Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và sự phát triển của đời sống xã hội tại Việt Nam, nhu cầu về du lịch, lưu trú và ẩm thực ngày càng tăng cao, thúc đẩy sự mở rộng của hệ thống nhà hàng và khách sạn. Cùng với việc diện tích không gian sinh hoạt gia đình tại các đô thị ngày càng thu hẹp, dịch vụ tổ chức tiệc cưới tại các nhà hàng, khách sạn đã trở thành sự lựa chọn phổ biến của nhiều cặp đôi, đồng thời trở thành mảng kinh doanh bổ sung mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận đáng kể cho các đơn vị kinh doanh lưu trú.

Tại thị trường thành phố Huế, sự gia tăng của nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ tiệc cưới như Khách sạn Indochine Palace, Nhà hàng Khách sạn Full House, Nhà hàng Happy Land... đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc đo lường và tìm hiểu các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tiệc cưới dựa trên đánh giá trực tiếp từ khách hàng là yêu cầu thiết thực. Qua quá trình khảo sát thực tế tại Khách sạn Duy Tân Huế, tác giả nhận thấy bộ phận nhà hàng của đơn vị chưa từng triển khai hoạt động thu thập ý kiến đánh giá từ khách hàng để làm căn cứ cải thiện chất lượng dịch vụ. Do đó, đề tài "Đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng khách sạn Duy Tân Huế" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở các ý kiến, đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng khách sạn Duy Tân Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ.
    2. Đánh giá về dịch vụ tiệc cưới hiện tại của nhà hàng khách sạn Duy Tân Huế thông qua ý kiến khách hàng.
    3. Xác định các nhân tố chất lượng dịch vụ tiệc cưới của nhà hàng khách sạn Duy Tân Huế.
    4. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chất lượng dịch vụ tiệc cưới của nhà hàng khách sạn Duy Tân Huế đến sự hài lòng của khách hàng.
    5. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc cưới của nhà hàng khách sạn Duy Tân Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã trực tiếp ký hợp đồng và đặt tiệc cưới tại nhà hàng khách sạn Duy Tân Huế trong năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tiệc cưới dựa trên cảm nhận của khách hàng đặt tiệc và đề xuất giải pháp quản trị.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016; tiến hành điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 03/2017 đến tháng 04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình chuẩn mực trong quản trị dịch vụ:

  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Tiếp cận định nghĩa dịch vụ theo Luật Giá năm 2013, quan điểm của TS. Nguyễn Văn Thanh và Philip Kotler. Phân tích 5 đặc tính cốt lõi của dịch vụ tiệc cưới: tính vô hình, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng, tính không dự trữ được và tính không chuyển giao quyền sở hữu.
  • Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP Model): Sử dụng lý thuyết của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985) với 5 khoảng cách chất lượng (GAP 1 đến GAP 5) và hàm chất lượng dịch vụ: $$\text{CLDV} = F(\text{KC}_5 = f(\text{KC}_1, \text{KC}_2, \text{KC}_3, \text{KC}_4))$$
  • Thang đo lường: Phân tích thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) gồm 5 thành phần (Độ tin cậy, Độ đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình). Tác giả lựa chọn mô hình biến thể SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) – xác định chất lượng dịch vụ thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng ($\text{Chất lượng dịch vụ} = \text{Mức độ cảm nhận}$) để giảm thiểu sự phức tạp của việc đo lường kỳ vọng.
  • Mối quan hệ chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Kế thừa lý thuyết của Parasuraman et al. (1988), Philip Kotler (2001), Bitner & Zeithaml (2003) để thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$) kiểm định tác động thuận chiều của 5 thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 2 chuyên gia là 2 tổ phó nhà hàng của Khách sạn Duy Tân nhằm điều chỉnh và bổ sung biến quan sát từ thang đo gốc cho phù hợp với đặc thù dịch vụ tiệc cưới tại địa phương. Thang đo hiệu chỉnh gồm 5 thành phần độc lập với 28 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 4 biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Tổng thể nghiên cứu gồm $N = 185$ khách hàng đã đặt tiệc cưới tại khách sạn trong năm 2016.
    • Áp dụng công thức tính cỡ mẫu với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 5%$, tỷ lệ $p = q = 0{,}5$, xác định cỡ mẫu tối thiểu $n = 125$. Tác giả phát ra 135 bảng hỏi để dự phòng sai sót.
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Lập danh sách 185 khách hàng theo bảng chữ cái, bốc thăm ngẫu nhiên 1 người trong 10 người đầu tiên, sau đó chọn cách đều theo bước nhảy $k = N / n = 185 / 125 \approx 1$.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, cơ cấu mẫu).
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0{,}3$; chọn nhóm đạt Cronbach's Alpha $> 0{,}6$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và giá trị Eigenvalue.
    4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định vi phạm giả định: đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson, độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và ANOVA).
    5. Kiểm định One-Sample T-Test với mức ý nghĩa kiểm định $\text{Sig.} = 0{,}05$.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Kế hoạch - Tổ chức, Phòng Tổ chức - Hành chính Khách sạn Duy Tân (báo cáo lao động, tài chính giai đoạn 2014 - 2016); dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi trực tiếp khách hàng đặt tiệc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết toàn bộ hệ thống lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn của người tiêu dùng. Tác giả phân tích các yếu tố đặc thù cấu thành chất lượng dịch vụ tiệc cưới bao gồm: cơ sở vật chất - kỹ thuật, chất lượng đội ngũ nhân viên phục vụ, quy trình phục vụ và chất lượng/chủng loại sản phẩm cấu thành (món ăn, thực đơn, an toàn vệ sinh).

Chương 1 cũng tổng quan 4 công trình nghiên cứu tiền nhiệm: Luận văn của Hà Thị Hớn Tươi (2008) tại Công ty Dịch vụ Du lịch Phú Thọ; Luận văn của Nguyễn Thị Khánh Hà (2012) tại Nhà hàng Rainbow; Khóa luận của Nguyễn Thị Thiên Lý (2014) tại Khách sạn Điện Biên; và Khóa luận của Ngô Hữu Khánh Linh (2010) tại Khách sạn Duy Tân Huế. Qua đó, tác giả xác định mô hình nghiên cứu đề xuất dựa trên thang đo SERVPERF gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng: Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đảm bảo, Mức độ đồng cảm và Phương tiện hữu hình.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng khách sạn Duy Tân Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và kết quả triển khai đo lường thực nghiệm:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là đơn vị quân đội thuộc Quân khu 4 thành lập làm nhiệm vụ an điều dưỡng với 1 khu nhà 2 tầng (9 phòng). Năm 1997 xây dựng thêm khu 4 tầng (50 phòng), nâng quy mô lên 60 phòng (130 giường). Năm 2002 được công nhận khách sạn 2 sao. Tháng 5/2004 đưa vào sử dụng khu nhà 6 tầng (40 phòng), đạt quy mô 100 phòng (230 giường). Tháng 11/2005 được Tổng cục Du lịch công nhận đạt tiêu chuẩn 3 sao (khách sạn 3 sao thứ 5 của Thừa Thiên Huế). Tháng 5/2006 hoàn thành giai đoạn 2 phục vụ Festival Huế 2006. Đến thời điểm nghiên cứu, khách sạn có 2 cơ sở: Duy Tân 1 (135 phòng) và Duy Tân 2 (62 phòng), khuôn viên rộng 6.600 $m^2$ tại số 12 Hùng Vương, thành phố Huế.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với Giám đốc đứng đầu, 3 phòng chức năng (Kế hoạch - tổ chức, Tổ chức - hành chính, Tài chính - kế toán) và các bộ phận nghiệp vụ (Lễ tân, Nhà phòng, Nhà hàng, Bảo vệ, Bảo trì, Giặt là, Lữ hành). Riêng bộ phận Nhà hàng vận hành theo mô hình trực tuyến (Trưởng nhà hàng $\rightarrow$ Tổ phó nhà hàng, Trưởng tổ chức sự kiện, Bếp trưởng $\rightarrow$ Trưởng ca, Bếp phó $\rightarrow$ Nhân viên, chuyên viên).
  • Thực trạng năng lực phục vụ: Hệ thống nhà hàng tiệc cưới gồm Nhà hàng khu A (sức chứa 300 chỗ), Nhà hàng khu B (500 chỗ), phòng hội nghị tầng 6 (250 chỗ), nhà hàng sân vườn và nhà hàng Cung đình. Mức giá tiệc cưới trọn gói khởi điểm từ 150.000 đồng/suất với thực đơn linh hoạt gồm món khai vị, món chính và tráng miệng. Quy trình tổ chức tiệc cưới chuẩn hóa qua 10 bước tác nghiệp cụ thể.
Chỉ tiêu lao động & kinh doanh Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số lao động (người) 221 204 195 -7,69% -4,41%
- Lao động nữ (người / tỷ trọng) 138 (62,44%) 125 (61,27%) 120 (61,54%) -9,42% -4,00%
- Lao động trực tiếp (người / tỷ trọng) 203 (91,86%) 186 (91,18%) 178 (91,28%) -8,37% -4,30%
- Trình độ Trung cấp, sơ cấp (%) 59,73% 59,31% 61,03% -8,34% (SL) -1,65% (SL)
- Trình độ Cao đẳng, đại học (%) 28,96% 28,92% 29,23% -7,81% (SL) -3,39% (SL)
- Trình độ biết 1 ngoại ngữ (%) 54,75% 53,92% 51,79% -9,09% (SL) -8,18% (SL)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 66 71 77 +7,51% +8,14%
Lợi nhuận (triệu đồng) 430 560 1.150 +30,23% +105,36%
Đóng góp ngân sách, thuế (triệu đồng) ~3.600 4.106 4.812 +13,83% +16,95%
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) 4,3 4,5 4,9 +4,65% +8,89%
  • Hệ thống biến quan sát hiệu chỉnh (28 biến độc lập, 4 biến phụ thuộc):
Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến Nội dung biến quan sát cụ thể
Mức độ tin cậy TC 4 Cung cấp dịch vụ đúng ngay lần đầu (TC1); Hỗ trợ nhiệt tình khi gặp khó khăn (TC2); Giải quyết phàn nàn linh hoạt, nhanh chóng (TC3); Thông báo kịp thời khi thay đổi dịch vụ (TC4).
Mức độ đáp ứng DU 5 Nhân viên sẵn sàng giúp đỡ (DU1); Phục vụ chu đáo, nhanh chóng mùa cao điểm (DU2); Đáp ứng nhanh nhu cầu (DU3); Phục vụ tốt thức ăn/uống trên bàn (DU4); Giải quyết kịp thời khi khách đông hơn dự tính (DU5).
Mức độ đảm bảo DB 8 Giao tiếp lịch sự, thân thiện (DB1); Phong cách chuyên nghiệp (DB2); Gây niềm tin cho khách (DB3); Đủ hiểu biết giải đáp thắc mắc (DB4); Thức ăn ngon, hợp khẩu vị (DB5); An toàn vệ sinh thực phẩm (DB6); Dụng cụ bàn ăn sạch sẽ (DB7); Đảm bảo an ninh, an toàn (DB8).
Mức độ đồng cảm DC 4 Luôn đặc biệt chú ý khách (DC1); Lấy lợi ích khách làm tâm niệm (DC2); Quan tâm đến khách (DC3); Hiểu rõ nhu cầu khách để phục vụ tốt hơn (DC4).
Phương tiện hữu hình HH 7 Cơ sở vật chất bắt mắt (HH1); Trang thiết bị hiện đại (HH2); Trang phục nhân viên gọn gàng, lịch sự (HH3); Chương trình tiệc cưới mới lạ, hấp dẫn (HH4); Bố trí bàn tiệc hợp lý (HH5); Bảng hướng dẫn rõ ràng (HH6); Khu vực giữ xe thuận tiện (HH7).
Sự hài lòng HL 4 Hài lòng chung với chất lượng dịch vụ (HL1); Đáp ứng hết kỳ vọng (HL2); Sẽ tiếp tục sử dụng khi có nhu cầu (HL3); Sẽ giới thiệu cho người quen (HL4).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng khách sạn Duy Tân Huế

Dựa trên kết quả phân tích thống kê và thực tế hoạt động, tác giả trình bày định hướng phát triển của khách sạn đối với bộ phận nhà hàng và đề xuất hệ thống giải pháp theo 5 nhóm yếu tố:

  • Nhóm giải pháp nâng cao Mức độ tin cậy.
  • Nhóm giải pháp tăng cường Mức độ đáp ứng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện Mức độ đảm bảo.
  • Nhóm giải pháp cải thiện Mức độ đồng cảm.
  • Nhóm giải pháp nâng cấp Phương tiện vật chất hữu hình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ẩm thực tiệc cưới, vận dụng thành công mô hình SERVPERF vào bối cảnh doanh nghiệp khách sạn cụ thể tại miền Trung.
  • Về hoạt động doanh nghiệp: Làm rõ bức tranh kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 của Khách sạn Duy Tân với mức tăng trưởng doanh thu liên tục (từ 66 tỷ đồng năm 2014 lên 77 tỷ đồng năm 2016), lợi nhuận tăng trưởng vượt bậc đạt 1.150 triệu đồng năm 2016 (tăng 105,36% so với 2015), thu nhập bình quân người lao động đạt 4,9 triệu đồng/tháng. Đơn vị duy trì tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh và không vi phạm pháp luật.
  • Về công cụ đo lường: Đã xây dựng và hiệu chỉnh hoàn chỉnh bộ thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại Huế gồm 28 biến quan sát đo lường 5 nhân tố thành phần và 4 biến đo lường sự hài lòng.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  • Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần thang đo chất lượng dịch vụ nhằm khắc phục các điểm hạn chế trong quy trình phục vụ và cơ sở vật chất của bộ phận nhà hàng.
  • Đưa ra kiến nghị cụ thể đối với Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và Ban Giám đốc Khách sạn Duy Tân về công tác định hướng thị trường, bồi dưỡng nhân lực và đầu tư nâng cấp dịch vụ.

Đóng góp về mặt học thuật và phương pháp so với nghiên cứu trước:

  • Khác biệt với nghiên cứu trước đó của Ngô Hữu Khánh Linh (2010) tại cùng đơn vị (chỉ khảo sát 104 mẫu gộp cả khách đặt tiệc và khách mời dự tiệc, dùng SPSS 16.0 với các kiểm định cơ bản), khóa luận này tập trung đối tượng chuyên biệt là 135 khách hàng trực tiếp đứng tên hợp đồng đặt tiệc cưới năm 2016.
  • Quy trình phân tích dữ liệu được nâng cấp toàn diện bằng SPSS 20.0, tích hợp chặt chẽ quy trình 2 giai đoạn: đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt), phân tích tương quan Pearson, dò tìm các vi phạm giả định hồi quy (hệ số Durbin - Watson, hệ số VIF, kiểm định ANOVA, $R^2$ hiệu chỉnh) và kiểm định One-Sample T-Test.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Giới hạn đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát nhóm khách hàng trực tiếp đặt tiệc cưới trong năm 2016 tại Khách sạn Duy Tân, chưa mở rộng khảo sát nhóm thực khách trực tiếp tham dự tiệc cưới để có góc nhìn đa chiều hơn.
  • Giới hạn không gian và thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2017 tại địa bàn thành phố Huế, do đó tính đại diện theo mùa vụ tiệc cưới trong năm có thể bị ảnh hưởng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu trên nhiều nhà hàng, trung tâm hội nghị tiệc cưới khác nhau tại miền Trung, kết hợp khảo sát song song cả chủ tiệc và khách mời tham dự, đồng thời đưa thêm các biến số mới như yếu tố giá cả cảm nhận, văn hóa ẩm thực vùng miền vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn và học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng, Du lịch: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trong đánh giá chất lượng dịch vụ bằng mô hình SERVPERF và phần mềm SPSS.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ: Cung cấp bộ biến quan sát hiệu chỉnh (28 biến) đã qua phỏng vấn chuyên gia, phù hợp với đặc thù kinh doanh tiệc cưới tại các đô thị Việt Nam.
  • Nhà quản trị nhà hàng, khách sạn: Cung cấp khung đánh giá thực tế, quy trình tổ chức tiệc cưới 10 bước và cơ cấu tổ chức bộ phận nhà hàng trong khách sạn tiêu chuẩn 3 sao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để đo lường chất lượng dịch vụ tiệc cưới?
Tác giả sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) làm nền tảng, kế thừa từ khung 5 thành phần của thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) bao gồm: Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đảm bảo, Mức độ đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Thang đo được xác định thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng.

2. Kích thước mẫu khảo sát và kỹ thuật chọn mẫu trong nghiên cứu được xác định như thế nào?
Từ tổng thể $N = 185$ khách hàng đặt tiệc cưới năm 2016, tác giả tính toán kích thước mẫu lý thuyết là $n = 125$ (độ tin cậy 95%, sai số 5%) và phát ra 135 phiếu điều tra thực tế. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = 1$ sau khi bốc thăm ngẫu nhiên người đầu tiên trong danh sách xếp theo thứ tự bảng chữ cái.

3. Cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của Khách sạn Duy Tân trong giai đoạn 2014 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động giảm từ 221 người (2014) xuống 195 người (2016), trong đó lao động nữ chiếm trên 61% và lao động trực tiếp chiếm trên 91%. Về kinh doanh, tổng doanh thu tăng trưởng đều qua các năm (66 tỷ đồng năm 2014, 71 tỷ đồng năm 2015 và 77 tỷ đồng năm 2016), lợi nhuận năm 2016 đạt 1.150 triệu đồng, tăng 105,36% so với năm 2015.

4. Thang đo nghiên cứu chính thức sau khi phỏng vấn chuyên gia bao gồm bao nhiêu biến quan sát?
Sau nghiên cứu định tính với 2 tổ phó nhà hàng, thang đo gồm 5 nhóm biến độc lập với 28 biến quan sát (Tin cậy: 4 biến; Đáp ứng: 5 biến; Đảm bảo: 8 biến; Đồng cảm: 4 biến; Phương tiện hữu hình: 7 biến) và nhóm biến phụ thuộc Sự hài lòng gồm 4 biến quan sát.

5. Quy trình tổ chức một buổi tiệc cưới tại Nhà hàng Khách sạn Duy Tân gồm mấy bước?
Quy trình tổ chức tiệc cưới tại nhà hàng được chuẩn hóa qua 10 bước: Đón khách và ổn định bàn $\rightarrow$ MC khai mạc và ca nhạc $\rightarrow$ Giới thiệu gia đình và cô dâu chú rể $\rightarrow$ Đại diện phát biểu $\rightarrow$ Kéo bóng bay và bắn pháo kim tuyến $\rightarrow$ Rót rượu champagne (có đá khói) $\rightarrow$ Dâng rượu cha mẹ $\rightarrow$ Uống rượu giao bôi $\rightarrow$ Cắt bánh kem $\rightarrow$ MC kết thúc nghi lễ và chúc khai tiệc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Tuyết Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và đo lường thành công mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiệc cưới tại Khách sạn Duy Tân Huế. Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học chặt chẽ kết hợp giữa phỏng vấn định tính chuyên gia và khảo sát định lượng với 135 mẫu khách hàng, công trình đã xây dựng được bộ thang đo 28 biến quan sát phù hợp thực tế đơn vị. Các dữ liệu về năng lực phục vụ, tình hình tài chính - lao động và quy trình tổ chức tiệc cưới được trích xuất xác thực, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà hàng khách sạn trong thời gian tới.