Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng và liên tục biến đổi dưới tác động của sự phát triển khoa học công nghệ. Ngành dịch vụ chiếm vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân; tại các quốc gia phát triển, dịch vụ đóng góp từ 70% đến 80% cơ cấu GDP và thu hút lượng lao động gấp 3 đến 4 lần khu vực sản xuất vật chất. Cùng với sự gia tăng thu nhập và mức sống của người dân, thị trường bất động sản tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng chứng kiến sự gia nhập của hàng loạt doanh nghiệp, tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt. Khách hàng trở thành tài sản quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hoạt động trong môi trường cạnh tranh với nhiều đối thủ lớn trên địa bàn. Để duy trì thị phần và phát triển dài hạn, việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, biến hoạt động này từ nghĩa vụ bắt buộc thành lợi thế cạnh tranh cốt lõi là yêu cầu cấp thiết của ban lãnh đạo công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
    • Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cho đơn vị trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng đã và đang sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp khách hàng từ ngày 01/03/2021 đến ngày 31/03/2021. Số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn hai năm gần nhất (2019 - 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm quản trị và mô hình đo lường dịch vụ chuẩn tắc trong kinh tế học và marketing. Về mặt khái niệm, tác giả tổng hợp quan điểm của Tom Peters (khách hàng là tài sản làm tăng giá trị), Peter Drucker (mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tạo ra khách hàng), Wal-Mart (phục vụ khách hàng là bổn phận và nghĩa vụ), cũng như định nghĩa của Valarie A. Zeithaml và Mary J. Bitner (2000) về dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng được củng cố qua nghiên cứu của Parasuraman cùng cộng sự (1988, 1993), Cronin và Taylor (1992, 1994), và Spreng và Taylor (1996).

Về mô hình đo lường, tác giả so sánh ba mô hình kinh điển:

  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988, 1991): Phân tích 5 khoảng cách chất lượng và đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách giữa mức độ cảm nhận và giá trị kỳ vọng trên 5 khía cạnh cốt lõi (Sự tin tưởng, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự thông cảm, Phương tiện hữu hình).
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Đo lường chất lượng dịch vụ chỉ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Service Performance), khắc phục sự dài dòng và mơ hồ của biến kỳ vọng trong SERVQUAL.
  • Mô hình IPA (Martilla & James, 1977): Phân tích mức độ quan trọng và mức độ thực hiện thông qua ma trận 4 góc phần tư (Tập trung phát triển, Tiếp tục duy trì, Hạn chế phát triển, Giảm sự đầu tư).
Tiêu chí Mô hình SERVQUAL Mô hình SERVPERF Mô hình IPA
Tác giả & Năm Parasuraman và cộng sự (1988) Cronin & Taylor (1992) Martilla & James (1977)
Cơ chế đo lường Điểm cảm nhận trừ điểm kỳ vọng ($P - E$) Chỉ đo lường điểm cảm nhận thực tế ($P$) So sánh mức độ quan trọng và mức độ thực hiện ($I - P$)
Số lượng thành phần 5 thành phần (22 biến quan sát chuẩn) 5 thành phần (dựa trên bộ biến SERVQUAL) Phân bố trên ma trận 4 góc phần tư
Đặc điểm ứng dụng Bao quát kỳ vọng nhưng bảng hỏi dài Đơn vị tính ngắn gọn, dự báo thực nghiệm tốt Định vị trực quan thứ tự ưu tiên cải tiến dịch vụ

Phương pháp nghiên cứu định lượng được triển khai thông qua quy trình khảo sát và xử lý thống kê trên phần mềm SPSS:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt, tài liệu sách báo, giáo trình và dữ liệu thị trường từ Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp & Chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đến giao dịch trực tiếp và khách hàng tương tác qua mạng xã hội.
  • Quy mô mẫu: Xác định theo công thức Cochran: $$n = \frac{z^2 \cdot p(1-p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 8%$, kích thước mẫu tối thiểu là $n = 151$. Xét theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (kích thước mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát), với 27 biến quan sát, quy mô mẫu yêu cầu tối thiểu là 108 quan sát. Nghiên cứu tiến hành điều tra thử nghiệm trên 30 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi, sau đó phát bảng hỏi chính thức thu về 145 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích.
  • Thang đo: Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình để xác định cơ cấu mẫu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chuẩn loại biến rác nếu hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 và chấp nhận thang đo khi Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett's Test ($\text{Sig.} \le 0{,}05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading $\ge 0{,}5$), tổng phương sai trích (Total Variance Explained $> 50%$) và giá trị Eigenvalue $> 1$.
    • Phân tích tương quan Pearson & Hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá độ phù hợp mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA ($F$-test, $\text{Sig.} < 0{,}05$), kiểm định hiện tượng tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson.
    • Kiểm định phi tham số và so sánh giá trị trung bình: One-Sample T-Test, Independent-Samples T-Test (kiểm tra phương sai qua Levene's Test) và One-Way ANOVA (kèm kiểm định sâu Post-Hoc: Turkey, LSD, Bonferroni, Duncan) để kiểm tra sự khác biệt theo các biến định danh nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề cần nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về khách hàng, dịch vụ khách hàng, chăm sóc khách hàng và các mô hình quản trị chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm và vai trò của khách hàng: Khách hàng là nhân tố mang lại doanh thu, thúc đẩy cải tiến sản phẩm/dịch vụ, hỗ trợ định hình chiến lược kinh doanh và đóng vai trò như một kênh tiếp thị truyền miệng tiết kiệm chi phí.
  • Bản chất dịch vụ chăm sóc khách hàng: Phân tích ba giai đoạn chăm sóc khách hàng (trước khi mua, trong khi mua và sau khi mua hàng). Xác định ba nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc khách hàng gồm: môi trường vật chất, tổ chức cung cấp dịch vụ và công tác chuyển giao dịch vụ (kiến thức sản phẩm và kỹ năng giao dịch).
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Bao gồm các yếu tố thuận tiện (địa điểm, thời gian hoạt động, phương tiện vật chất hữu hình, bố trí gian hàng, bộ phận bảo vệ, phương thức thanh toán, điều kiện giao nhận - đổi trả); các yếu tố con người (thái độ, hành vi, năng lực phục vụ - bộ quy tắc ABC: Attitude, Behaviour, Competence); và các dịch vụ hỗ trợ gia tăng.
  • Thực tiễn thị trường bất động sản:
    • Thị trường bất động sản Việt Nam: Trong 10 năm qua, thị trường phát triển mạnh với khoảng 5.000 dự án đang triển khai, tổng vốn đầu tư hơn 4,5 tỷ đồng (tăng gấp 3 lần so với năm 2009). Cả nước có hơn 1.000 dự án nhà ở xã hội, 326 khu công nghiệp, 30.000 cơ sở lưu trú du lịch và 6 triệu m² văn phòng cho thuê. Đại dịch Covid-19 trong năm 2020 khiến thị trường gặp khó khăn nghiêm trọng (quý 1/2020 có khoảng 800/1.000 sàn giao dịch tạm ngưng hoạt động), buộc doanh nghiệp phải chuyển hướng áp dụng ứng dụng bán hàng, tin đăng video, công nghệ quét 3D và livestream môi giới.
    • Thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế: Ghi nhận sự bùng nổ tại khu vực phía Đông Nam thành phố Huế. Điển hình tại khu đô thị An Vân Dương, số lượng dự án tăng từ 32 dự án (năm 2015) lên 64 dự án (giai đoạn 2018 - 2019). Toàn tỉnh có 10 dự án nhà ở thương mại và phát triển đô thị với quy mô 230,1 ha, tương đương 7.146 căn hộ (khoảng 2,032 triệu m² sàn) như KĐT Phú Mỹ Thượng, Phú Mỹ An, The Manor Crown, Joyal Park, Khu phức hợp Thủy Vân giai đoạn 2. Giá đất nền ghi nhận mức tăng gấp 2 lần: trục chính khu quy hoạch Xuân Phú tăng từ 16 triệu đồng/m² lên 35 triệu đồng/m²; Thủy Thanh, Thủy Vân tăng từ 7 - 8 triệu đồng/m² lên 12 - 16 triệu đồng/m²; khu quy hoạch Vinh Vệ (Phú Vang) tăng từ 3 triệu đồng/m² lên 5,5 triệu đồng/m². Thị trường được thúc đẩy mạnh mẽ bởi định hướng mở rộng địa giới hành chính đô thị Huế gấp 4 lần theo Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị.
  • Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan: Tác giả phân tích công trình của Vũ Xuân Dương (2009) về giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Nam Định làm cơ sở tham khảo cho việc thiết kế mô hình nghiên cứu.
Khu vực quy hoạch tại Thừa Thiên Huế Mức giá thời điểm trước Mức giá ghi nhận tăng trưởng
Trục chính Kế hoạch Xuân Phú 16 triệu đồng/m² 35 triệu đồng/m²
Khu quy hoạch Thủy Thanh, Thủy Vân 7 - 8 triệu đồng/m² 12 - 16 triệu đồng/m²
Khu quy hoạch Vinh Vệ (Phú Vang) 3 triệu đồng/m² 5,5 triệu đồng/m²
Khu đô thị An Vân Dương 32 dự án (năm 2015) 64 dự án (năm 2018 - 2019)

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định tính và thực nghiệm định lượng tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, bộ máy cơ cấu tổ chức, tình hình lao động phân theo giới tính, trình độ chuyên môn giai đoạn 2019 - 2021 và kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích đặc điểm nhân khẩu học của 145 khách hàng khảo sát theo các chỉ tiêu: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng; các kênh thông tin tiếp cận công ty (website, mạng xã hội, người thân giới thiệu); tiêu chí quan trọng nhất khi lựa chọn sàn bất động sản và mức độ quan tâm đối với chất lượng dịch vụ.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Kiểm định tính nhất quán nội tại của các thang đo thành phần độc lập gồm: Cơ sở vật chất (CSVC), Mức độ tin cậy (MDTC), Mức độ đáp ứng (MDDU), Năng lực phục vụ (NLPV), Mức độ đồng cảm (MDDC) và thang đo biến phụ thuộc (Sự hài lòng chung của khách hàng). Các biến có hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu được giữ lại.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Thực hiện trích nhân tố và xoay ma trận cho tập hợp biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Kiểm tra hệ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải Factor Loading của từng biến quan sát và tổng phương sai trích nhằm xác định các nhóm nhân tố hội tụ.
  • Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội:
    • Xây dựng ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến sơ bộ.
    • Chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội, đánh giá độ phù hợp qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, phân tích phương sai ANOVA để xác định ý nghĩa thống kê của mô hình.
    • Đánh giá các giả định hồi quy qua biểu đồ phân tán phần dư (Scatter Plot), biểu đồ phân phối chuẩn phần dư (Histogram/P-P Plot) và hệ số Durbin-Watson.
    • Hiệu chỉnh mô hình và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về tác động của các nhân tố (MDDU, NLPV, MDTC, MDDC, CSVC) đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Đánh giá giá trị trung bình và phân tích sai biệt:
    • Tính toán giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát và biến thành phần nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong công tác phục vụ thực tế của công ty.
    • Thực hiện kiểm định Independent-Samples T-Test theo Giới tính.
    • Thực hiện kiểm định tính đồng nhất của phương sai (Test of Homogeneity of Variances) và phân tích One-Way ANOVA theo Độ tuổi, Nghề nghiệp và Thu nhập để tìm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các phân khúc khách hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ:

  • Giải pháp chung: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy khách hàng làm trung tâm, hoàn thiện hệ thống tiếp nhận phản hồi và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng ba giai đoạn.
  • Giải pháp cụ thể theo các nhóm yếu tố tác động:
    • Nhóm giải pháp về "Mức độ đáp ứng": Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giao dịch, nâng cao tốc độ phản hồi thắc mắc của khách hàng trên các nền tảng số và đường dây nóng.
    • Nhóm giải pháp về "Năng lực phục vụ": Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kiến thức pháp lý bất động sản, nâng cao kỹ năng đàm phán, tư vấn và phong cách giao tiếp chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân viên môi giới.
    • Nhóm giải pháp về "Mức độ tin cậy": Thực hiện chuẩn xác các cam kết về tiến độ bàn giao, tính minh bạch của hồ sơ pháp lý dự án và đảm bảo tính đồng nhất giữa thông tin quảng cáo với hiện trạng thực tế.
    • Nhóm giải pháp về "Mức độ đồng cảm": Cá nhân hóa hoạt động chăm sóc, xây dựng chính sách ưu đãi riêng biệt cho khách hàng thân thiết, thực hiện các chương trình tri ân nhân dịp sinh nhật, lễ tết.
    • Nhóm giải pháp về "Cơ sở vật chất": Cải tạo không gian tiếp khách tại văn phòng, đầu tư trang thiết bị công nghệ hỗ trợ tư vấn trực quan (sa bàn, hình ảnh 3D, phần mềm tra cứu quy hoạch).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở thực tiễn của thị trường bất động sản tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn đô thị hóa nhanh và mở rộng theo Nghị quyết 54-NQ/TW, đồng thời nhận diện được các tác động tiêu cực của dịch Covid-19 đối với hoạt động phân phối bất động sản.
    • Đo lường thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt thông qua mẫu khảo sát 145 khách hàng, kiểm định độ tin cậy của 5 thang đo thành phần (Cơ sở vật chất, Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm) bằng phần mềm SPSS.
    • Xác định mức độ tác động của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng thông qua mô hình hồi quy tuyến tính bội, chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng then chốt cần ưu tiên cải thiện.
    • Phát hiện sự khác biệt về mức độ đánh giá chất lượng dịch vụ giữa các nhóm khách hàng phân theo đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập) qua kiểm định ANOVA và T-Test.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đề xuất hệ thống giải pháp phân theo 5 nhóm nhân tố thành phần của mô hình chất lượng dịch vụ gắn liền với điều kiện vận hành thực tế của một doanh nghiệp bất động sản vừa và nhỏ tại Huế.
    • Đưa ra các kiến nghị đối với Cơ quan quản lý nhà nước (về công tác quản lý thị trường, cấp chứng chỉ hành nghề môi giới, công khai thông tin quy hoạch) và kiến nghị nội bộ đối với Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Về mặt học thuật: Cung cấp minh chứng thực nghiệm về việc áp dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực môi giới, phân phối bất động sản tại thị trường địa phương cấp tỉnh (Thừa Thiên Huế).
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt bức tranh chi tiết về cảm nhận của khách hàng, làm cơ sở khoa học để tái cơ cấu quy trình dịch vụ và phân bổ ngân sách chăm sóc khách hàng hợp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với dung lượng mẫu $n = 145$, do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng bất động sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối cao.
    • Không gian khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi khách hàng của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt tại Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp bất động sản khác trong khu vực miền Trung.
    • Thời gian thu thập số liệu sơ cấp diễn ra trong vòng 30 ngày (tháng 3/2021) trong giai đoạn thị trường chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, có thể có những biến động tâm lý nhất thời của người mua.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo các phân khúc sản phẩm (đất nền, căn hộ chung cư, nhà phố thương mại).
    • Nghiên cứu so sánh chất lượng dịch vụ giữa các doanh nghiệp môi giới bất động sản trên địa bàn để có góc nhìn đa chiều về năng lực cạnh tranh ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Bất động sản: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình thực hiện một đề tài nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ khâu xây dựng thang đo, tính toán cỡ mẫu theo công thức Cochran, thiết kế bảng hỏi Likert đến các bước chạy phân tích SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-Test, Independent-Samples T-Test, One-Way ANOVA).
  • Nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ: Cung cấp hệ thống tổng quan lý thuyết so sánh chi tiết giữa ba mô hình SERVQUAL, SERVPERF và IPA.
  • Các nhà quản lý sàn giao dịch và doanh nghiệp bất động sản quy mô vừa và nhỏ: Phần dữ liệu thực trạng thị trường Thừa Thiên Huế (Chương 1) và hệ thống giải pháp theo 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ (Chương 3) là nguồn tư liệu thực tế có thể ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm cơ sở phân tích chất lượng dịch vụ?
Tác giả tổng quan ba mô hình gồm SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988), SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) và IPA (Martilla & James, 1977). Khung thang đo định lượng đánh giá sự hài lòng về dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty được xây dựng dựa trên 5 thành phần cốt lõi: Cơ sở vật chất, Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Mức độ đồng cảm.

2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào và thực tế thu về bao nhiêu phiếu?
Cỡ mẫu tính toán theo công thức Cochran ($z = 1{,}96$, $p = 0{,}5$, sai số $e = 8%$) cho kết quả tối thiểu 151 mẫu; theo quy tắc phân tích EFA (4 - 5 lần số biến quan sát, $27 \times 4 = 108$). Khảo sát thử nghiệm được thực hiện trên 30 khách hàng, và khảo sát chính thức thu được 145 phiếu hợp lệ trong vòng 30 ngày (01/03/2021 đến 31/03/2021).

3. Thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 - 2021 có những biến động số liệu nổi bật nào được ghi nhận trong khóa luận?
Theo số liệu từ Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế nêu trong văn bản, số lượng dự án tại khu đô thị An Vân Dương tăng gấp đôi từ 32 dự án (năm 2015) lên 64 dự án (2018 - 2019); toàn tỉnh có 10 dự án nhà ở thương mại/đô thị với 230,1 ha tương ứng 7.146 căn hộ. Giá đất nền tại trục chính khu quy hoạch Xuân Phú tăng từ 16 triệu đồng/m² lên 35 triệu đồng/m², khu Thủy Thanh - Thủy Vân tăng từ 7 - 8 triệu đồng/m² lên 12 - 16 triệu đồng/m², khu Vinh Vệ tăng từ 3 triệu đồng/m² lên 5,5 triệu đồng/m².

4. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật thống kê nào trên phần mềm SPSS để xử lý số liệu?
Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính bội (kèm kiểm định ANOVA và Durbin-Watson), Kiểm định One-Sample T-Test, Kiểm định Independent-Samples T-Test và Kiểm định One-Way ANOVA (kèm kiểm định phương sai Levene và kiểm định sâu Post-Hoc).

5. Các nhóm giải pháp cụ thể mà tác giả đề xuất cho Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt gồm những nội dung gì?
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ: Nhóm giải pháp về "Mức độ đáp ứng", Nhóm giải pháp về "Năng lực phục vụ", Nhóm giải pháp về "Mức độ tin cậy", Nhóm giải pháp về "Mức độ đồng cảm" và Nhóm giải pháp về "Cơ sở vật chất".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngọc Diễm đã hoàn thành toàn diện mục tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý luận, phân tích bối cảnh thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế và quy trình xử lý dữ liệu thống kê định lượng trên SPSS qua 145 khách hàng, đề tài đã chỉ ra các yếu tố then chốt chi phối sự hài lòng của khách hàng. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính khả thi cao, đóng góp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực phục vụ và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường bất động sản địa phương.