị lạ
3 Cảm quan Mùi — Không mùi lạ Không mùi lạ Không mùi lạ Không mùi lạ Không mùi lạ Không mùi lạ
4 Cảm quan Màu — Không màu Không màu Không màu Không màu Không màu Không màu
5 Nhiệt độ °C 19,53 19,62 19,65 19,78 — —
6 Độ cứng mg/L 15 27 33 37 300 350
7 Nitơ tổng số (Nts) mg/L 24 14 31 28 15 15
8 TDS mg/L 129 56 73 47 1.500 1.500
9 Oxy hòa tan (DO) ppm 0,63 0,70 0,62 0,75 ≥ 4 ≥ 4
10 COD mg/L 3,2 3,6 1,8 5,6 4 4
11 BOD mg/L 2,56 2,88 1,44 4,48 15 15
12 Phốt pho tổng số (Pts) mg/L 26 17 29 33 25 25

Kết quả thực nghiệm chỉ ra:

  • Chỉ số pH: Có 3/4 mẫu nước (M1 = 6,15; M2 = 6,07; M3 = 5,13) thấp hơn ngưỡng giới hạn của TCVN 5944-1995 (6,5 - 8,5), trong đó mẫu M3 mang tính axit cao nhất, thấp hơn cả ngưỡng QCVN 09:2008/BTNMT (6,0 - 8,5).
  • Nitơ tổng số (Nts): 3/4 mẫu vượt ngưỡng cho phép 15 mg/L, cụ thể M1 đạt 24 mg/L (vượt 1,6 lần), M3 đạt 31 mg/L (vượt hơn 2 lần) và M4 đạt 28 mg/L (vượt 1,86 lần).
  • Phốt pho tổng số (Pts): 3/4 mẫu vượt giới hạn 25 mg/L, gồm M1 (26 mg/L), M3 (29 mg/L) và M4 (33 mg/L).
  • Nhu cầu oxy hóa học (COD): Mẫu M4 đạt 5,6 mg/L, vượt giới hạn cho phép (4 mg/L) của cả hai quy chuẩn.
  • Các chỉ tiêu độ cứng (15 - 37 mg/L), TDS (47 - 129 mg/L), BOD (1,44 - 4,48 mg/L) đều nằm trong giới hạn cho phép.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  1. Về quy hoạch: Xây dựng và mở rộng nghĩa trang theo mô hình công viên sinh thái (dự án Ngân Hà Viên 54,42 ha), quy định khoảng cách an toàn môi trường, ngăn cách bằng cây xanh và hồ điều hòa, khuyến khích chuyển đổi tập quán từ địa táng sang hỏa táng.
  2. Về quản lý: Chính quyền địa phương cần mở rộng hệ thống cấp nước sạch tập trung từ các trạm cấp nước công suất 500 m³/ngày (xóm Nhân Hòa, Hợp Thành); hỗ trợ hộ gia đình xây hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
  3. Về giải pháp kỹ thuật hộ gia đình: Thiết lập hệ thống lọc nước đơn giản gồm giàn phun mưa làm thoáng oxy hóa, bể lắng lọc sử dụng cát, sỏi, than hoạt tính nhằm nâng pH và hấp phụ kim loại, hợp chất hữu cơ trước khi đưa vào đun sôi sử dụng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dẫn liệu thực tế về mức độ ô nhiễm hóa lý tại các giếng khoan dân sinh khu vực giáp ranh nghĩa trang Dốc Lim.
  • Chứng minh tính đa nguồn của ô nhiễm nước ngầm nông thôn: không chỉ do rò rỉ từ nghĩa trang lâu năm mà còn do sự cộng hưởng từ chuồng trại chăn nuôi, nhà tiêu tự hoại và canh tác nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Dung lượng mẫu còn hạn chế: Toàn bộ nghiên cứu chỉ thực hiện lấy mẫu tại 4 giếng khoan đại diện (M1 đến M4) tại xóm Hợp Thành và tổ 9 phường Thịnh Đán.
  • Giới hạn thời gian quan trắc: Mẫu nước chỉ được lấy tại một thời điểm duy nhất (ngày 04/03/2014, thuộc mùa khô), chưa phản ánh được sự biến động chất lượng nước ngầm giữa mùa khô và mùa mưa (thời kỳ mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 86,3% lượng mưa cả năm).
  • Chưa phân tích các nhóm chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform, E. coli) và kim loại nặng nguy hại (As, Pb, Hg, Cd) phát sinh từ nước rỉ mộ táng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mạng lưới quan trắc với mật độ điểm lấy mẫu dày hơn theo các hướng dòng chảy tầng ngầm từ khu vực nghĩa trang ra các vùng trũng xung quanh.
  • Tiến hành lấy mẫu định kỳ theo mùa để đánh giá cơ chế lan truyền chất ô nhiễm dưới tác động của lượng mưa và dòng chảy ngấm.
  • Bổ sung phân tích các chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng để đánh giá đầy đủ nguy cơ dịch tễ học đối với sức khỏe cư dân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước, Quản lý Môi trường tham khảo về phương pháp luận khảo sát thực địa, quy trình lấy mẫu nước ngầm theo TCVN 6000:1995 và phương pháp phân tích 12 chỉ tiêu hóa lý trong phòng thí nghiệm.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại UBND xã Thịnh Đức, UBND phường Thịnh Đán và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên trong việc hoạch định chính sách mở rộng mạng lưới nước sạch và kiểm soát khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường nghĩa trang.
  • Các đơn vị tư vấn quy hoạch đô thị khi nghiên cứu mô hình chuyển đổi nghĩa trang truyền thống sang công viên nghĩa trang sinh thái (như Ngân Hà Viên).

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là Bảng 3.1 (Hệ thống phương pháp và tiêu chuẩn phân tích chỉ tiêu nước) và Bảng 4.6 (Số liệu thực nghiệm phân tích chất lượng nước ngầm tại các hộ dân giáp ranh nghĩa trang Dốc Lim).

Câu hỏi thường gặp

1. Nghĩa trang Dốc Lim có quy mô diện tích và lịch sử hoạt động như thế nào? Nghĩa trang Dốc Lim là khu chôn cất tập trung lớn nhất thành phố Thái Nguyên, hoạt động từ năm 1959 với quy mô diện tích trên 50 ha, tiếp nhận khoảng 350 - 450 phần mộ mới mỗi năm. Đến năm 2013, UBND tỉnh phê duyệt dự án mở rộng thêm 5,5 ha và cải tạo 20,1 ha; đồng thời phê duyệt quy hoạch Nghĩa trang sinh thái Ngân Hà Viên quy mô 54,42 ha tại xóm Hợp Thành.

2. Những thông số chất lượng nước nào tại khu dân cư quanh nghĩa trang Dốc Lim bị vượt ngưỡng quy chuẩn? Các thông số vượt chuẩn gồm: pH thấp (mang tính axit, từ 5,13 đến 6,15 tại các mẫu M1, M2, M3); Nitơ tổng số (Nts) vượt quy chuẩn tại 3/4 vị trí khảo sát (M1: 24 mg/L, M3: 31 mg/L, M4: 28 mg/L so với ngưỡng 15 mg/L); Phốt pho tổng số (Pts) vượt quy chuẩn tại 3/4 vị trí (M1: 26 mg/L, M3: 29 mg/L, M4: 33 mg/L so với ngưỡng 25 mg/L); và COD vượt ngưỡng tại mẫu M4 (5,6 mg/L so với chuẩn 4 mg/L).

3. Hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Thịnh Đức năm 2013 diễn ra ra sao? Theo thống kê năm 2013 trên 4.879 người dân xã Thịnh Đức: hình thức cấp nước bằng giếng khoan chiếm tỷ lệ lớn nhất với 43,36% (2.116 người), vòi nước máy công cộng chiếm 30,53% (1.489 người) và nước giếng đào chiếm 26,11% (1.274 người). Tỷ lệ hộ dân được tiếp cận nước hợp vệ sinh toàn xã đạt 74,2%.

4. Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm nước ngầm tại 4 vị trí lấy mẫu ngoài yếu tố phân hủy từ nghĩa trang? Ngoài nước rỉ từ các phần mộ địa táng, nguồn nước ngầm còn bị ô nhiễm bởi: tính chua tự nhiên của đất feralit đỏ vàng; nước thải sinh hoạt từ nhà tiêu tự hoại đặt sát giếng (mẫu M1); chất thải chăn nuôi xả thẳng không qua bể biogas cách giếng 4m (mẫu M3); dư lượng phân bón hóa học nông nghiệp và hiện tượng rửa trôi bề mặt từ sườn đồi nghĩa trang xuống vùng trũng thấp (mẫu M4).

5. Các phương pháp phân tích chỉ tiêu Nts, Pts và COD trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn nào? Nts được xác định bằng phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic theo TCVN 8742:2011; Pts được phân tích bằng phương pháp trắc quang dùng amoni molipdat theo ISO 6878:1986; COD được xác định bằng phương pháp chuẩn độ pemanganat/bicromat theo TCVN 6491:1999 và ISO 6060:1989.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Quốc Huy đã phản ánh thực trạng chất lượng môi trường nước ngầm tại khu dân cư tiếp giáp nghĩa trang Dốc Lim, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên qua số liệu phân tích thực nghiệm rõ ràng. Kết quả nghiên cứu xác nhận nguồn nước giếng khoan tại khu vực có biểu hiện ô nhiễm bởi nồng độ pH thấp (nhiều ion axit), hàm lượng Nitơ tổng số (Nts) và Phốt pho tổng số (Pts) vượt giới hạn cho phép theo TCVN 5944-1995 và QCVN 09:2008/BTNMT. Tình trạng này là hệ quả tổng hợp từ quá trình địa táng lâu năm của nghĩa trang Dốc Lim, đặc điểm thổ nhưỡng đất feralit và các nguồn thải sinh hoạt, chăn nuôi chưa qua xử lý tại địa phương. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên nước và định hướng quy hoạch các công viên nghĩa trang sinh thái văn minh.