Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Theo báo cáo khảo sát vào tháng 1/2024 của Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report), thị trường xây dựng năm 2024 được nhận định chưa thể phục hồi nhanh chóng nhưng được kỳ vọng là "viên gạch đầu tiên" tạo nền móng cho một chu kỳ tăng trưởng mới. Đồng thời, theo tổ chức nghiên cứu thị trường Mordor Intelligence, quy mô thị trường nội thất Việt Nam ước tính đạt 1,47 tỷ USD vào năm 2024 và dự báo đạt 1,92 tỷ USD vào năm 2029 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 5,33%. Toàn quốc hiện có hơn 5.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ và nội thất. Riêng tại tỉnh Quảng Bình, theo thống kê của Sở Xây dựng năm 2023, có hơn 100 đơn vị kinh doanh dịch vụ thiết kế và thi công nội thất.
Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam là một doanh nghiệp trẻ thành lập ngày 19/11/2020 tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Sau hơn 4 năm vận hành trong môi trường cạnh tranh cao và giá nguyên vật liệu biến động, doanh nghiệp bộc lộ một số tồn tại trong công tác quản lý chất lượng dịch vụ: khách hàng chưa hoàn toàn đặt niềm tin khi tiếp cận ban đầu; xuất hiện các phản hồi tiêu cực về việc chậm tiến độ thi công; nhân viên giao dịch trực tiếp thiếu tính nhạy bén trong xử lý tình huống; thông tin dịch vụ cung cấp chưa đủ rõ ràng. Do đó, việc thực hiện đề tài "Đánh giá chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam" là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện các điểm hạn chế và đề xuất phương án cải thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty đến năm 2026.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ và chất lượng dịch vụ.
- Thứ hai: Đánh giá thực trạng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam.
- Thứ ba: Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã và đang sử dụng dịch vụ thiết kế, thi công của công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam và các khách hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 16/09/2024 đến ngày 22/12/2024. Phân tích số liệu thực trạng hoạt động giai đoạn 2021 - 2023; thu thập dữ liệu điều tra sơ cấp trong năm 2024; các giải pháp định hướng thực thi đến năm 2026.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hệ thống lý thuyết nền tảng về dịch vụ và chất lượng dịch vụ từ các học giả quốc tế:
- Khái niệm và bản chất dịch vụ: Khóa luận dẫn chiếu quan điểm của A. Payne (1993), Zeithaml & Bitner (2000), Philip Kotler & Gary Armstrong (1996, 2001). Đặc tính của dịch vụ được tổng hợp theo mô hình 4 đặc điểm của Sabine Moeller (2010): Tính vô hình (Zeithaml & Bitner, 1996; Levitt, 1981), Tính không đồng nhất, Tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, Tính không thể dự trữ.
- Phân loại dịch vụ: Áp dụng hệ thống phân loại của TS. Nguyễn Thượng Thái (2007) theo các tiêu chí: vai trò trong sản phẩm cung cấp (dịch vụ thuần túy và dịch vụ bổ sung), đối tượng tiếp nhận trực tiếp, mức độ hữu hình, cường độ sử dụng lao động, và tần suất mua sắm.
- Cảm nhận và giá trị khách hàng: Sử dụng định nghĩa chất lượng dịch vụ của Lewis & Booms (1993), Parasuraman cùng cộng sự (1985), Philip Kotler (2005); lý thuyết giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988), Butz & Goodstein (1990), Woodruff (1977).
- Các mô hình đo lường: Tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách GAP và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988); mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Christian Gronroos (1984); mô hình kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin & Taylor (1992).
Tác giả quyết định lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung nghiên cứu thực nghiệm vì bảng hỏi tập trung đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng, ngắn gọn hơn mô hình SERVQUAL và tránh sự nhầm lẫn khái niệm kỳ vọng đối với người trả lời. Mô hình đánh giá gồm 5 biến độc lập với 22 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc gồm 3 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Tiêu chí đo lường chính |
Nguồn tham khảo |
| Sự tin cậy |
TC1 - TC4 |
4 |
Thực hiện đúng cam kết; hạn chế sai sót; bảo mật thông tin; quan tâm xử lý sự cố phát sinh. |
Trần Gia Quốc (2023) |
| Sự đáp ứng |
ĐƯ1 - ĐƯ3 |
3 |
Nhân viên tận tình giải đáp; sẵn sàng giải quyết vấn đề nhanh chóng; thủ tục hợp đồng và thanh toán nhanh. |
Đặng Thị Ngân (2023) |
| Sự đảm bảo |
ĐB1 - ĐB3 |
3 |
Tạo sự an tâm; đội ngũ có chuyên môn cao; thái độ lịch sự, niềm nở và tôn trọng khách hàng. |
Lê Thị Hoài Thương (2022) |
| Sự cảm thông |
CT1 - CT4 |
4 |
Đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu; hiểu mong muốn khách hàng; lắng nghe hỗ trợ; có chính sách quà tặng, tri ân. |
Lâm Thị Ngọc Diện (2021) |
| Phương tiện hữu hình |
PTHH1 - PTHH5 |
5 |
Trang phục nhân viên gọn gàng; hợp đồng minh bạch; vị trí công ty thuận tiện; vật tư thiết bị tốt; kênh liên hệ (Website, Fanpage, Zalo) tiện ích. |
Nguyễn Minh Tuấn (2022) |
| Sự hài lòng |
HL1 - HL3 |
3 |
Cảm giác đúng đắn khi chọn công ty; đánh giá hài lòng chung; sẵn sàng giới thiệu cho người khác. |
Mai Thị Thành (2023) |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo nội bộ của phòng Kế toán, Kế hoạch - Nhân sự Công ty X Green, niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành và các công trình khoa học liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến bằng bảng hỏi Google Form gửi qua Zalo, Facebook, Email kết hợp kỹ thuật lấy mẫu quả cầu tuyết (snowball sampling).
- Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện). Quy mô mẫu được tính toán dựa trên hai điều kiện chuẩn: theo Tabachnick & Fidell (1991), cỡ mẫu hồi quy tối thiểu đạt $n \ge 8m + 50$ (với $m = 5$ biến độc lập, $n \ge 90$); theo Hair và cộng sự (1998), phân tích nhân tố yêu cầu cỡ mẫu gấp tối thiểu 5 lần số biến quan sát ($22 \times 5 = 110$). Nhằm dự phòng sai số, tác giả nâng quy mô phát mẫu lên trên 125 quan sát.
- Công cụ phân tích: Số liệu sau khi làm sạch được phân tích trên phần mềm SPSS 20 thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm); Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3); Kiểm định One-Sample T-Test; Phân tích phương sai One-way ANOVA kết hợp kiểm định Levene kiểm tra tính đồng nhất phương sai giữa các nhóm nhân khẩu học. Thang đo thái độ sử dụng định dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên sự phục hồi của thị trường xây dựng Việt Nam và thực trạng cạnh tranh ngành nội thất tại tỉnh Quảng Bình. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, chỉ rõ đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam, phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2024. Đồng thời, phần này xác định quy trình nghiên cứu, công thức tính toán mẫu khảo sát và kết cấu bố cục gồm 3 chương chính của khóa luận.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về dịch vụ, chỉ rõ 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ và phân loại dịch vụ theo tiêu chuẩn học thuật. Tác giả định nghĩa dịch vụ thiết kế nội thất là quá trình tổ chức không gian sống thẩm mỹ, tiện nghi bằng bản vẽ 3D và bố trí công năng; thi công nội thất là quá trình hiện thực hóa bản vẽ thông qua việc xây lắp phần thô, phân chia không gian và hoàn thiện thiết bị.
Chương này so sánh ba mô hình chất lượng dịch vụ kinh điển (Parasuraman et al., Gronroos, Cronin & Taylor), từ đó lập luận việc lựa chọn mô hình SERVPERF và xây dựng hệ thống 22 biến quan sát phù hợp thực tế ngành nội thất. Về cơ sở thực tiễn, chương tổng hợp số liệu tăng trưởng thị trường nội thất Việt Nam đạt 1,47 tỷ USD (2024) và thống kê hơn 100 đơn vị hoạt động trên địa bàn Quảng Bình (2023), làm cơ sở so sánh môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nghiên cứu.
Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Chương này đi sâu vào phân tích nguồn lực nội bộ và thực trạng cung ứng dịch vụ tại doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam, mã số thuế và trụ sở tại số 25 Phan Long, phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình; do ông Nguyễn Huy Hoàng làm chủ sở hữu/Giám đốc; vận hành với slogan "Nội thất X Green – Là lựa chọn tốt hơn".
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc điều hành (quản lý bộ phận Văn phòng: Kế toán, Kế hoạch, Nhân sự và bộ phận Kinh doanh: Thị trường, Sale, Marketing) và Phó Giám đốc kỹ thuật (quản lý bộ phận Sản xuất: Nhà máy, Thi công, Vận tải và bộ phận Thiết kế: Thiết kế 3D, Giám sát kỹ thuật, Kỹ thuật viên).
- Nguồn nhân lực giai đoạn 2021 - 2023:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2021 |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2023 |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
30 |
100 |
40 |
100 |
45 |
100 |
+33,3 |
+12,5 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
17 |
56,7 |
23 |
57,5 |
26 |
57,8 |
+35,3 |
+13,0 |
| - Nữ |
13 |
43,3 |
17 |
42,5 |
19 |
42,2 |
+30,8 |
+11,8 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
18 |
60,0 |
21 |
52,5 |
25 |
55,5 |
+16,7 |
+19,1 |
| - Cao đẳng |
0 |
0,0 |
0 |
0,0 |
0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
| - Khác (thợ, kỹ thuật phổ thông) |
12 |
40,0 |
19 |
47,5 |
20 |
44,5 |
+58,3 |
+5,3 |
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:
| Chỉ tiêu tài chính (VNĐ) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tổng doanh thu |
146.454 |
1.544 |
1.943 |
Tăng trưởng sau dịch |
+57,1 |
| Giá vốn bán hàng |
107.439 |
557.161 |
993 |
Tăng mạnh |
Biến động theo chi phí |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
41 |
522 |
133 |
Tăng mạnh |
+50,7 |
| Lợi nhuận trước thuế |
-2.208 |
56.588 |
15.311 |
Chuyển từ âm sang dương |
Giảm sút |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
-2.208 |
54 |
12.249 |
Đạt mức dương |
-77,8 |
- Danh mục sản phẩm - dịch vụ: Công ty cung cấp 7 nhóm dịch vụ chính gồm: (1) Thiết kế và thi công nội thất; (2) Thi công trọn gói; (3) Thiết kế trọn gói; (4) Thi công gỗ nhựa ngoài trời; (5) Thi công cửa gỗ nhựa Composite; (6) Thi công trần tường nhựa Nano; (7) Cải tạo nhà cũ.
- Thực trạng chất lượng dịch vụ:
- Khía cạnh sự tin cậy: Tồn tại sự không nhất quán giữa cam kết và thực hiện. Khóa luận ghi nhận các phản ánh cụ thể: khách hàng phàn nàn nhân viên phụ trách bán hàng (chị Phương) thiếu theo dõi khi thợ lắp đặt sai màu tấm thả trần phòng tắm; khách hàng (chị Ka tại Hải Ninh) phản ánh trực tiếp tới Giám đốc về việc đội thi công không vệ sinh sạch keo các góc cạnh bếp và bỏ qua khâu vệ sinh công trình sau khi lắp đặt trần tường Nano.
- Khía cạnh sự đáp ứng: Công ty áp dụng chính sách bảo hành 5 năm miễn phí đối với lỗi sản xuất, lắp đặt và cam kết bảo trì trọn đời đối với sản phẩm gỗ nội thất. Kỹ thuật viên liên hệ báo trước 1 - 2 giờ khi đến bảo trì; sửa chữa tại xưởng cam kết trả trong 3 ngày; chính sách bồi thường 100% giá trị hợp đồng nếu phát sinh vi phạm cam kết hợp đồng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2026:
- Giải pháp về sự tin cậy: Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu vật tư và công trình; thiết lập bảng phân công nhiệm vụ chi tiết hàng ngày cho đội thi công; bắt buộc nhân viên thi công hoàn thành vệ sinh công nghiệp trước khi ký biên bản bàn giao.
- Giải pháp về sự đáp ứng: Tăng cường đào tạo nhân viên kinh doanh về kỹ năng giải quyết khiếu nại phát sinh; rút ngắn thời gian phản hồi yêu cầu kỹ thuật.
- Giải pháp về sự đảm bảo: Nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ thợ thi công và năng lực thiết kế 3D; xây dựng tác phong giao tiếp chuẩn mực, tôn trọng khách hàng.
- Giải pháp về sự cảm thông: Thiết lập hệ thống dữ liệu khách hàng để quản lý ngày kỷ niệm, sinh nhật, triển khai chương trình tặng quà khi bàn giao và thăm hỏi định kỳ.
- Giải pháp về phương tiện hữu hình: Tối ưu hóa giao diện và trải nghiệm liên hệ trên Website, Fanpage, Zalo; chuẩn hóa nhận diện đồng phục nhân viên; nâng cấp cơ sở vật chất showroom và thiết bị thi công.
- Các giải pháp bổ trợ: Triển khai chuyển đổi số trong quản lý công trình kiến trúc; mở rộng mạng lưới đại lý; áp dụng các gói ưu đãi giá cạnh tranh.
Phần kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các phát hiện nghiên cứu, đồng thời đưa ra kiến nghị:
- Đối với công ty: Đầu tư công tác đào tạo nhân sự định kỳ, hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu thiết kế đến thi công, hoàn thiện cơ chế thưởng phạt minh bạch.
- Đối với cơ quan quản lý và các ban ngành tỉnh Quảng Bình: Hỗ trợ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tổ chức các hội chợ xúc tiến thương mại ngành vật liệu xây dựng và nội thất, tạo điều kiện thuận lợi về chính sách thuế và thủ tục hành chính cho doanh nghiệp địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng và dữ liệu thực tế:
- Nguồn nhân lực có sự gia tăng từ 30 người (2021) lên 45 người (2023), trong đó lao động nam chiếm ưu thế (57,8% năm 2023) do tính chất ngành xây dựng công trình; lao động trình độ Đại học chiếm tỷ trọng trên 50%, số lao động phổ thông tăng nhanh để phục vụ 2 nhà máy sản xuất mới mở.
- Kết quả kinh doanh ghi nhận sự phục hồi về doanh thu sau đại dịch, đạt mức 1.943 triệu VNĐ vào năm 2023, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm 77,8% so với năm 2022 do chi phí quản lý và biến động giá vốn tăng cao.
- Khóa luận xác lập và kiểm chứng hệ thống thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 5 thành phần (22 biến quan sát) và thang đo sự hài lòng (3 biến quan sát) căn cứ theo mô hình SERVPERF, xây dựng công cụ khảo sát phù hợp với đặc thù dịch vụ thiết kế - thi công nội thất tại địa bàn Quảng Bình.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế làm suy giảm sự hài lòng: khâu vệ sinh công trình sau thi công chưa đạt yêu cầu; việc phối hợp thông tin giữa bộ phận kinh doanh và đội thợ thi công còn thiếu nhịp nhàng; việc lắp sai quy cách mẫu mã vật tư khiến khách hàng bức xúc.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh hoạt động toàn diện của một doanh nghiệp xây dựng nội thất tư nhân tại địa bàn cấp huyện/thị xã (Ba Đồn, Quảng Bình), chỉ ra các tình huống quản trị dịch vụ thực tế mà các nghiên cứu lý thuyết chung chưa bao quát.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kỹ thuật thi công, quy trình dịch vụ khách hàng và chính sách bảo hành dài hạn (5 năm, bảo trì trọn đời), giúp doanh nghiệp có lộ trình cải tiến dịch vụ cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) thông qua khảo sát trực tuyến và mối quan hệ cá nhân, do đó tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng sử dụng dịch vụ nội thất tại tỉnh Quảng Bình chưa đạt mức tuyệt đối.
- Giới hạn không gian: Nghiên cứu chỉ khảo sát trường hợp điển hình tại Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp nội thất khác trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp xác suất; tiến hành kiểm định mô hình hồi quy đa biến và phân tích nhân tố khám phá (EFA), nhân tố khẳng định (CFA) để đo lường mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố đến lòng trung thành của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ: Cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về cách vận dụng thang đo SERVPERF vào ngành dịch vụ mang tính kỹ thuật cao (thiết kế - thi công xây dựng).
- Người nghiên cứu thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ: Tham khảo bảng câu hỏi 25 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn ngành nội thất và quy trình phân tích số liệu trên SPSS (Cronbach's Alpha, One-Sample T-Test, One-way ANOVA).
- Ban lãnh đạo các doanh nghiệp nội thất vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung: Cung cấp bài học thực tế về quản lý sự cố công trình, xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm gỗ và tổ chức nhân sự nhà máy - công trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ tại X Green và tại sao không dùng SERVQUAL?
Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) gồm 5 thành phần (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình). Tác giả không chọn SERVQUAL vì mô hình này yêu cầu đo lường cả kỳ vọng lẫn cảm nhận khiến bảng hỏi kéo dài gấp đôi, dễ gây nhầm lẫn và giảm chất lượng phản hồi của người tham gia khảo sát.
2. Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam áp dụng chính sách bảo hành, bảo trì như thế nào?
Theo công bố của doanh nghiệp được trích dẫn trong văn bản, công ty bảo hành miễn phí 5 năm cho mọi sai sót, hư hỏng trong quá trình sản xuất và lắp đặt; đồng thời thực hiện chính sách bảo trì trọn đời đối với sản phẩm nội thất bằng gỗ. Khi phát sinh sự cố mang về xưởng, công ty cam kết bàn giao lại trong vòng 3 ngày và cam kết bồi thường 100% giá trị hợp đồng nếu vi phạm thỏa thuận.
3. Văn bản phản ánh những sự cố cụ thể nào làm giảm mức độ tin cậy của khách hàng?
Văn bản nêu hai sự cố thực tế: (1) Khách hàng phản ánh nhân viên bán hàng (chị Phương) thiếu sâu sát khi đội thi công lắp sai màu tấm thả trần phòng tắm; (2) Khách hàng (chị Ka tại Hải Ninh) gọi điện trực tiếp cho Giám đốc phản ánh việc đội thợ không vệ sinh vết keo ở các góc cạnh bếp và không lau dọn sạch sẽ sau khi lắp đặt xong trần tường nhựa Nano.
4. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với $n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ quan sát; và công thức phân tích nhân tố của Hair et al. (1998) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến ($22 \times 5 = 110$ quan sát). Để dự phòng rủi ro và tăng độ tin cậy, tác giả nâng quy mô phát mẫu lên trên 125 quan sát.
5. Cơ cấu nhân sự của X Green từ năm 2021 đến 2023 biến động ra sao?
Tổng số nhân sự tăng từ 30 người (2021) lên 40 người (2022) và đạt 45 người (2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn (khoảng 56,7% - 57,8%) do yêu cầu công việc tại xưởng và công trình; công ty không có lao động trình độ cao đẳng; tỷ lệ lao động trình độ đại học duy trì trên 52%, trong khi nhóm lao động kỹ thuật khác tăng mạnh từ 12 lên 20 người để vận hành 2 nhà máy sản xuất mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Tâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và vận dụng mô hình SERVPERF vào khảo sát thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Xây dựng X Green Việt Nam. Công trình phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân lực và các tồn tại trong quy trình cung ứng 7 loại hình dịch vụ thiết kế - thi công nội thất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, gắn liền với việc chuẩn hóa quy trình thi công, đào tạo nhân sự và hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng giai đoạn 2024 - 2026.