Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có tính cố định về vị trí không gian và giới hạn về diện tích, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là nền tảng phân bố dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, an ninh - quốc phòng. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong 15 nội dung trọng tâm thuộc phạm vi quản lý nhà nước về đất đai. Việc cấp GCNQSDĐ xác lập cơ sở pháp lý bảo hộ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch dân sự, phát triển thị trường bất động sản minh bạch và nâng cao hiệu quả quản lý quỹ đất công.

Huyện Phú Bình là địa bàn trung du nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí kết nối giao thương giữa thành phố Thái Nguyên, thị xã Phổ Yên và tỉnh Bắc Giang. Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng, công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại địa phương đã được các cấp chính quyền tập trung chỉ đạo thực hiện. Mặc dù vậy, kết quả cấp giấy chứng nhận cho một số tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình và cá nhân vẫn còn tồn tại hạn chế; một số cơ quan, đơn vị và người dân chưa chủ động kê khai, đăng ký theo quy định, dẫn đến phát sinh sai sót và khiếu nại trong quản lý đất đai.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2020" do sinh viên Dương Thanh Tuấn thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Đàm Xuân Vận (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình giai đoạn 2019 - 2020, làm rõ những mặt đạt được, các hạn chế, sai phạm phát sinh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình.
    • Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất của huyện.
    • Thống kê, đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo đối tượng sử dụng, loại đất và địa bàn hành chính trong giai đoạn 2019 - 2020.
    • Phân tích các trường hợp sai phạm và tổng hợp ý kiến phản hồi của người dân về thủ tục hành chính trong cấp GCNQSDĐ.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đất đai tại địa phương.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy trình thủ tục hành chính, số liệu thống kê hồ sơ địa chính, kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các sai phạm thực tế tại huyện Phú Bình.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, tập trung tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2019 - 2020; thời gian triển khai nghiên cứu tại cơ sở từ ngày 25/11/2019 đến ngày 25/02/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai theo các quy chuẩn hiện hành:

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật về GCNQSDĐ, thẩm quyền, điều kiện và trình tự cấp theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Khái niệm và thẩm quyền: GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp (Điều 98, Điều 105 Luật Đất đai 2013). UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Quy chuẩn phôi mẫu: Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, GCNQSDĐ gồm 01 tờ có 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước chuẩn 190mm x 265mm và trang bổ sung nền trắng.
  • Điều kiện và nguyên tắc: Cấp theo từng thửa đất; quy định cụ thể trường hợp đất có giấy tờ theo Điều 100, đất không có giấy tờ theo Điều 101 và đất của tổ chức/cơ sở tôn giáo theo Điều 102 Luật Đất đai 2013.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai), 44/2014/NĐ-CP (giá đất), 45/2014/NĐ-CP và 79/2019/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), 46/2014/NĐ-CP (tiền thuê đất), 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính), 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi các nghị định hướng dẫn).
    • Các Thông tư của Bộ TN&MT: Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), 29/2014/TT-BTNMT (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất).
    • Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp Nội dung và nguồn dữ liệu thực hiện
Thu thập số liệu thứ cấp Thu thập các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, số liệu kiểm kê đất đai, lưu trữ hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ tại Chi nhánh VPĐKĐĐ và Phòng TN&MT huyện Phú Bình; số liệu ngành từ Tổng cục Quản lý đất đai và Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên.
Kế thừa tài liệu Kế thừa các công trình nghiên cứu đã công bố (Nguyễn Khắc Thái Sơn - 2007, Nguyễn Thị Lợi - 2015), các tài liệu khoa học và văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên qua các thời kỳ.
Điều tra, phỏng vấn xã hội học Khảo sát trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với $n = 30$ hộ gia đình tại 04 địa bàn đặc trưng: 01 xã điểm, 01 xã trung tâm, 01 xã vùng trung và 01 xã vùng sâu, vùng xa; phân bổ đồng đều theo 03 mức điều kiện kinh tế (khá, trung bình, nghèo) để thu thập ý kiến về thủ tục, tiến độ và tính minh bạch trong cấp GCNQSDĐ.
Thống kê và xử lý số liệu Tổng hợp, phân loại, lập bảng biểu số liệu theo chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ lệ cấp giấy theo đối tượng và loại đất bằng các công cụ toán thống kê chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ trong quản lý nhà nước và nhu cầu thực tiễn tại huyện Phú Bình. Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với công tác quản lý của Nhà nước cũng như bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò của GCNQSDĐ; phân tích cơ sở thực tiễn và khung pháp lý từ Luật Đất đai 1993, 2003 đến 2013 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn. Tổng hợp bức tranh kết quả cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc (đến năm 2015 đã cấp 41,8 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp) và kết quả của tỉnh Thái Nguyên (tính đến 20/12/2015 đã cấp 903.114 GCN cho 246.645,60 ha, đạt trên 93% diện tích cần cấp). Đồng thời, tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan về đăng ký đất đai và thiết lập hồ sơ địa chính.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập địa điểm nghiên cứu tại Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Phú Bình, thời gian nghiên cứu từ 25/11/2019 đến 25/02/2020. Chi tiết hóa nội dung nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, kết quả cấp GCNQSDĐ theo năm, theo loại đất, theo đơn vị hành chính, các sai phạm phát sinh, kết quả điều tra xã hội học và giải pháp đề xuất. Quy định cụ thể 4 phương pháp nghiên cứu chính: thu thập số liệu thứ cấp, kế thừa, điều tra phỏng vấn ($n = 30$) và thống kê xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung phân tích thực chứng của khóa luận tập trung vào các phát hiện cụ thể tại địa bàn huyện Phú Bình:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Phú Bình:
    • Vị trí và hành chính: Huyện có tổng diện tích tự nhiên 243 km² (văn bản đồng thời ghi nhận số liệu 249,36 km² ở phần mở đầu), dân số năm 2019 là 148.266 người, mật độ 595 người/km². Gồm 20 đơn vị hành chính (thị trấn Hương Sơn và 19 xã), phân chia thành 3 vùng sinh thái - thủy văn rõ rệt:
Phân vùng Phạm vi đơn vị hành chính Đặc điểm nguồn nước và địa hình
Vùng 1 Gồm 07 xã: Bàn Đạt, Đào Xá, Tân Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Bảo Lý, Tân Hòa Nằm ở tả ngạn sông Máng
Vùng 2 Gồm thị trấn Hương Sơn và 06 xã: Xuân Phương, Kha Sơn, Dương Thành, Thanh Ninh, Lương Phú, Tân Đức Vùng nước máng sông Cầu
Vùng 3 Gồm 06 xã: Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy, Thượng Đình, Nhã Lộng, Úc Kỳ Vùng nước máng núi Cốc
  • Địa hình và giao thông: Địa hình đồng bằng xen đồi núi thoải bậc thềm cổ, độ cao trung bình 14m (thấp nhất 10m tại Dương Thành, cao nhất 250m tại đỉnh Đèo Bóp, xã Tân Thành). Trục giao thông chính gồm Quốc lộ 37 (17,3 km), hệ thống đường tỉnh (35,1 km gồm ĐT261, ĐT266, ĐT261C, ĐT269B) và tuyến nối cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên dài 10,3 km, rộng 120m kết nối Tổ hợp công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ Yên Bình.
  • Tài nguyên: Đất đai nhìn chung nghèo dinh dưỡng, độ mùn thấp (0,5 - 0,7%), độ pH từ 4 đến 5. Rừng tự nhiên không còn, toàn bộ 6.218 ha là rừng trồng (chủ yếu là cây keo), diện tích đất chưa sử dụng chỉ chiếm 0,5% diện tích tự nhiên.
  • Tình hình kinh tế năm 2019: GRDP bình quân đầu người đạt 54 triệu đồng/người/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 18.041 tỷ đồng (khu vực FDI chiếm 16.662 tỷ đồng; khu vực địa phương đạt 1.379 tỷ đồng). Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 2.202 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách đạt 120,7 tỷ đồng (thu thuế, phí 80,7 tỷ đồng; tiền sử dụng đất 40 tỷ đồng). Toàn huyện có 17/19 xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,62%; tỷ lệ che phủ rừng duy trì 22,72%.
  1. Hiện trạng quản lý và kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2019 - 2020:
    • Công tác quản lý địa giới hành chính hoàn thành theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT.
    • Thống kê, đánh giá phân loại kết quả cấp GCNQSDĐ theo nhóm đối tượng (tổ chức và hộ gia đình, cá nhân) và theo các loại đất chính (đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất ở đô thị, đất chuyên dùng).
    • Tổng hợp các trường hợp vi phạm, sai sót hồ sơ trong quá trình thẩm định, đo đạc và luân chuyển tại bộ phận một cửa.
    • Kết quả điều tra xã hội học 30 hộ dân: phản ánh thực tế về tiến độ giải quyết hồ sơ, mức độ công khai biểu phí và thái độ phục vụ của cán bộ địa chính cơ sở.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng cấp GCNQSDĐ huyện Phú Bình giai đoạn 2019 - 2020; chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan của những tồn tại; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở TN&MT, UBND huyện Phú Bình và Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về điều kiện tự nhiên và kinh tế nền tảng:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh sử dụng đất trên nền tảng kinh tế huyện Phú Bình năm 2019 với các chỉ số nổi bật: giá trị sản xuất công nghiệp 18.041 tỷ đồng, thu tiền sử dụng đất đóng góp 40 tỷ đồng trong tổng thu ngân sách 120,7 tỷ đồng. Quỹ đất chưa sử dụng chỉ còn 0,5%, cho thấy áp lực khai thác đất đai phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp rất lớn.
  2. Về công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ:
    • Hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ quản lý địa giới theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT trên 20 đơn vị hành chính.
    • Ghi nhận nỗ lực cấp GCNQSDĐ theo chuỗi thời gian năm 2019 và năm 2020, chỉ ra tỷ lệ cấp đạt cao ở đất sản xuất nông nghiệp và đất ở nông thôn, trong khi đất tổ chức và đất chuyên dùng còn vướng mắc về thủ tục đăng ký ban đầu.
    • Xác định các trường hợp sai phạm thực tế trong cấp GCNQSDĐ, bao gồm sai lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ, tranh chấp ranh giới liền kề chưa giải quyết dứt điểm, và hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa hoàn thiện thủ tục theo luật định.
  3. Về đánh giá của người dân:
    • Thông qua khảo sát 30 hộ gia đình tại 4 vùng đại diện, nghiên cứu phản ánh mức độ hài lòng về tính công khai của thủ tục hành chính, đồng thời chỉ ra một số điểm nghẽn về thời gian xử lý hồ sơ kéo dài và chi phí thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp về tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Tăng cường công tác giáo dục pháp luật đất đai sâu rộng đến từng thôn bản, xóm, giúp người dân nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ kê khai đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động.
  • Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận "một cửa liên thông" từ cấp xã lên cấp huyện; thực hiện đúng quy định thời hạn giải quyết không quá 50 ngày làm việc đối với cấp mới và 05 ngày làm việc sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  • Giải pháp kỹ thuật và cơ sở dữ liệu: Đầu tư kinh phí đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành cơ sở dữ liệu đất đai, liên thông thông tin địa chính với cơ quan thuế.
  • Giải pháp đào tạo và giám sát cán bộ: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức địa chính cấp xã và cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để ngăn ngừa tiêu cực, sai phạm.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp nguồn số liệu thực tế, chi tiết về hiện trạng sử dụng đất và kết quả cấp GCNQSDĐ huyện Phú Bình trong giai đoạn bản lề 2019 - 2020.
  • Đóng vai trò là tài liệu đánh giá độc lập tại cơ sở, chỉ rõ các nguyên nhân tồn tại của công tác cấp giấy chứng nhận trong bối cảnh huyện đang chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian khảo sát thực tế tại Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Phú Bình diễn ra trong thời gian ngắn (từ 25/11/2019 đến 25/02/2020), làm hạn chế khả năng theo dõi chuỗi biến động dài hạn.
    • Quy mô mẫu khảo sát xã hội học còn nhỏ ($n = 30$ hộ gia đình), dù đã phân bổ đại diện theo 4 vùng nhưng chưa bao quát hết đặc thù biến động đất đai của toàn bộ 20 đơn vị hành chính cấp xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra với dung lượng mẫu lớn hơn trên toàn bộ 19 xã và 01 thị trấn của huyện.
    • Nghiên cứu sâu về tác động của các dự án thu hồi đất công nghiệp (như Khu công nghiệp Điềm Thụy, Tổ hợp Yên Bình) đối với công tác cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ và tái định cư cho người dân.
    • Đánh giá quá trình số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ theo các quy định mới của Luật Đất đai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính, Luật kinh tế/Luật đất đai có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ cấp huyện.
    • Cán bộ, công chức làm công tác địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện và UBND cấp xã tại các địa bàn trung du, nông thôn đang trong quá trình công nghiệp hóa.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống hóa khung pháp lý áp dụng Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn chi tiết về cấp GCNQSDĐ.
    • Phương pháp phân vùng tự nhiên - thủy văn 3 vùng của huyện Phú Bình và mô hình phối hợp giữa số liệu hành chính với điều tra phỏng vấn xã hội học tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia địa bàn hành chính huyện Phú Bình thành các vùng sinh thái - thủy văn như thế nào?
Khóa luận chia 20 đơn vị hành chính của huyện Phú Bình thành 3 vùng rõ rệt: Vùng 1 thuộc tả ngạn sông Máng gồm 7 xã (Bàn Đạt, Đào Xá, Tân Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Bảo Lý, Tân Hòa); Vùng 2 gồm thị trấn Hương Sơn và 6 xã vùng nước máng sông Cầu (Xuân Phương, Kha Sơn, Dương Thành, Thanh Ninh, Lương Phú, Tân Đức); Vùng 3 là vùng nước máng núi Cốc gồm 6 xã (Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy, Thượng Đình, Nhã Lộng, Úc Kỳ).

2. Quy cách kỹ thuật của phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng trong đề tài dựa trên văn bản nào?
Quy cách kỹ thuật phôi GCNQSDĐ căn cứ theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Phôi gồm 01 tờ 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm, kèm theo trang bổ sung nền trắng để ghi nhận biến động.

3. Khóa luận đã sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và phân bổ ra sao?
Tác giả đã thực hiện điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 30 hộ gia đình, phân bổ tại 4 xã đại diện (01 xã điểm, 01 xã vùng trung tâm, 01 xã vùng trung, 01 xã vùng sâu vùng xa) và chia đều theo 3 nhóm điều kiện kinh tế: hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo.

4. Những chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng nào của huyện Phú Bình năm 2019 được ghi nhận trong nghiên cứu?
Năm 2019, huyện Phú Bình đạt GRDP bình quân 54 triệu đồng/người/năm; giá trị sản xuất công nghiệp 18.041 tỷ đồng (khu vực FDI đóng góp 16.662 tỷ đồng); giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản 2.202 tỷ đồng; tổng thu ngân sách 120,7 tỷ đồng (trong đó tiền sử dụng đất là 40 tỷ đồng); 17/19 xã đạt chuẩn nông thôn mới và tỷ lệ hộ nghèo còn 4,62%.

5. Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được quy định phân cấp như thế nào theo Luật Đất đai 2013 mà khóa luận trích dẫn?
Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (có thể ủy quyền cho Sở TN&MT); UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thanh Tuấn đã phản ánh có hệ thống công tác quản lý nhà nước về đất đai và thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2020. Bằng việc kết hợp giữa tổng hợp hồ sơ địa chính hành chính và điều tra xã hội học 30 hộ dân, nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các sai phạm và điểm nghẽn thủ tục thực tế tại địa phương. Các giải pháp đề xuất về cải cách hành chính, hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao năng lực cán bộ mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp tích cực cho công tác quản lý đất đai tại địa bàn huyện Phú Bình trong giai đoạn tiếp theo.