Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý Tài nguyên (chuyên ngành Địa chính môi trường) của tác giả Vũ Hồng Nhật thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Thanh Thủy. Đề tài tập trung vào công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 2011 – 2014.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, không thể tái tạo và là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với đời sống kinh tế – xã hội. Tại huyện vùng cao Tuần Giáo, công tác quản lý nhà nước về đất đai trước đây còn những bất cập, việc buông lỏng quản lý ở một số khâu đã làm nảy sinh tiêu cực và tranh chấp. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành sản xuất và đời sống dân sinh tăng cao, đòi hỏi cơ quan quản lý phải nắm chắc tình hình biến động và hiện trạng quỹ đất. Bên cạnh đó, việc Nhà nước triển khai đo đạc, thành lập bản đồ địa chính mới phục vụ việc cấp đổi giấy chứng nhận đặt ra yêu cầu phải rà soát, đánh giá toàn diện tiến độ và hiệu quả thực hiện tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm:
- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 – 2014.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Phân tích kết quả thực hiện tại địa phương để làm rõ các mặt tích cực, các tồn tại hạn chế và đề ra hệ thống giải pháp khắc phục cụ thể.
- Thu thập và xử lý số liệu đảm bảo tính đầy đủ, khách quan, chính xác và trung thực từ thực tế quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; địa điểm thu thập dữ liệu và thực tập tốt nghiệp là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tuần Giáo.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận đối với đất ở (đô thị và nông thôn), đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp gắn liền với số liệu đo đạc bản đồ địa chính và hồ sơ đăng ký đất đai.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá thực tiễn quản lý nhà nước kết hợp thống kê và khảo sát xã hội học. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý và lý luận quản lý đất đai dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các cơ quan chuyên ngành:
- Hệ thống luật: Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là khoản 20 Điều 4 quy định khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khoản 2 Điều 6 về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 48 về nguyên tắc cấp giấy; Điều 49 về điều kiện cấp giấy; Điều 52 về thẩm quyền cấp giấy; Điều 105 và Điều 107 về quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 về giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài; Nghị định số 163/CP về giao đất lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 47/2003/NĐ-CP; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP.
- Các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 10/7/1999; Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/7/1999; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004.
- Các Thông tư và Quyết định chuyên ngành: Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004; Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC; Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC; Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 05/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuần Giáo, Chi cục Thống kê và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tuần Giáo; khai thác các báo cáo tổng hợp hồ sơ cấp giấy, số liệu kiểm kê đất đai năm 2013 và các quyết định hành chính có liên quan.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu biến động đất đai và kết quả cấp giấy qua từng năm, từng loại đất.
- Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh chỉ tiêu diện tích cần cấp với diện tích đã cấp thực tế giữa các xã, thị trấn để nhận diện tiến độ và tỷ lệ hoàn thành.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra lấy ý kiến người dân và cán bộ với quy mô mẫu 30 phiếu, phân bổ cụ thể: 10 phiếu tại thị trấn Tuần Giáo, 10 phiếu tại xã Quài Cang và 10 phiếu tại xã Quài Tở.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần I: Phần mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và nhu cầu quản lý thực tế tại huyện Tuần Giáo; xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, 2 yêu cầu về chất lượng và độ chuẩn xác của số liệu; phân tích ý nghĩa lý luận đối với quá trình học tập, nghiên cứu khoa học cũng như ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tập trung vào cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Vai trò của công tác cấp giấy: Đối với Nhà nước, giấy chứng nhận là công cụ xác lập quan hệ pháp lý với tư cách đại diện chủ sở hữu, giúp nắm chắc số lượng, chất lượng và hiện trạng quỹ đất; đối với người sử dụng đất, đây là chứng thư bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp, là điều kiện tiên quyết để đất đai tham gia thị trường bất động sản và thực hiện 5 quyền cơ bản (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp).
- Khung quy phạm: Trình bày chi tiết 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003; nguyên tắc cấp giấy thống nhất một mẫu trên toàn quốc theo Điều 48; các trường hợp được cấp giấy không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Điều 49; thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo và UBND cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Điều 52.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu là thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác định địa điểm nghiên cứu tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tuần Giáo trong thời gian 3 tháng (từ 05/01/2015 đến 05/04/2015). Nội dung nghiên cứu bao quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện; hiện trạng và biến động đất đai; đánh giá công tác cấp giấy theo số liệu thứ cấp và theo ý kiến điều tra của người dân; xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Bốn phương pháp nghiên cứu chuyên môn được thiết lập rõ ràng, trong đó có phương pháp phỏng vấn 30 phiếu tại 3 địa bàn đại diện.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ các kết quả khảo sát, tính toán và phân tích thực tế:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội:
Huyện Tuần Giáo nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Điện Biên, diện tích tự nhiên 113.776,82 ha (chiếm 11,90% diện tích toàn tỉnh), gồm 14 đơn vị hành chính (thị trấn Tuần Giáo và 13 xã). Địa hình núi cao hiểm trở, chia cắt mạnh thành 2 tiểu vùng: Vùng 1 gồm 8 xã/thị trấn ven Quốc lộ 6 và Quốc lộ 279 có thế mạnh giao thương; Vùng 2 gồm 6 xã vùng cao (Phình Sáng, Nà Sáy, Ta Ma, Pú Nhung, Mường Thín, Tênh Phông) có địa hình chia cắt phức tạp. Thổ nhưỡng gồm 5 nhóm đất chính: đất phù sa ven sông suối, đất đen, đất feralit đỏ vàng (độ cao dưới 900m), đất feralit mùn vàng đỏ (độ cao 900 – 1.472m) và nhóm đất thung lũng.
Về kinh tế – xã hội, giai đoạn 2010 – 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14%/năm. Năm 2014, tổng giá trị sản xuất ước đạt 390.230 triệu đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 5,12 triệu đồng/năm. Dân số năm 2013 là 76.069 nhân khẩu với 14.900 hộ; mật độ dân số 67 người/km².
2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất huyện Tuần Giáo:
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2013, cơ cấu các nhóm đất của huyện được tổng hợp tại bảng sau:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
95.087,66 |
83,57 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
30.099,82 |
26,46 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
27.738,16 |
24,38 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
2.361,66 |
2,08 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
64.767,11 |
56,92 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
18.710,13 |
16,44 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
46.056,98 |
40,48 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
220,51 |
0,19 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,22 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
2.530,15 |
2,22 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
994,00 |
0,87 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
52,18 |
0,05 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
789,49 |
0,69 |
| 2.4 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
547,25 |
0,48 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
219,51 |
0,19 |
| 2.6 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
SMN |
474,97 |
0,42 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
16.159,01 |
14,20 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
12,45 |
0,01 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
15.205,25 |
13,36 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
941,31 |
0,83 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
113.776,82 |
100,00 |
Về biến động quỹ đất giữa năm 2013 so với năm 2011: Đất nông nghiệp giảm 8,54 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp tăng 23,64 ha, đất trồng cây lâu năm tăng 381,20 ha, đất trồng cây hàng năm giảm 357,56 ha, đất lâm nghiệp giảm 32,18 ha); Đất phi nông nghiệp tăng 8,54 ha (đất ở nông thôn tăng 4,45 ha, đất chuyên dùng tăng 4,09 ha); Đất chưa sử dụng giảm tương ứng.
3. Đánh giá công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính: Huyện mới chỉ hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính dạng số hệ toạ độ VN-2000 tỷ lệ 1/500 cho 01 thị trấn với tổng diện tích 167,70 ha. Toàn bộ 13 xã còn lại chưa có bản đồ địa chính chính quy, chỉ sử dụng bản đồ giải thửa cũ phục vụ cấp giấy cho đất lúa nước và đất ở, các bản đồ này hiện đã cũ nát và sai lệch nhiều so với hiện trạng.
- Kết quả cấp giấy lũy kế tính đến năm 2011:
- Đất ở: Đã cấp 809,2 ha, đạt 77,3% diện tích cần cấp.
- Đất nông nghiệp: Đã cấp 69.304,34 ha, đạt 72,9% diện tích cần cấp.
- Đất lâm nghiệp: Đã cấp 21.093,11 ha, đạt 32,6% diện tích cần cấp.
- Kết quả cấp giấy giai đoạn 2011 – 2014:
- Đất ở đô thị và nông thôn: Tỷ lệ cấp mới trong giai đoạn này đạt rất thấp. Ví dụ, tại thị trấn Tuần Giáo tiếp nhận 734 đơn xin cấp, đã cấp 725 giấy với diện tích 2,06 ha (trên tổng diện tích cần cấp là 44,24 ha); xã Phình Sáng tiếp nhận 2 đơn, cấp 1 giấy với diện tích 1,98 ha (trên 116,62 ha cần cấp). Nguyên nhân là do người dân thiếu giấy tờ hợp lệ, tranh chấp ranh giới và nhận thức chưa đầy đủ về thủ tục pháp lý.
- Đất sản xuất nông nghiệp: Toàn huyện giai đoạn 2011 – 2014 đã cấp được 6.844 giấy chứng nhận. Xã cấp được nhiều nhất là xã Chiềng Sinh với 1.008 giấy; xã cấp ít nhất là xã Tênh Phông với 137 giấy. Thị trấn Tuần Giáo nhận 394 đơn, cấp 393 giấy đạt 49,26 ha (trên 305,91 ha cần cấp); xã Phình Sáng nhận 602 đơn, cấp 602 giấy đạt 17,05 ha (trên 3.944,91 ha cần cấp).
- Đất sản xuất lâm nghiệp: Kết quả cấp giấy đạt khối lượng khả quan nhờ các chương trình giao đất giao rừng. Thị trấn Tuần Giáo tiếp nhận và cấp 369 giấy đạt diện tích 65,87 ha (trên 754,56 ha cần cấp); xã Phình Sáng tiếp nhận và cấp 1.012 giấy đạt diện tích 77,65 ha (trên 4.593,4 ha cần cấp).
4. Khó khăn, tồn tại và giải pháp:
- Khó khăn: Địa bàn miền núi hiểm trở, giao thông cách trở; thiếu bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ VN-2000 tại các xã; ranh giới sử dụng đất canh tác nương rẫy không ổn định; hồ sơ lưu trữ bị thất lạc; tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, trình độ dân trí chưa đồng đều; cán bộ địa chính cấp xã còn thiếu về số lượng và kiêm nhiệm nhiều việc; kinh phí và thiết bị chuyên dùng phục vụ đo đạc còn hạn chế.
- Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng các nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện đo đạc bản đồ địa chính chính quy cho các xã; tăng cường công tác tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai bằng ngôn ngữ và hình thức phù hợp; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã; cải cách thủ tục hành chính, phối hợp chặt chẽ giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết lại các chỉ tiêu định lượng đã đạt được; khẳng định công tác cấp giấy chứng nhận đã góp phần quan trọng vào việc ổn định quản lý đất đai tại Tuần Giáo. Đồng thời, tác giả kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí kinh phí đo đạc lập bản đồ địa chính số VN-2000 cho 13 xã còn lại, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng cường tập huấn chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả định lượng cụ thể phản ánh chính xác tình hình quản lý đất đai tại địa bàn:
- Về hiện trạng và biến động: Ghi nhận tổng diện tích tự nhiên của huyện Tuần Giáo năm 2013 là 113.776,82 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 95.087,66 ha (83,57%); đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 2.530,15 ha (2,22%); đất chưa sử dụng còn 16.159,01 ha (14,20%). Trong giai đoạn 2011 – 2013, cơ cấu sử dụng đất chuyển biến theo hướng tích cực: đất sản xuất nông nghiệp tăng 23,64 ha (trong đó đất trồng cây lâu năm tăng 381,20 ha) và đất phi nông nghiệp tăng 8,54 ha.
- Về tiến độ cấp giấy chứng nhận:
- Lũy kế đến năm 2011: Đất ở cấp được 809,2 ha (đạt 77,3% diện tích cần cấp); đất nông nghiệp cấp được 69.304,34 ha (đạt 72,9% diện tích cần cấp); đất lâm nghiệp cấp được 21.093,11 ha (đạt 32,6% diện tích cần cấp).
- Giai đoạn 2011 – 2014: Toàn huyện cấp mới được 6.844 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. Tiến độ cấp giấy giữa các địa phương có sự chênh lệch lớn: xã Chiềng Sinh cấp cao nhất với 1.008 giấy, trong khi xã vùng cao Tênh Phông thấp nhất với 137 giấy.
- Công tác thành lập bản đồ địa chính: Toàn huyện mới chỉ có 167,70 ha đất tại thị trấn Tuần Giáo được đo vẽ bản đồ địa chính dạng số hệ toạ độ VN-2000 tỷ lệ 1/500, còn lại 13 xã hoàn toàn thiếu bản đồ chính quy.
Các giải pháp do tác giả đề xuất:
- Đẩy nhanh việc lập dự án đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ VN-2000 trên địa bàn 13 xã còn lại để thay thế bản đồ giải thửa cũ đã hư hỏng.
- Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai và các quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận phù hợp với phong tục, tập quán và nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn, bản.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung biên chế và trang thiết bị đo đạc, số hóa hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và cán bộ địa chính cấp xã.
- Rà soát, đơn giản hóa quy trình thẩm tra hồ sơ và giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới sử dụng đất từ cấp cơ sở.
Đóng góp tự nêu của khóa luận: Công trình cung cấp bức tranh thực trạng có hệ thống về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một huyện miền núi đặc thù; chỉ rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan làm chậm tiến độ cấp giấy; tạo lập nguồn cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác điều hành của Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế và hướng mở nghiên cứu dựa trên văn bản:
- Hạn chế: Quy mô điều tra xã hội học còn khiêm tốn (30 phiếu khảo sát, chỉ thực hiện tập trung tại 3 địa bàn gồm thị trấn Tuần Giáo, xã Quài Cang và xã Quài Tở), chưa phản ánh toàn diện ý kiến của người dân tại các xã vùng sâu, vùng xa thuộc Vùng 2. Mặt khác, việc thiếu bản đồ địa chính chính quy tại 13 xã khiến các số liệu diện tích cần cấp tại một số vùng đất lâm nghiệp và nông nghiệp chỉ dừng lại ở số liệu thống kê giải thửa cũ, chưa có sự đối soát khép ranh chi tiết trên bản đồ số.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát xã hội học tới các xã vùng cao (như Pú Nhung, Tênh Phông, Phình Sáng); nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ VN-2000 trên toàn huyện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên thiên nhiên khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về đăng ký đất đai tại các địa bàn miền núi.
- Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và công chức địa chính – xây dựng cấp xã trong việc nhận diện các vướng mắc hồ sơ thực tế.
- Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: quy trình tổng hợp số liệu biến động đất đai từ hồ sơ kiểm kê; quy trình luân chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận giữa các cơ quan chức năng (UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký, Phòng TN&MT, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước); cách tiếp cận phân tích khó khăn trong công tác địa chính tại khu vực đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến năm 2011, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Tuần Giáo đối với các loại đất chính đạt bao nhiêu?
Đến năm 2011, diện tích đất ở đã cấp đạt 809,2 ha (tương đương 77,3% diện tích cần cấp); đất nông nghiệp đã cấp đạt 69.304,34 ha (tương đương 72,9% diện tích cần cấp); đất lâm nghiệp đã cấp đạt 21.093,11 ha (tương đương 32,6% diện tích cần cấp).
2. Giai đoạn 2011 – 2014, toàn huyện Tuần Giáo đã cấp được bao nhiêu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và đơn vị nào có kết quả cao nhất, thấp nhất?
Trong giai đoạn 2011 – 2014, toàn huyện đã cấp được 6.844 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. Trong đó, xã Chiềng Sinh là đơn vị cấp được nhiều nhất với 1.008 giấy chứng nhận; xã Tênh Phông là đơn vị cấp được ít nhất với 137 giấy chứng nhận.
3. Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy tại huyện Tuần Giáo đến thời điểm tác giả nghiên cứu đạt kết quả ra sao?
Huyện mới chỉ đo đạc lập bản đồ địa chính dạng số hệ toạ độ VN-2000 tỷ lệ 1/500 cho 01 đơn vị hành chính là thị trấn Tuần Giáo với tổng diện tích 167,70 ha. Toàn bộ 13 xã còn lại chưa được đo vẽ bản đồ địa chính chính quy, chỉ sử dụng bản đồ giải thửa khu vực đất lúa nước và khu dân cư đã cũ nát, có nhiều sai lệch so với hiện trạng thực tế.
4. Khảo sát xã hội học lấy ý kiến của người dân và cán bộ trong đề tài được tiến hành với quy mô mẫu bao nhiêu và tại các địa bàn nào?
Tác giả đã triển khai điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi với tổng số 30 phiếu, phân bổ đồng đều tại 3 địa bàn thuộc huyện Tuần Giáo: thị trấn Tuần Giáo 10 phiếu, xã Quài Cang 10 phiếu và xã Quài Tở 10 phiếu.
5. Những nguyên nhân chính nào khiến kết quả cấp giấy chứng nhận đất ở đô thị và nông thôn giai đoạn 2011 – 2014 tại địa phương đạt tỷ lệ thấp?
Nguyên nhân chủ yếu do hồ sơ xin cấp không đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định; còn tồn tại tranh chấp ranh giới đất đai; đa số người dân tại các xã là đồng bào dân tộc thiểu số, nhận thức pháp luật và hiểu biết về quyền lợi, nghĩa vụ khi làm giấy chứng nhận còn hạn chế; công tác tuyên truyền, hướng dẫn thủ tục hành chính và mức thu lệ phí của các cơ quan chức năng chưa thực sự sâu rộng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hồng Nhật đã phản ánh một cách toàn diện và có căn cứ số liệu xác thực về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 – 2014. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến cụ thể trong việc cấp giấy cho đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng về việc thiếu hụt bản đồ địa chính chính quy tại 13 xã cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất về đo đạc bản đồ số VN-2000, đào tạo cán bộ địa chính và tăng cường tuyên truyền là cơ sở thực tiễn hữu ích phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.