Luận văn: Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng tại Standard Chartered CN Lê Đại Hành

Luận văn đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng tại Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam - Chi nhánh Lê Đại Hành. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích toàn diện.

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Tác giả

Nguyễn Thùy Dung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của các mô hình nghiên cứu CLDV

1.2. Cơ sở lý luận chung về chất lƣợng dịch vụ khách hàng

1.2.1. Chất lượng dịch vụ

1.2.2. Khách hàng

1.2.3. Ngân hàng thương mại

1.2.4. Chất lượng dịch vụ khách hàng tại NTHM

1.3. Tóm tắt chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế chọn mẫu

2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.4. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

2.5. Tóm tắt chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV STANDARD CHARTERED – CHI NHÁNH LÊ ĐẠI HÀNH

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng Standard Chartered

3.2. Giới thiệu về Standard Chartered Việt Nam và CN Lê Đại Hành

3.3. Dịch vụ Standard Chartered đang cung cấp tại Việt Nam

3.4. Đánh giá chất lƣợng dịch vụ khách hàng tại Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam – CN Lê Đại Hành

3.4.1. Thực trạng chung chất lượng dịch vụ khách hàng đang cung cấp

3.4.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng theo mô hình BANKSERV

3.4.3. Đánh giá chung

3.5. Tóm tắt chƣơng 3

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TẠI STANDARD CHARTERED VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÊ ĐẠI HÀNH

4.1. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển của Standard Chartered Vietnam

4.2. Đề xuất các giải pháp cụ thể nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng

4.2.1. Nhóm giải pháp về con người

4.2.2. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất

4.2.3. Nhóm giải pháp về marketing

4.2.4. Nhóm giải pháp về công nghệ

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Với các cơ quan quản lý Nhà nước

4.3.2. Với Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam

4.4. Tóm tắt chƣơng 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đánh Giá Dịch Vụ Standard Chartered

Nghiên cứu chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố then chốt cho sự phát triển của Ngân hàng Standard Chartered. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc đánh giá dịch vụ ngân hàng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng và trải nghiệm thực tế. Các nghiên cứu trước đây, như mô hình SERVQUAL và SERVPERF, đã được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, mô hình BANKSERV, được Avkiran phát triển, tập trung đặc biệt vào ngành ngân hàng, mang lại góc nhìn toàn diện hơn. Standard Chartered cần chú trọng vào việc đo lường và quản lý chất lượng dịch vụ để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và xây dựng lòng trung thành. Theo Parasuraman & ctg (1985, 1988), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ. Định nghĩa trên của Parasuraman được nhiều các nhà khoa học và kinh doanh chấp nhận, sử dụng rộng rãi vào nghiên cứu cũng như kinh doanh thực tế. Chất lƣợng cảm nhận của sản phẩm đang trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất trong kinh doanh trên toàn cầu.

1.1. Lịch sử phát triển mô hình đo lường chất lượng dịch vụ

Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng đã trải qua quá trình phát triển lâu dài. Các mô hình như SERVQUAL (Parasuraman), SERVPERF (Cronin & Taylor), và BANKSERV (Avkiran) đã được sử dụng rộng rãi. Mỗi mô hình có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với các ngữ cảnh khác nhau. BANKSERV được thiết kế riêng cho ngành ngân hàng, tập trung vào các yếu tố như ứng xử của nhân viên, độ tin cậy, giao tiếp, và khả năng phục vụ tại quầy, từ đó mang lại cái nhìn chuyên sâu hơn về trải nghiệm khách hàng Standard Chartered.

1.2. Tổng quan các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng

Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào đánh giá dịch vụ ngân hàng, cả trong và ngoài nước. Các nghiên cứu nước ngoài sử dụng BANKSERV đã phân tích mức độ hài lòng khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành. Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã sử dụng SERVQUAL và BANKSERV để đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng Standard Chartered và các ngân hàng khác, đồng thời đề xuất giải pháp cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế về việc áp dụng BANKSERV một cách sâu rộng trong bối cảnh Việt Nam.

II. Thách Thức Đánh Giá Trải Nghiệm Khách Hàng Standard Chartered

Việc đánh giá trải nghiệm khách hàng ngân hàng đối mặt với nhiều thách thức. Thứ nhất, chất lượng dịch vụ khách hàng mang tính chủ quan, phụ thuộc vào cảm nhận cá nhân của từng khách hàng. Thứ hai, các yếu tố như sự chuyên nghiệp của nhân viên, quy trình dịch vụ, và cơ sở vật chất đều ảnh hưởng đến mức độ hài lòng khách hàng. Thứ ba, việc thu thập và phân tích phản hồi về Standard Chartered đòi hỏi phương pháp tiếp cận khoa học và công cụ đo lường phù hợp. Cuối cùng, việc chuyển đổi phản hồi khách hàng Standard Chartered thành hành động cải thiện dịch vụ là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ ban lãnh đạo. Mặc dù chủ đề này cũng đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên, các nghiên cứu trƣớc đây hầu hết đƣợc áp dụng theo mô hình đánh giá chất lƣợng dịch vụ cho các ngành nghề nói chung mà chƣa xét đến yếu tố đặc thù của ngành Ngân hàng.

2.1. Khó khăn trong việc định lượng chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là khái niệm trừu tượng, khó định lượng một cách chính xác. Các phương pháp truyền thống như khảo sát có thể không phản ánh đầy đủ trải nghiệm khách hàng. Cần có các công cụ và phương pháp đo lường tiên tiến hơn để đánh giá mức độ hài lòng khách hàng Standard Chartered một cách khách quan và toàn diện.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố con người đến trải nghiệm khách hàng

Sự chuyên nghiệp, thái độ phục vụ, và kỹ năng giao tiếp của nhân viên Standard Chartered có ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm khách hàng. Đảm bảo nhân viên được đào tạo bài bản và có động lực làm việc cao là yếu tố then chốt để cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng xuất sắc. Các nghiên cứu đã làm rõ vai trò của con ngƣời trong 4 thành phần mà mô hình đề cập. Qua phỏng vấn những ngƣời tham gia khảo sát, tác giả cho rằng mối quan hệ giữa nhân viên và khách hàng là quan trọng nhất, là yếu tố giao tiếp trong mô hình BANKSERV.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ BANKSERV

Mô hình BANKSERV là công cụ hiệu quả để đánh giá dịch vụ ngân hàng. Mô hình này tập trung vào 4 khía cạnh chính: ứng xử của nhân viên, độ tin cậy, giao tiếp, và khả năng phục vụ tại quầy. Bằng cách thu thập phản hồi khách hàng Standard Chartered về các khía cạnh này, ngân hàng có thể xác định điểm mạnh và điểm yếu của mình, đồng thời đề xuất giải pháp cải thiện dịch vụ khách hàng. Việc sử dụng BANKSERV giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện về trải nghiệm khách hàng và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu thực tế. Nó là một công cụ đƣợc thiết kế cho phép khách hàng phản ánh mong đợi và nhận thức của họ trong một báo cáo duy nhất. Nó có thể tránh những khó khăn về tâm lý xảy ra trong SERQUAL. Với 17 nội dung về chất lƣợng dịch vụ tạo nên mô hình BANKSERV phân loại theo 4 khía cạnh gồm: Ứng xử của nhân viên, tin cậy, giao tiếp và khả năng phục vụ tại quầy.

3.1. Các yếu tố của mô hình BANKSERV trong đánh giá dịch vụ

Ứng xử của nhân viên bao gồm thái độ, sự chuyên nghiệp, và khả năng giải quyết vấn đề. Độ tin cậy liên quan đến khả năng cung cấp dịch vụ chính xác và đúng hẹn. Giao tiếp bao gồm khả năng truyền đạt thông tin rõ ràng và lắng nghe phản hồi của khách hàng. Khả năng phục vụ tại quầy liên quan đến tốc độ, hiệu quả, và sự tiện lợi trong quá trình giao dịch. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của con ngƣời trong 4 thành phần mà mô hình đề cập.

3.2. Ưu điểm của BANKSERV so với các mô hình khác

BANKSERV được thiết kế riêng cho ngành ngân hàng, trong khi các mô hình như SERVQUAL và SERVPERF có phạm vi áp dụng rộng hơn. BANKSERV tập trung vào các yếu tố quan trọng nhất đối với trải nghiệm khách hàng trong ngành ngân hàng, từ đó mang lại kết quả đánh giá chính xác và hữu ích hơn. Với 17 nội dung về chất lƣợng dịch vụ tạo nên mô hình BANKSERV phân loại theo 4 khía cạnh gồm: Ứng xử của nhân viên, tin cậy, giao tiếp và khả năng phục vụ tại quầy.

3.3. Cách thu thập dữ liệu đánh giá từ khách hàng

Để có được dữ liệu đánh giá chính xác, bạn có thể sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau: khảo sát trực tuyến và trên giấy, phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại, nhóm tập trung, và phân tích đánh giá trực tuyến. Đảm bảo câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu, và thu thập đầy đủ thông tin về trải nghiệm khách hàng Standard Chartered.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Về Standard Chartered

Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ khách hàng Standard Chartered có thể được ứng dụng để cải thiện quy trình dịch vụ, đào tạo nhân viên, và phát triển sản phẩm mới. Kết quả nghiên cứu có thể giúp ngân hàng xác định các lĩnh vực cần cải thiện, từ đó tăng cường mức độ hài lòng khách hàng và xây dựng lòng trung thành. Việc theo dõi và đánh giá trải nghiệm khách hàng một cách liên tục là yếu tố quan trọng để duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Nghiên cứu sử dụng cả hai mô hình BANKSERV và SERVQUAL để nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ các ngân hàng trên địa bàn thành phố.Mẫu khảo sát là 50 khách hàng tại CN Agribank Biên Hòa - Phòng GD Thống Nhất và 500 bảng câu hỏi đƣợc phát cho khách hàng của các ngân hàng trên khắp thành phố.

4.1. Ví dụ về cải thiện dịch vụ dựa trên phản hồi khách hàng

Nếu phản hồi khách hàng Standard Chartered cho thấy thời gian chờ đợi quá lâu, ngân hàng có thể tăng cường số lượng nhân viên hoặc cải thiện quy trình làm việc. Nếu khách hàng không hài lòng với thái độ phục vụ, ngân hàng có thể cung cấp đào tạo thêm cho nhân viên. Việc lắng nghe và phản hồi phản hồi khách hàng giúp ngân hàng xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và tăng cường lòng trung thành.

4.2. Các chỉ số đo lường hiệu quả cải thiện dịch vụ

Để đo lường hiệu quả cải thiện dịch vụ, ngân hàng có thể sử dụng các chỉ số như mức độ hài lòng khách hàng (CSAT), điểm số khuyến nghị ròng (NPS), và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Theo dõi các chỉ số này giúp ngân hàng đánh giá tiến độ và điều chỉnh chiến lược phù hợp. Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng dịch vụ khách hàng tại SCB. Đây là cách đánh giá mang tính khách quan và khái quát cao đo lƣờng hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong mắt khách hàng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Trải Nghiệm Khách Hàng Standard Chartered

Để nâng cao trải nghiệm khách hàng Standard Chartered, cần tập trung vào các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện. Thứ hai, đơn giản hóa quy trình dịch vụ và ứng dụng công nghệ hiện đại. Thứ ba, lắng nghe và phản hồi phản hồi khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Thứ tư, xây dựng văn hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng xuất sắc trong toàn ngân hàng. Cuối cùng, liên tục đo lường và cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng. Tuy nhiên về các đề xuất, kiến nghị cá nhân để cải thiện và nâng cao chất lƣợng dịch vụ vẫn mang tính lý thuyết, không phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của chi nhánh Quảng Ngãi. Các số liệu thu thập làm cơ sở phân tích chỉ trong phạm vi các khách hàng ngẫu nhiên của chi nhánh Quảng Ngãi nên các chỉ số phân tích không có tính chuẩn xác cao, thêm vào đó, tác giả sử dụng phân tích định tính nhiều, mang nhận xét chủ quan nên kết quả của nghiên cứu này không thực sự có tính ứng dụng thực tiễn.

5.1. Đào tạo và phát triển nhân viên dịch vụ khách hàng

Cung cấp các khóa đào tạo về kỹ năng giao tiếp, kiến thức sản phẩm, và quy trình dịch vụ. Xây dựng chương trình khen thưởng và công nhận để tạo động lực cho nhân viên. Thiết lập hệ thống đánh giá hiệu suất và cung cấp phản hồi thường xuyên. Đây là yếu tố cơ bản nhất định mà ngân hàng cần phải có bao gồm cả định tính và định lƣợng nhƣ: sự hài lòng của KH, sự hoàn hảo của dịch vụ, quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ, khả năng cạnh tranh.

5.2. Ứng dụng công nghệ để cải thiện quy trình dịch vụ

Sử dụng các công cụ tự động hóa để giảm thời gian chờ đợi. Phát triển ứng dụng di động và dịch vụ trực tuyến để cung cấp dịch vụ 24/7. Triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để theo dõi và quản lý thông tin khách hàng. Chất lƣợng không chỉ thoả mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài mà còn cả nhu cầu khách hàng bên trong doanh nghiệp. Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng đƣợc những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lƣợng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lƣợng trong giai đoạn hiện nay.

5.3. Xây dựng văn hóa dịch vụ khách hàng trong ngân hàng

Truyền đạt tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng cho tất cả nhân viên. Khuyến khích sự hợp tác và giao tiếp giữa các bộ phận. Tạo ra môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ. Các nhân tố nhƣ Nhân viên, Tính tiện ích hay Dịch vụ tại quầy cần đƣợc cải thiện.Từ đó các tác giả cũng đã đề xuất, kiến nghị đƣợc nhiều giải pháp có tính ứng dụng cao và khả thi tức thì.

VI. Tương Lai Đánh Giá Nâng Cao Dịch Vụ Standard Chartered

Trong tương lai, việc đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng Standard Chartered sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phương pháp mới để đo lường và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Việc xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng và tạo ra giá trị lâu dài là yếu tố then chốt để thành công trên thị trường cạnh tranh. Ngoài ra còn nhóm khách hàng không tiêu dùng sản phẩm nhƣng doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ những đòi hỏi do họ đặt ra nhƣ các cơ quan quản lý Nhà nƣớc về chất lƣợng, công chúng. Sự lƣu hành sản phẩm trên thị trƣờng phụ thuộc rất lớn tới khả năng của doanh nghiệp đáp ứng những đòi hỏi của nhóm khách hàng này đặt ra. Vì vậy, khi thiết kế sản phẩm các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới những tuân thủ các tiêu chuẩn của nhóm khách hàng này.

6.1. Xu hướng mới trong đo lường chất lượng dịch vụ

Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) để phân tích phản hồi khách hàng và dự đoán nhu cầu. Áp dụng phương pháp thiết kế dịch vụ (Service Design) để tạo ra trải nghiệm khách hàng liền mạch và cá nhân hóa. Theo dõi và đánh giá trải nghiệm khách hàng trên các kênh truyền thông xã hội. Chất lƣợng của hoạt động quản lý phản ánh chất lƣợng hoạt động của doanh nghiệp.

6.2. Tầm quan trọng của trải nghiệm khách hàng trong kỷ nguyên số

Trong kỷ nguyên số, khách hàng có nhiều lựa chọn và dễ dàng chuyển đổi giữa các nhà cung cấp dịch vụ. Cung cấp trải nghiệm khách hàng xuất sắc là yếu tố then chốt để giữ chân khách hàng và thu hút khách hàng mới. Sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng sẽ đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết. Đó là các yếu tố hữu hình tại nơi giao dịch, các sản phẩm kèm theo, con ngƣời, thiết bị, phƣơng tiện, quảng cáo bằng hình ảnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng tnhh mtv standard chartered việt nam chi nhánh lê đại hành

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm các nội dung chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ khách hàng tại Ngân hàng Thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu chất lƣợng dịch vụ khách hàng Chƣơng 3: Đánh giá chất lƣợng dịch vụ khách hàng tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam – CN Lê Đại Hành 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 4: Giải pháp phát triển dịch vụ khách hàng trong thời gian tới tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam – CN Lê Đại Hành 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của các mô hình nghiên cứu CLDV Parasuraman & ctg (1985, 1988) cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ. Định nghĩa trên của Parasuraman được nhiều các nhà khoa học và kinh doanh chấp nhận, sử dụng rộng rãi vào nghiên cứu cũng như kinh doanh thực tế. Từ những năm 1930, chất lƣợng trong lĩnh vực sản xuất đã đƣợc xác định nhƣ một yếu tố để cạnh tranh nhƣng yếu tố chất lƣợng thực sự trở nên quan trọng kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2. Những tác giả tiên phong trong lĩnh vực này là W.Edwards Deming, Joseph M.Juran và Kaoru Ishikaw.

Thực tế cho thấy chất lƣợng cảm nhận của sản phẩm đang trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất trong kinh doanh trên toàn cầu. Đó cũng là lý do của việc đặt tên thời đại kinh doanh hiện nay là “thời đại chất lƣợng” (Peeler, 1996). Ví dụ, Berry (1998, trang 423) gọi đó là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ nhất và Clow (1993) gọi đây là yếu tố sống còn của một tổ chức. Đặc biệt ngƣời tiêu dùng thích chất lƣợng dịch vụ khi giá và các yếu tố chi phí khác đƣợc hoàn thiện, cải tiến liên tục (Boyer và Hult, 2005).

Nó đã trở thành một khía cạnh khác biệt và quan trọng của việc chào bán sản phẩm và dịch vụ (Wal et al. Theo Leisen và Vance (2001) chất lƣợng dịch vụ giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh cần thiết bởi đó là một yếu tố khác biệt có hiệu quả. Chất lƣợng dịch vụ đã đƣợc bắt đầu vào những năm 1980 nhƣ một xu hƣớng trên toàn thế giới, khi các nhà tiếp thị nhận ra rằng chỉ có sản phẩm chất lƣợng mới có thể đƣợc bảo đảm để duy trì lợi thế cạnh tranh (Wal et al. Nếu chúng ta muốn quản lý đƣợc chất lƣợng dịch vụ, điều đầu tiên phải làm đó là đo lƣờng chúng.

Trong trƣờng hợp không thể đo lƣờng, thì việc quản lý không thể chắc chắn đƣợc liệu rằng khoảng cách chất lƣợng dịch vụ có tồn tại hay không. Và tất nhiên, việc đo lƣờng là cần thiết để xác định mục tiêu cải thiện có đạt đƣợc 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hay không sau khi thực hiện các thay đổi (Christopher et al. Đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ đã trở thành một trong những vấn đề khó khăn mà các nhà quản lý phải đối mặt do nhu cầu phát triển công cụ có giá trị cho việc đánh giá hệ thống hiệu suất hoạt động công ty từ quan điểm của khách hàng; và sự kết hợp giữa chất lƣợng dịch vụ nhận đƣợc và kết quả từ các tổ chức chủ chốt khác đã dẫn đến sự phát triển của các mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ (Cronin et al. Một số mô hình đánh giá đƣợc sử dụng phổ biến có thể kể đến nhƣ sau: (1) Mô hình năm khoảng cách chất lƣợng dịchvụ Parasuraman và các cộng sự (1985) đã phát triển một mô hình khái niệm về chất lƣợng dịch vụ mà họ xác định đƣợc có năm khoảng cách có thể ảnh hƣởng đến đánh giá của ngƣời tiêu dùng về chất lƣợng dịch vụ trong bốn ngành công nghiệp khác nhau bao gồm: ngân hàng bán lẻ, thẻ tín dụng, môi giới chứng khoán và sửa chữa, bảo trì sản phẩm.

Những khoảng cách này là: - Khoảng cách giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của quảnlý. - Khoảng cách giữa nhận thức của nhà quản lý và đặc điểm chất lƣợng dịch vụ - Khoảng cách giữa đặc điểm chất lƣợng dịch vụ và dịch vụ cung cấp. - Khoảng cách giữa dịch vụ cung cấp và truyền thông bên ngoài. - Khoảng cách giữa dịch vụ nhận đƣợc và dịch vụ mongđợi.

(2) Mô hình SERVQUAL Với mục đích đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ theo nhiều khía cạnh khác nhau và để khắc phục các vấn đề đƣợc phát hiện, Parasuraman và các cộng sự (1985) đã xây dựng vàhát triển mô hình SERVQUALnhằm đo lƣờng khoảng cách giữa nhà cung cấp và khách hàng. Giả định cơ bản của đo lƣờng này là khách hàng có thể đánh giá chất lƣợng dịch vụ của một công ty bằng cách so sánh nhận thức với kinh nghiệm của họ. SERVQUAL đƣợc thiết kế để đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ nhƣ cảm nhận của khách hàng. Dựa trên thông tin từ các cuộc phỏng vấn nhóm tập trung, các cuộc nghiên cứu về các ngân hàng bán lẻ, các công ty chứng khoán, các công ty bảo trì và sửa chữa thiết bị.

Parasuraman và các cộng sự (1985) 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đã xác định đƣợc các kích thƣớc chung và phát hiện ra 10khía cạnh sau, đó là: tin cậy, đáp ứng, năng lực phụ vụ, tiếp cận, lịch sự, thông tin, tín nhiệm, an toàn, hiểu biết về khách hàng, phƣơng tiện hữu hình. Mô hình mƣời thành phần chất lƣợng dịch vụ cơ bản đã bao quát hầu hết các khía cạnh của chất lƣợng dịch vụ. Tuy nhiên, do mô hình quá phức tạp trong việc đo lƣờng nên các nhà nghiên cứu đã tiếp tục nghiên cứu và kiểm định mô hình, cuối cùng đi đến kết luận chất lƣợng dịch vụ bao gồm 5 khía cạnh: tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm, phƣơng tiện hữu hình. (3)Mô hình SERVPERF Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) là biến thể của mô hình SERVQUAL (Parasuraman ctg, 1998) dựa trên việc khắc phục những khó khăn khi sử dụng.

Mô hình bao gồm 22 nội dung có trong mô hình SERVQU A L nhƣng nó không bao gồm yếu tố kì vọng nào mà chỉ đo lƣờng cảm nhận khách hàng (Buttle, 1996; Lee và Yoo, 2000). Giá trị cảm nhận càng cao chứng tỏ chất lƣợng dịch vụ càng cao. Về mặt phƣơng pháp luận, thang đo SERVPERV đã cải thiện đáng kể so với thang đo SERVQUA L. Không chỉ là thang đo hiệu quả hơn trong việc giảm số lƣợng nội dung đo lƣờng mà nó còn giải thích đúng hơn về chất lƣợng dịch vụ tổng thể thông qua việc sử dụng các thang đo độc lập (Sanjay và Garima,2004).

Trong khi đó các công cụ BANKSERV nắm bắt đƣợc so sánh tƣơng tự cảm nhận hiệu suất và kì vọng chỉ nằm trong một mục báo cáo duy nhất. Asubonteng et al. (1996) đã có 18 đánh giá quan trọng nghiên cứu thực nghiệm về chất lƣợng dịch vụ và kết luận rằng SERVQUAL áp dụng cho ngành công nghiệp đặc trƣng. Trong khi SERVQUAL áp dụng cho các ngân hàng bán lẻ, các vấn đề đã đƣợc xác định có liên quan đến các khía cạnh của nó và giá trị điểm số mong đợi.

7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mô hình BANKSERV đƣợc phát triển bởi Avkiran (1999), đƣợc chuyển thể từ SERQUAL cho phù hợp với ngành ngân hàng ở Úc. Nó là một công cụ đƣợc thiết kế cho phép khách hàng phản ánh mong đợi và nhận thức của họ trong một báo cáo duy nhất. Nó có thể tránh những khó khăn về tâm lý xảy ra trong SERQUAL. Với 17 nội dung về chất lƣợng dịch vụ tạo nên mô hình BANKSERV phân loại theo 4 khía cạnh gồm: Ứng xử của nhân viên, tin cậy, giao tiếp và khả năng phục vụ tại quầy.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài Các nghiên cứu sử dụng mô hình BANKSERV “Customer perception towards banking sector: Structural equation modeling approach” của các tác giả R.

Govindarajan đăng tải trên African Journal of Business Management Vol. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình BANKSERV dựa trên các nền tảng sẵn có của mô hình SERVPERF để nghiên cứu riêng đặc thù cho ngành ngân hàng thay vì sử dụng các mô hình cũ để đánh giá chất lƣợng dịch vụ nói chung. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu còn hẹp: các ngân hàng có yếu tố nhà nƣớc tại Ấn Độ mà chƣa xem xét đối với các ngân hàng tƣ nhân và ngân hàng nƣớc ngoài. Điều này khiến kết quả nghiên cứu bị bó hẹp trong phạm vi quốc gia và mang những đặc thù riêng của quốc gia đó.

Chính vì vậy, tác giả cũng bày tỏ mong muốn một nghiên cứu mang tính chất vĩ mô hơn với nhiều góc độ quan điểm khác nhau và có tính đa quốc gia, nhằm đƣa đến cho các nhà quản trị ngân hàng một chiến lƣợc mới để quản trị chất lƣợng dịch vụ nói chung và giữ chân khách hàng nói riêng. “Perceptions of Service quality by clients and contact – personnel in the South African retail banking sector” của J. van Zyl và M.Tait đƣợc đăng trên Southern African Business Review Vol. Các tác giả đã tập trung làm rõ chất lƣợng dịch vụ hiện tại mà khách hàng nhận đƣợc thông qua các nhân viên của ngân hàng tại Nam Phi, trên 37 chi nhánh.

Nghiên cứu đã sử dụng mô hình BANKSERV dựa trên nền tảng mô hình SERVPERF để nghiên cứu với cơ sở dữ liệu là 550 khách hàng và 559 nhân viên giao dịch.Các số liệu trong nghiên cứu đƣợc tính toán tỉ mỉ và chính xác, các tác giả cũng đƣa ra kết luận rằng, chất lƣợng 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dịch vụ mà khách hàng nhận đƣợc tốt hơn họ mong muốn và cũng vƣợt xa cả kì vọng mà các nhân viên ngân hàng mong đợi. Điều đó thể hiện các ngân hàng đang thành công trong quá trình đẩy mạnh việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ. Tuy nhiên, các tác giả cũng thừa nhận nghiên cứu này phần lớn sử dụng các khảo sát về phía khách hàng, ngay từ việc khi thu thập dữ liệu, số lƣợng khách hàng của từng ngân hàng đã đƣợc phân loại rất chi tiết. Vậy nên nghiên cứu này, dù thành công ở mức độ khảo sát chất lƣợng của toàn ngành ngân hàng nói chung, nhƣng không thể hiện đƣợc chính xác cơ cấu chất lƣợng giữa các ngân hàng với nhau.

Nghiên cứu nên sử dụng số liệu đánh giá, phân tích từ nguồn dữ liệu của nhân viên các ngân hàng để làm rõ tồn tại nêu trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ