MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở Kinh tế, Văn hóa, Xã hội, An ninh - Quốc phòng. Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Hơn nữa đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có tính hạn chế về số lượng và tính cố định về vị trí do vậy việc sử dụng đất phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý.
Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được đưa ra trong Luật Đất đai 2013 là: “Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính là cơ sở nhà nước nắm chắc, theo dõi toàn bộ quỹ đất dựa trên nền tảng của Pháp luật. Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên. Huyện Phú Bình nằm ở phía nam của tỉnh, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km, cách thị xã Bắc Ninh 50km. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 249,36 km2.
Những năm qua, công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện đã được các cấp, ngành chức năng nỗ lực thực hiện. Tuy nhiên, kết quả đạt được trong việc cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, cá nhân còn hạn chế; một số cơ quan, tổ chức chưa thực hiện đăng ký, kê khai cấp giấy theo quy định, gây khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ. Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu thiết yếu của công tác cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, được sự đồng ý của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiêm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đàm Xuân Vận, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng 2 nhận quyền sử dụng đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019-2020”.
Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ công tác cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương trong thời gian tiếp theo. Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. - Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Phú Bình giai đoạn 2019-2020.
- Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ý nghĩa của đề tài. * Đối với nhà nước: - Là cơ sở quan trọng để cho việc tiến hành các biện pháp quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, vừa nắm chắc tài nguyên đất đai; - Là căn cứ pháp lý để giải quyết mối quan hệ đất đai, cũng là cơ sở pháp lý để công nhận, bảo hộ quyền sử dụng đất của người sử dụng đất; - Là cơ sở để người sử dụng đất có nghĩa vụ tài chính đối với đất đai. * Đối với người sử dụng đất: - Yên tâm chủ động khai thác tốt nhất mọi tiềm năng của khu đất được giao, hiểu và chấp hành tốt pháp luật về đất đai; - Là cơ sở để được đền bù về đất khi bị thu hồi; - Là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất khi có tranh chấp; 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài.1 Cơ sở lý luận Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành Nông - Lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kỹ thuật, văn hóa và an ninh - quốc phòng.
Song thực tế đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian cùng với thời gian. Trong hoàn cảnh hiện nay, so với thế giới thì nước ta là một trong những nước có số bình quân ruộng đất trên đầu người vào loại thấp nhất, đất đai lại phân bố không đồng đều giữa các vùng và các khu vực. Vì vậy vấn đề đặt ra cho chúng ta là phải có biện pháp quản lý và sử dụng đất như thế nào để không những đảm bảo cho nhu cầu hiện tại mà còn phát triển cho tương lai. Do đó, công tác quản lý và sử dụng đất ngày càng được Chính phủ quan tâm đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của công dân. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữ vai trò quan trọng, nó là cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai và các chủ sử dụng đất yên tâm chủ động trong việc sử dụng nhằm khai thác tiềm năng sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế cao Quốc hội, (2013).2 Cơ sở thực tiễn Theo Quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất về việc ban hành Quy định cấp GCNQSDĐ thì GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất. Vì vậy, GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo 4 hộ quyền sử dụng đất của chủ sử dụng đất. Nếu các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà có đầy đủ giấy tờ về GCNQSDĐ thì khi trao đổi mua bán trên thị trường phải trình GCNQSD đất với cơ quan quản lý đất đai của nhà nước.
Khi đó nhà nước sẽ kiểm soát đựơc thông tin về các cuộc mua bán đó và thu được các khoản thuế rất lớn cho Nhà nước. GCNQSDĐ không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi đất đai bị thu hồi và còn giúp cơ quan quản lý xử lý các vi phạm về đất đai. Đối với nhà nước: Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được các giao dịch mua bán trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn đó là thuế. Hơn nữa, nó là căn cứ để lập QH, KH đất đai là tiền đề trong việc phát triển KT-XH.
Đối với người sử dụng đất: Giúp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình. Nên theo như Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung năm 2001, thì rất nhiều thửa đất không đủ điều kiện để cấp GCNQSDĐ nên người sử dụng đất rất mong muốn mảnh đất của mình được cấp GCNQSDĐ. Mới đây, Luật Đất đai 2013 đã ra đời và giải quyết những vướng mắc đó, đã khắc phục những khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ, để cố gắng hoàn thành việc này trong những năm tiếp theo. Để đáp ứng được nhu cầu thực tế và tăng cường quản lý chặt chẽ đất đai, Chính phủ đã ban hành Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Công tác này có ý nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai của Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân là được nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện giao dịch dân sự về đất đai; tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trường Bất động sản công khai lành mạnh. Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền lớn hơn đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Khi có GCN thì người sử dụng đất 5 có các quyền sau: Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép.3 Cơ sở pháp lý Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế. Các quy định của pháp luật về đất đai cũng có nhiều đổi mới và liên tục được hoàn thiện, cụ thể như: * Văn bản trước khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực Luật Đất đai 1993 Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn. Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ. * Văn bản sau khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực Luật Đất đai 2013 Nghị định số 181/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003. Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường, hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai. Nghị định số 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính. 6 Thông tư số 24/2004/TT-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất.
* Văn bản sau Luật Đất đai 2013 có hiệu lực Luật Đất đai 2013: Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.